1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) – kết nối tri thức hay nhất cả năm

372 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Soạn văn
Định dạng
Số trang 372
Dung lượng 45,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 trang 119 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Tìm trong đoạn trích những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựn

Trang 1

Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động

1 Trước khi nói

a Chuẩn bị nội dung nói

Trong phần Viết, em đã thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ của một trò chơi hay hoạt động Dựa trên bài viết, em hãy chọn nội dung cho hoạt động nói theo những gợi ý sau:

- Đánh dấu đoạn giải thích quy tắc hoặc luật lệ của trò chơi hay hoạt động trong bài viết

- Tóm lược những ý chính của đoạn văn đó

- Chuẩn bị tranh ảnh, hình vẽ dạng sơ đồ, dụng cụ (nếu có) liên quan đến trò chơi hay hoạt động

Chú ý: Em có thể chuẩn bị thuyết trình bằng hình thức trình chiếu để người nghe hiểu rõ hơn về trò chơi hay hoạt động

b Tập luyện

Em có thể tập luyện theo một số hình thức sau:

- Tập nói thành tiếng một tiếng một mình; vừa nói vừa giới thiệu tranh ảnh, hình vẽ, dụng cụ (nếu có)

- Nếu em chuẩn bị thuyết trình thì nói theo bản trình chiếu đã chuẩn bị

2 Trình bày bài nói

a Mở đầu

Hãy thu hút người nghe bằng thái độ hào hứng của em đối với trò chơi hay hoạt động Em có thể đặt câu hỏi cho người nghe như: Các bạn đã bảo giờ chơi trò …

Trang 2

(tham gia hoạt động …) chưa? Hoặc miêu tả một chi tiết trong trò chơi hay hoạt động và hỏi: Các bạn có biết trò chơi (hoạt động) này không? Các bạn có muốn chơi (tham gia) không? …

* Bài nói mẫu tham khảo

Xin chào tất cả các bạn! Các bạn đã bao giờ chơi trò chơi Ô ăn quan hay chưa? Mình đã từng chơi trò này với mẹ của mình và mình thấy đây là một trò chơi rất thú

vị

Để chơi được trò chơi này, người chơi sẽ cần bàn chơi, quân chơi và hiểu được cách bố trí quân chơi Bàn chơi thường được vẽ trên một mặt phẳng, trước đây được

kẻ bằng gạch hoặc vẽ trên nền đất Bàn chơi chứa 10 ô vuông bằng nhau, mỗi bên

có 5 ô đối xứng, mỗi ô có 5 quân, đây cũng là hai phía của hai người chơi Ở hai cạnh ngắn của hình chữ nhật được vẽ thêm hai hình bán nguyệt gắn liền với cạnh

đó Vậy một bàn chơi hoàn chỉnh sẽ có 10 ô vuông là ô dân, còn hai hình bán nguyệt bên ngoài được gọi là ô quan Trò chơi bắt đầu khi hai người cùng oẳn tù xì để dành được lượt đi trước, người đi trước có quyền chọn bất cứ ô nào ở bên phía mình rải đều vào các ô, mỗi ô rải 1 quân Khi rải đến quân cuối cùng thì tuỳ những tình huống

Trang 3

khác nhau mà người chơi phải xử lí Ví dụ nếu sau ô đó là một ô vuông có chứa quân thì tiếp tục dùng cả số quân của ô đó để rải Còn nếu liền sau ô đó là ô trống, thì người chơi có quyền ăn được tất cả số quân ở sau ô trống đó (nếu ô sau ô trống có quân) Trong trường hợp ô quan có chứa quân hoặc có hai ô trống trở lên thì người chơi sẽ bị mất lượt và phải nhường quyền chơi cho đối phương Về cơ bản sẽ có những trường hợp xảy ra như vậy Cuộc chơi sẽ dừng lại khi toàn bộ dân và quan ở hai ô quan đã bị ăn hết

Mình thấy rằng để chơi được trò này, các bạn cần có những bước đi cẩn thận

và thông minh, làm sao để có thể ăn hết các quân và đặc biệt là các quan Hy vọng trong tương lai gần, mình sẽ có thể được chơi trò chơi này với các bạn trọng lớp mình

3 Sau khi nói

Trao đổi về bài nói theo một số gợi ý sau:

