1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sbt khoa hoc tu nhien 7 bai 16 su phan xa anh sang ket noi tri thuc

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phản xạ ánh sáng - Chương trình lớp 7
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Tự nhiên
Thể loại Sổ tay học sinh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 214,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.. Lời giải: Đáp án đúng

Trang 1

Bài 16 Sự phản xạ ánh sáng Giải SBT Khoa học tự nhiên 7 trang 46

Bài 16.1 trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Chỉ ra phát biểu sai

A Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng

B Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương

C Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới

D Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

B sai vì phản xạ ánh sáng xảy ra trên mặt phẳng nhẵn, bóng

Bài 16.2* trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Sắp xếp các thao tác thí nghiệm sau sao cho đúng thứ tự để rút ra

mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ trong hiện tượng phản xạ ánh sáng:

- Di chuyển đèn để có giá trị góc tới 100, quan sát tia sáng phản xạ, đọc góc phản xạ, ghi vào bảng số liệu (1)

- Bật đèn chiếu tia sáng tới, quan sát tia sáng phản xạ (2)

- So sánh góc phản xạ và góc tới Rút ra kết luận về quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới (3)

- Điều chỉnh vị trí đèn để tăng góc tới, đọc giá trị góc phản xạ tương ứng ghi vào bảng số liệu Lặp lại thí nghiệm với 4 lần các giá trị khác nhau của góc tới (4)

Lời giải:

Các thao tác thí nghiệm:

- Bật đèn chiếu tia sáng tới, quan sát tia sáng phản xạ (2)

- Di chuyển đèn để có giá trị góc tới 100, quan sát tia sáng phản xạ, đọc góc phản xạ, ghi vào bảng số liệu (1)

- Điều chỉnh vị trí đèn để tăng góc tới, đọc giá trị góc phản xạ tương ứng ghi vào bảng số liệu Lặp lại thí nghiệm với 4 lần các giá trị khác nhau của góc tới (4)

- So sánh góc phản xạ và góc tới Rút ra kết luận về quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới (3)

Bài 16.3 trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 200 vào một gương phẳng (Hình 16.1) ta được tia sáng phản xạ tạo với tia sáng tới một góc

A 400 B 700 C 800 D 1400

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Góc tới = 900 – 200 = 700

 Góc phản xạ = góc tới = 700

Trang 2

 Tia sáng phản xạ tạo với tia sáng tới một góc 700 + 700 = 1400

Bài 16.4 trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Một tia sáng mặt trời buổi sáng lọt qua khe cửa chếch 450 so với mặt đất (coi mặt đất nằm ngang) Cần đặt gương phẳng như thế nào để thu được tia sáng phản xạ rọi thẳng đứng vào một cái bể cá dưới nền nhà Vẽ hình

Lời giải:

- Theo đề bài cho ta vẽ được hình như trên Trong đó:

+ SI là tia sáng tới, IR là tia sáng phản xạ

+ IN và IN’ lần lượt là pháp tuyến của gương G và mặt đất IK

+ SIK = 450, KIR = KIN ' = 900

Ta cần phải tính KIG là góc hợp bởi gương và mặt đất

Từ hình vẽ ta có:

- KIN ' = KIS SIG + + GIN ' = 900

0

-NIG = NIK + KIS SIG + = 900

Từ (1) và (2)  NIK = GIN ' (3)

Lại có: KIR = NIK + NIR = 900 (4)

Mà NIR = SIN (góc tới = góc phản xạ), SIN = NIK + SIK

Thay vào (4) được  2NIK + SIK = 900 2NIK + 450 = 900

0

Thay vào (1)  SIG = 22,50  KIG = KIS SIG + = 450 + 22,50 = 67,50

Vậy gương đặt nghiêng một góc 67,50 so với mặt đất

Trang 3

Bài 16.5 trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Phản xạ ánh sáng trên mặt hồ lăn tăn gợn sóng là phản xạ gương

hay phản xạ khuếch tán?

Lời giải:

Phản xạ ánh sáng trên mặt hồ lăn tăn gợn sóng là phản xạ khuếch tán

Bài 16.6* trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau (Hình 16.2) Tia sáng SI chiếu chếch 450 vào gương phẳng G1

a) Vẽ Hình 16.2 vào vở và vẽ đường truyền của tia sáng lần lượt phản xạ qua G1, G2

b) Nêu nhận xét về đường truyền của tia sáng tới SI và tia sáng phản xạ cuối cùng (tia ló)

Lời giải:

a) Cách vẽ:

- Dựng pháp tuyến IN của gương phẳng G1

- Dựng tia phản xạ IJ sao cho: SIN = NIJ, J là điểm tới của gương G2 và IJ là tia sáng tới của gương G2

- Dựng pháp tuyến JN của gương phẳng G2

- Dựng tia phản xạ JR sao cho: IJN = NJR

Từ đó, ta được đường truyền của tia sáng lần lượt phản xạ qua G1, G2 như hình vẽ dưới

b)

Theo đề bài ra, ta có: SIN = 450 mà SIN = NIJ 0

0

Trang 4

Xét tứ giác INJO có G1 ⊥ G , IN2 ⊥ G , NJ1 ⊥ G2

 Tứ giác INJO là hình chữ nhật

 Tam giác INJ vuông tại N, có NIJ = 450

Tam giác INJ là tam giác vuông cân

0

Từ (1) và (2)  Tia sáng tới SI và tia sáng phản xạ cuối cùng (tia ló) song song và ngược chiều nhau

Ngày đăng: 04/12/2022, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Theo đề bài cho ta vẽ được hình như trên. Trong đó: + SI là tia sáng tới, IR là tia sáng phản xạ - sbt khoa hoc tu nhien 7 bai 16 su phan xa anh sang ket noi tri thuc
heo đề bài cho ta vẽ được hình như trên. Trong đó: + SI là tia sáng tới, IR là tia sáng phản xạ (Trang 2)
Bài 16.6* trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Hai gương phẳng G1 và G2 đặt vng góc với nhau (Hình 16.2). - sbt khoa hoc tu nhien 7 bai 16 su phan xa anh sang ket noi tri thuc
i 16.6* trang 46 SBT Khoa học tự nhiên 7: Hai gương phẳng G1 và G2 đặt vng góc với nhau (Hình 16.2) (Trang 3)
a) Vẽ Hình 16.2 vào vở và vẽ đường truyền của tia sáng lần lượt phản xạ qua G1, G2. b) Nêu nhận xét về đường truyền của tia sáng tới SI và tia sáng phản xạ cuối cùng (tia ló) - sbt khoa hoc tu nhien 7 bai 16 su phan xa anh sang ket noi tri thuc
a Vẽ Hình 16.2 vào vở và vẽ đường truyền của tia sáng lần lượt phản xạ qua G1, G2. b) Nêu nhận xét về đường truyền của tia sáng tới SI và tia sáng phản xạ cuối cùng (tia ló) (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm