Khikhả năng của máy tính tăng lên thì khả năng để triển khai các chương trình phức ta ̣p hơn cũng tăng lên.
Trang 2CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
1.1 LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG (oop) Là gì ?
Lâ ̣p trình hướng đối tươ ̣ng (Object-Oriented Programming, viết tắt là OOP) là
mô ̣t phương pháp mới trên bước đường tiến hóa của viê ̣c lâ ̣p trình máy tính, nhằm làm cho chương trình trở nên linh hoa ̣t, tin
câ ̣y và dễ phát triển Tuy nhiên để hiểu đươ ̣c OOP là gì, chúng ta hãy bắt đầu từ
li ̣ch sử của quá trình lâ ̣p trình – xem xét OOP đã tiến hóa như thế nào
1.1.1 Lâ ̣p trình tuyến tính
Trang 3Máy tính đầu tiên đươ ̣c lâ ̣p trình bằng
Trang 4mã nhi ̣ phân, sử dụng các công tắt cơ khí
để na ̣p chương trình Cùng với sự xuất
hiê ̣n của các thiết bi ̣ lưu trữ lớn và bộ nhớ
máy tính có dung lươ ̣ng lớn nên các ngôn
ngữ lâ ̣p trình cấp cao đầu tiên đươ ̣c đưa
vào sử dụng Thay vì phải suy nghĩ trên
mô ̣t dãy các bit và byte, lâ ̣p trình viên có
thể viết mô ̣t loa ̣t lê ̣nh gần với tiếng Anh và
sau đó chương trình di ̣ch thành ngôn ngữ
máy
Các ngôn ngữ lâ ̣p trình cấp cao đầu tiên
đươ ̣c thiết kế để lâ ̣p các chương trình làm
các công viê ̣c tương đối đơn giản như tính
toán Các chương trình ban đầu chủ yếu
liên quan đến tính toán và không đòi hỏi gì
nhiều ở ngôn ngữ lâ ̣p trình Hơn nữa phần
lớn các chương trình này tương đối ngắn,
thường ít hơn 100
dòng
Trang 5Khi
khả năng của máy tính tăng lên thì khả năng
để triển khai các chương trình phức ta ̣p
hơn cũng tăng lên Các ngôn ngữ lâ ̣p trình
ngày trước không còn thích hơ ̣p đối với
viê ̣c lâ ̣p trình đòi hỏi cao hơn Các
phương tiê ̣n cần thiết để sử dụng la ̣i các
phần mã chương trình đã viết hầu như
không có trong ngôn ngữ lâ ̣p trình tuyến
tính Thâ ̣t ra, mô ̣t đoa ̣n lê ̣nh thường phải
đươ ̣c chép lă ̣p la ̣i mỗi khi chúng ta dùng
trong nhiều chương trình do đó chương
trình dài dòng, logic của chương trình khó
hiểu Chương trình đươ ̣c điều khiển để
nhảy đến nhiều chỗ mà thường không có sự
giải thích rõ ràng, làm thế nào để chương
trình đến chỗ cần thiết hoă ̣c ta ̣i sao như
vâ ̣y Ngôn ngữ lâ ̣p trình tuyến tính không có khả
Trang 644: Error.PrintMessage();
45: cout << endl;
46: return 1; //Kết thúc bởi vì có lỗi 47: }
48: return 0; //Kết thúc bình thường 49: }
Chúng ta cha ̣y ví dụ 9.13, kết quả ở
hình 9.13
Hình 9.13: Kết quả của ví dụ 9.13
Toàn bô ̣ các ví dụ về exception (từ ví
Trang 7dụ 9.5 đến 9.13) đươ ̣c đưa vào mô ̣t project của Borland C++ 4.0 với tên file nén là Project_BC4.zip hoă ̣c workspace trong Visual C++ 6.0 với tên file nén là Project_VC6.zip