- Chú ý theo dõi quy tắc hoặc luật lệ

của một trò chơi hay hoạt động trong

bài nói để cảm nhận được sự thú vị của

trò chơi hay hoạt động; bày tỏ cảm

nhận của mình

- Nếu em có ý định chơi trò chơi (hoặc

tham gia hoạt động) đó với các bạn thì

ghi nhớ những quy tắc hoặc luật lệ của

trò chơi hay hoạt động; nêu thắc mắc

của mình (nếu có) để hiểu thấu đáo quy

- Lắng nghe chia sẻ của người nghe về bài nói

- Giải đáp thắc mắc của người nghe (nếu có)

- Cảm ơn nhận xét của người nghe

Trang 4

tắc hoặc luật lệ của trò chơi hay hoạt động

- Nhận xét về cách trình bày bài nói của bạn (giọng nói, tính mạch lạc của bài nói, …)

Trang 5

A Khám phá đại dương và khai thác những nguồn lợi to lớn từ đại dương

B Sửa chữa lại cấu trúc cơ thể của con người, giúp con người hoàn thiện hơn

C Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm của đại dương

D Chiến thắng nước – một lực lượng hùng mạnh của thiên nhiên

Trả lời:

Trang 6

Đó là “con người chưa được hoàn thiện” và việc cải tạo thể chất của con người không chỉ phù hợp với khả năng của khoa học mà còn không làm trái với những gì thực tế đã diễn ra trong quá trình tiến hoá dài lâu của các sinh vật

Câu 2 (trang 119 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Tìm trong đoạn trích những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựng chính đoạn trích này

Trả lời:

- Đoạn trích chứa đựng những thông tin mang tính chất khoa học

- Đoạn trích nhắc tới thành tựu mà nhân vật đạt được cho tới hiện nay, khoa học vẫn chưa phát hiện ra

- Đoạn trích cũng nhắc tới các khát vọng phát triển khoa học

Câu 3 (trang 120 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Trong đoạn trích có câu: “Là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá, Ích-chi-an không thể không cảm thấy cô đơn”

- Hãy viết lại câu văn trên theo một cấu trúc khác, không làm thay đổi nội dung thông báo chính trong câu

- Chỉ ra điểm khác biệt về nghĩa giữa câu em vừa viết với câu văn gốc

Trả lời:

- Ích – chi – an là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầy tiên sống trong thế giới của cá nên không thể không cảm thấy cô đơn

câu rồi mới giải thích lí do

- Câu đề bài cho nhấn mạnh hiện trạng cô đơn của Ích – chi – an, còn câu viết lại thì xác định lí do người cá cô đơn

Câu 4 (trang 120 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Nêu nhận xét về tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan-va-tô đưa ra Trả lời:

Trang 7

Tính thuyết phục của lời giải thích được giáo xư Xan – va – tô đưa ra rất cao, vì:

- Ông đưa ra những hoạt động cụ thể để chứng minh cho lời mình nói

- Người nghe đã dường như trông thấy được cái thế giới ngầm dưới nước

2 Viết

Câu hỏi (trang 120 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Từ những gợi ý của nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Đại dương vẫy gọi

Trả lời:

Đoạn văn tham khảo

Từ nội dung đoạn trích, ta thấy tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan – va – tô đưa ra rất cao, ông đã chỉ ra cơ sở khoa học xác đáng “con người chưa được hoàn thiện” và việc cải tạo thể chất của con người không chỉ phù hợp với khả năng của khoa học mà còn không làm trái với những gì thực tế đã diễn ra trong quá trình tiến hoá dài lâu của các sinh vật Chính vì vậy, có rất nhiều khả năng trong tương lai con người sẽ quay trở lại với biển cả, với đại dương mênh mông Đại dương đang vẫy gọi chúng ta với rất nhiều ưu thế lớn lao: là nơi có diện tích lớn, với trữ lượng cá vô cùng tận về thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp Hàng tỉ người có thể sống ở dưới nước

3 Nói và nghe

Câu hỏi (trang 120 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Phác thảo những ý chính cho bài nói về đề tài: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển Trả lời:

Phác thảo ý chính bài nói về để tài: “Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển

Trang 8

+ Lợi ích của việc khai thác và bảo vệ tài nguyên biển + Mặt trái vấn đề

- Khẳng định lại vấn đề

Trang 9

A Từng bước hoàn thiện bản thân

B Biết khoan dung với người khác

C Đạt được thành công về sau

D Thiết lập những quan hệ tốt

Trả lời:

Đáp án: C

c Thực hiện bài tập

Câu 1 (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Vẽ sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản

Trả lời:

(1) Khi thất bại: → Người thành công tìm lý do ở mình → Thay đổi các sai lầm → Mạnh mẽ, không ngừng phát triển bản thân → Thành công

Trang 10

(2) Khi thất bại: → Người thất bại đổ lỗi cho hoàn cảnh → Không dám nhìn nhận

sự yếu kém của bản thân à không thay đổi được kết quả → không thể phát triển bản thân trở lên tốt hơn

Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả đã sử dụng trong đoạn 3 của văn bản

Trả lời:

Tác giả khẳng định: Dám tự chịu trách nhiệm thì mới đạt được sự chủ động Sau

đó, tác giả đưa ra quan điểm phản đề: Biện minh, đổ lỗi đồng nghĩa với việc đẩy mình vào thế bị động Bên cạnh đó tác giả còn đưa ra câu nói của người xưa và lời dạy của cố nhân để chứng minh cho điều mình vừa nói Câu cuối cùng tác giả đưa

ra nhận thức, bài học có giá trị

Câu 3 (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Nêu suy nghĩ của em về nhận định sau đây của tác giả: “Chỉ khi nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân mới có cơ hội tự sửa mình và có thái độ khoan dung với lỗi lầm của người khác để thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn" Trả lời:

Tác giả sử dụng cú pháp “chỉ khi … mới có”, bộc lộ sự dứt khoát, khẳng định mạnh

mẽ Hành động “nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân” mang tới những hiệu quả từ phạm vi cá nhân đến phạm vị xã hội: “có cơ hội tự sửa mình”, “khoan dung với lỗi lầm của người khác”, “thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp” Tóm lại, việc tự chịu trách nhiệm là một việc làm đúng đắn, đem tới cho người ta

cơ hội chinh phục thế giới

Câu 4 (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Đọc các thành ngữ, tục ngữ sau:

Trang 11

- Cắn răng chịu đựng;

- Dám làm dám chịu;

- Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương;

- Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người

Cho biết thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung liên quan một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản Vì sao em xác định như vậy?

Trả lời:

Thành ngữ “Dám làm dám chịu” liên quan một phần tới nội dung thông điệp tác giả đặt ra Vì ý nghĩa của nó là biết tự chịu trách nhiệm với những việc mình làm Còn những câu còn lại ý nghĩa chưa sát với nội dung văn bản

Câu 5 (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được dùng trong văn bản có các yếu

tổ Hán Việt thông dụng Nêu cách hiểu của em về nghĩa của những yếu tố Hán Việt tạo nên các từ đó và giải thích nghĩa của từng từ

Trả lời:

- Cầu tiến:

+ Cầu: cầu nguyện, cầu may, cầu mong, … Cầu mang ý nghĩa nhu cầu, mong muốn

+ tiến: tiến bộ, tiến lên, tiến bước, … Tiến mang ý nghĩa vươn lên, tốt hơn

=> Ý nghĩa của từ cầu tiến: Luôn có suy nghĩ học hỏi tiến lên không ngừng

- Vị thế

+ vị: vị trí, địa vị, vị giác, … Vị mang ý nghĩa thứ tự, vị trí

+ thế: thế giới, xu thế, thất thế, … Thế mang ý nghĩa của chung

=> Ý nghĩa của từ vị thế: vị trí có vai trò ảnh hưởng trong xã hội

Trang 12

- Viện dẫn:

+ viện: viện phí, viện binh, bệnh viện, … Viện chỉ cái gì đó đi đầu, mang tính cấp bách

+ dẫn: dẫn chứng, dẫn lối, dẫn dắt, … Dẫn là đưa, mang lại

 Ý nghĩa của từ viện dẫn: đưa ra, dẫn ra cái gì đó

2 Viết

Câu hỏi (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về những con người dám nhận trách nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính họ gây ra

Trả lời:

Đoạn văn tham khảo Những con người dám nhận trách nhiệm nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính họ gây ra là người có lòng can đảm Không phải ai sau khi mắc lỗi đều có thể nói lời xin lỗi với một ai đó, thậm chí là chính mình Sai lầm, thất bại cứ thế ập đến và nhiều người chỉ biết đổ lỗi cho ngoại cảnh tác động mà chưa bao giờ nhìn nhận lại bản thân Việc dám nhận trách nhiệm mang đến những lợi ích tốt đẹp cho con người,

họ có thể chủ động để kiến tạo lên một khởi đầu mới, và học hỏi được từ những sai lầm Bên cạnh đó, nếu ai đó mắc sai lầm mà tự nhận trách nhiệm về mình để thay đổi thì xã hội sẽ không còn những cuộc cãi vã hay những lần xích mích Chính vì thế, để xã hội phát triển một cách toàn diện thì chúng ta luôn cần phải biết nhận lấy trách nhiệm về bản thân khi làm sai một việc gì đó

3 Nói và nghe

Câu hỏi (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Lập đề cương cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho bước đường tương lai của mình

Trả lời:

Trang 13

- Dẫn dắt vấn đề

- Giải thích: Bước đường tương lai là gì?

Tại sao cần phải chuẩn bị cho bước đường tương lai?

- Bàn luận:

+ Để chuẩn bị cho tương lai, em tự nhận thấy bản thân có những năng lực, sở thích nào?

+ Em ước mơ trở thành một người như thế nào?

+ Em cần làm gì để thực hiện ước mơ đó?

+ Khi gặp khó khăn, thất bài, em dự kiến sẽ ứng xử như thế nào với bản thân và những người liên quan?

- Khẳng định lại vấn đề

Trang 14

A Ôn tập kiến thức Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Trong học kì I, em đã học các bài Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền Hãy chọn mỗi bài một văn bản

mà em xác định là tiêu biểu cho chủ đề và thể loại của bài học và lập bảng vào vở theo mẫu gợi ý sau:

Bài Văn bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi

bật Nội dung

Nghệ thuật

Trả lời:

Bài Văn

bản Tác giả

Thể loại Đặc điểm nổi bật

Tiểu thuyết

Văn bản kể về một lần An theo tía nuôi (cha nuôi) và

Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh Trong quá trình đi lấy mật ong, An đã

Miêu tả chân thực, trữ tình, ngôn ngữ đậm màu

Trang 15

thấy được khung cảnh thiên nhiên vô cùng phong phú và sống động của rừng

U Minh

sắc địa phương

Thơ 4 chữ

hình ảnh người lính bộ đội

Cụ Hồ trong những năm tháng chiến tranh khốc liệt

Đồng thời, thông qua bài thơ, tác giả gửi gắm nỗi niềm xót thương và trân trọng vô hạn tới họ

Điệp ngữ, Nhân hoá

Truyện

Văn bản kể về trải nghiệm của nhân vật tôi khi được người bố của mình dẫn dắt đến với khả năng thú vị

Đó là việc nhắm mắt và cảm nhận mọi thứ diễn ra xung quanh: mùi hương,

âm thanh, khoảng cách, …

Ngôn từ giản dị, chân thành

Thơ 5 chữ

cảm nhận của tác giả về mùa thu của thiên nhiên, của đất nước Từ đó, tác giả gửi gắm khát vọng hoá thân, muốn được cống hiến cho đời của mình

Điệp ngữ

Trang 16

Tản văn

suy nghĩ cá nhân của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường về món cơm Hến – một món ăn đặc trưng của

xứ Huế Bằng cảm nhận tinh tế, ngòi bút tài hoa, nhà văn đã giới thiệu được với bạn đọc một món ăn hết sức gần gũi, dân giã nơi quê hương mình

Ngôn ngữ gần gũi, tâm tình

Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Em đã thực hành viết các kiểu bài tóm tắt văn bản; tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ; phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc; viết văn bản tường trình

Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây

a Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

b Tóm tắt một văn bản mà em đã đọc, đã học Chọn một trong hai hình thức thể hiện sau:

- Tóm tắt văn bản theo hình thức đoạn văn

- Tóm tắt văn bản bằng hình thức bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Trang 17

- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc

- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của văn bản gốc

- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản tóm tắt

* Tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Yêu cầu đối với bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ Hình thức

nghệ thuật

Số tiếng trong mỗi dòng thơ: bốn tiếng hoặc năm tiếng Các dòng thơ bắt vần với nhau (vần liền, vần cách, vần hỗn hợp)

Nhịp thơ phù hợp với tình cảm, cảm xúc Hình ảnh để biểu đạt cảm xúc

Biện pháp tu từ để tăng tính gợi hình, gợi cảm Nội dung Tình cảm, cảm xúc của em

Thông điệp mà em gửi gắm qua bài thơ

* Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ

- Giới thiệu được bài thơ và tác giả Nêu được ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ

- Diễn tả được cảm xúc về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt chú ý tác dụng cảu thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ

- Khái quát được cảm xúc về bài thơ

* Phân tích đặc điểm nhân vật

- Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học

- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm

- Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn

- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật

* Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc:

Trang 18

- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và nêu được ấn tượng ban đầu về đối tượng đó

- Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em

- Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc được nói đến

- Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc

* Viết văn bản tường trình:

- Viết phần mở đầu theo đúng thể thức Chú ý chừa khoảng cách rộng hơn giữa dòng ghi địa điểm, ngày tháng làm bản tường trình với những thông tin ngay phía trên và tiếp dưới đó

- Tên văn bản tường trình phải thể hiện được nội dung khái quát nhất của vụ việc Khi viết dòng này, cũng chú ý chừa khoảng cách trên, dưới hợp lí như khi viết dòng ghi địa điểm, thời gian làm bản tường trình ở trên

- Để tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình

- Xưng danh với đầy đủ họ tên

- Trình bày vụ việc ngắn gọn nhưng rõ ràng, đảm bảo có đủ các thông tin về thời gian, địa điểm, người liên quan, nguyên nhân, diễn biến và hậu quả để lại Đặc biệt, cần nói rõ tư cách, trách nhiệm của em trong vụ việc

- Nêu cam kết về tính trung thực của nội dung tường trình Mẫu câu thường dùng: Tôi xin cam đoan nội dung trình bày trên là trung thực; Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về điều mình đã viết; …

- Nêu lời hứa hoặc lời đề nghị

- Kí và ghi đầy đủ học tên ở phần dưới cùng, lệch góc phải trang giấy

b Tóm tắt văn bản “Đi lấy mật” – Đoàn Giỏi

Vào lúc nửa đêm, cậu bé Mon tỉnh giấc và hỏi anh của mình là Mên về trận mưa và dòng nước đang dâng lên, hoá ra cậu đang lo lắng cho những chú chim chìa vôi bị chết đuối Thế rồi, hai cậu bé cùng trò chuyện về cuộc sống làm tổ của những chú

Trang 19

chim: vào mùa nước cạn, chim chìa vôi tìm dải cát được đệm bởi đám rong khô và dày để đẻ trứng, chỉ khi dải cát đó chìm vào dòng nước thì khi đó những chú chim mới bứt khỏi dòng nước bay vào bờ Tuy vậy, hai chú bé con vẫn rất lo lắng cho bầy chim và quyết định chèo đò sang sông mang chúng vào bờ Tới nơi, hai anh em cùng cố gắng nhìn xem dải cát đã bị nước cuốn hay chưa May mắn thay, bãi cát vẫn còn, những chú chim vẫn chưa bay lên Trong phút giây ngay sau đó, hai đứa

bé đã chứng kiến một cảnh tượng xúc động Đó là hình ảnh những cánh chim bé bỏng và ướt đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ bay lên Không những thế, Mên

và Mon còn lặng mình khi thấy cảnh chim mẹ cứu vớt chú chim con đuối sức Trước cảnh tượng đó, Mên và Mon đều không biết chúng đã khóc từ lúc nào

Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Nêu những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kì vừa qua Những nội dung này có liên quan như thế nào với những gì em đã đọc hoặc viết?

Trả lời:

Bài học Nội dung thực

hành nói và nghe Liên quan với đọc và viết

1 Trao đổi một vấn

đề mà em quan tâm

Câu chuyện của các bạn nhỏ trong hai văn bản

“Bầy chim chìa vôi” và “Đi lấy mật” chắc hẳn gợi cho em nhiều suy nghĩ và cảm xúc về thế giới tuổi thơ Từ thực tế cuộc sống của mình

và từ những điều học hỏi được qua sách báo, phương tiện nghe nhìn, em hãy trao đổi với các bạn về một vấn đề mà em quan tâm

2 Trình bày suy nghĩ

về một vấn đề đời

Hai bài ở phần Đọc đã gợi cho em những suy nghĩ về người lính, về tình yêu đất nước, về sự

Trang 20

sống (được gợi ra

từ tác phẩm văn học đã đọc)

hoà quyện giữa tình yêu gia đình với tình yêu quê hương đất nước, … Từ các tác phẩm đã đọc, đã học, em hãy trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống được rút ra từ tác phẩm ấy

3

Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra

từ một nhân vật văn

học)

Ở phần viết, em đã được thực hành viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học, chính vì vậy ở phần nói em có thể trình bày ý kiến của mình về một vấn đề đời sống được gợi ra từ nhân vật ấy

4

Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng

Ở phần viết, em được thực hành viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc, chính vì vậy ở phần nói và nghe em sẽ thảo luận, trình bày về hoạt động thiện nguyện, về những con người hoặc hoạt động trong hoạt động đó

5

Trình bày ý kiến về vấn đề văn hoá truyền thống trong

xã hội hiện đại

Ở phần Đọc, em được học các tác phẩm có chủ

đề là các món ăn, phong tục tập quán của các địa phương Ở phần Nói, em được tiếp tục thảo luận, trao đổi, trình bày về vấn đề văn hoá truyền thống trong xã hội hiện đại

Câu 4 (trang 130 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Tóm tắt kiến thức tiếng Việt mà em đã học trong học kì I theo mẫu sau:

Bầu trời tuổi thơ Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

Trang 21

Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn

về không gian, thời gian,

Bầu trời tuổi thơ Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian,

Trang 22

Khúc nhạc tâm

hồn

Biện pháp tu từ Nhận biết biện pháp tư từ nói giảm nói tránh bằng cách: dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt, dùng cách nói vòng, dùng cách nói phủ định

Ví dụ: Bác Hồ đã hi sinh cho độc lập tự do của dân tộc Nghĩa của từ

Ví dụ: Tôi ăn xôi đậu – Con ruồi đậu mâm xôi

Từ đậu (1): là một loại hạt có vị bùi khi đun chín, tạo mùi thơm cho thức ăn

Từ đậu (2): hành động hạ cánh của một vật nào đó

Biện pháp tu từ Cội nguồn yêu

thương

Số từ

Số từ được phân chia thành hai nhóm: số từ chỉ số lượng xác định và số từ chỉ số lượng ước chừng Khi biểu thị số lượng

sự vật, số từ thường đứng trước danh từ

Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp với các từ thứ, hạng, loại, số, đứng sau danh từ trung tâm, thể hiện thứ tự của sự vật được nêu ở danh từ trung tâm

Ví dụ: Tôi ngồi bàn thứ nhất

Phó từ Phó từ được phân chia thành hai nhóm: phó từ kèm danh từ, phó từ đi kèm động từ

Ví dụ: Những con voi ấy rất khoẻ Giai điệu đất

nước

Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh Khi đọc (nghe) chỉ một từ, ta không thể biết người viết (nói) muốn dùng nghĩa nào của từ này Thế nhưng, từng nghĩa một

Trang 23

của từ đó sẽ được xác định nếu ta đặt nó trong ngữ cảnh, xem xét trong sự kết hợp với từ bên cạnh

Ví dụ: Giọng cô ấy rất ngọt – Nước mía này ngọt quá Ngọt (1): ý chỉ giọng nói hay, bắt tai

Ngọt (2): vị ngọt được tạo nên trogn vị giác

Nghĩa của từ Dấu câu Biện pháp tu từ Màu sắc thiên

nhiên

Dấu câu Biện pháp tu từ

Từ ngữ địa phương

Từ ngữ địa phương là từ ngữ được sử dụng ở mỗi vùng miền riêng biệt Những từ đó phát sinh từ những nét riêng về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí và phong tục tập quán của cư dân địa phương Từ ngữ địa phương thể hiện tính đa dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng

Từ ngữ địa phương được dùng nhằm tạo sắc thái địa phương cho câu chuyện, nhân vật …

Ví dụ: o – cô (ngôn ngữ miền Trung)

B Luyện tập tổng hợp

Sau khi đã ôn tập kiến thức về các thể loại văn bản và tiếng Việt; kiểu bài viết, kiểu bài nói và hoạt động nghe tương ứng trong các bài học của học kì I, em hãy thực hành trên lớp và ở nhà (làm vào vở) theo các phiếu học tập sau:

Trang 24

A Ôn tập kiến thức Câu 1 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Em đã được học về những loại, thể loại văn bản nào trong học kì II? Hãy trả lời câu hỏi này bằng một bảng tổng hợp hay sơ đồ phù hợp

Trả lời:

Câu 2 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Với Ngữ văn 7, tập 2, em đã được tìm hiểu sâu về một số thể loại văn bản mới chưa học trước đó Nêu tên và đặc điểm nổi bật của các thể loại này kèm danh mục văn bản cụ thể vào bảng sau (bảng được kẻ vào vở)

STT Tên loại, thể

loại văn bản

Đặc điểm nội dung

Đặc điểm hình thức

Tên văn bản hoặc nhóm văn bản đã

học

Trả lời:

Trang 25

Đặc điểm hình thức

Tên văn bản hoặc nhóm văn bản đã

Hình thức tự sự cỡ nhỏ, dùng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý

“Đẽo cày giữa đường”, “Ếch ngồi đáy giếng”, “con mối và con kiến”,

“Con hổ có nghĩa”

2 Tục ngữ

Đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống

Câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần

điệu

“Một số câu tục ngữ Việt Nam”

Có tính chất li kì, cách viết lô – gíc

“Cuộc chạm trán trên đại dương”,

“Đường vào trung tâm vũ trụ”,

Trang 26

4

Văn bản

nghị luận về

một vấn

đề đời sống

Bàn luận về mọi vấn đề thuộc về đời sống, xã hội

Gồm các lí lẽ, bằng

chứng

“Bản đồ dẫn đường”, “Hãy cầm lấy và đọc”

“Thuỷ tiên tháng Một”, “Lễ rửa làng của người Lô Lô”,

6

Văn bản

nghị luận về

một tác

phẩm văn học

Đánh giá, nhận định về nội dung và nghệ thuật của một văn bản văn học

Có những lí lẽ và bằng chứng liên quan tới văn bản băn học theo hình thức trích dẫn nguyên văn hoặc lược thuật tóm tắt

“Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)”, “

Câu 3 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống): Trong học kì II, những kiến thức tiếng Việt nào được ôn lại và những kiến thức tiếng Việt nào lần đầu được học? Hãy điền thông tin phù hợp vào bảng được lập theo mẫu gợi ý sau:

STT Bài học Kiến thức được củng cố Kiến thức mới

Trang 27

Trả lời:

được củng cố Kiến thức mới

1 Bài học cuộc sống Biện pháp tu từ

4 Hoà điệu với

thiên nhiên Không có

Cước chú, Tài liệu tham khảo, Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ

có yếu tố hán việt đó

5 Trang sách và

Câu 4 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Nêu những kiểu bài viết mà em đã thực hành với Ngữ văn 7, tập 2 Kiểu bài nào được xem là mới và yêu cầu cụ thể của những kiểu bài đó là gì? Hãy lập một sơ đồ phù hợp để thể hiện lời giải đáp của em

Trả lời:

- Những kiểu bài viết mà em đã thực hành với Ngữ văn 7, tập hai:

+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) + Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử

+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (thể hiện ý kiến phản đối một quan niệm, một cách hiểu khác về vấn đề)

+ Viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

Trang 28

- Tất cả các kiểu bài đều vừa cũ, vừa mới So với lớp 6, em đã được học về kiểu bài

kể lại sự việc, thuyết minh, nghị luận, tuy nhiên đối tượng của các bài đó khác với đối tượng của các kiểu bài trên

Câu 5 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống): Lập bảng nhắc lại những đề tài viết (theo từng kiểu bài) mà em đã chọn thực hiện

và nêu dự kiến về những đề tài khác có thể viết thêm Gợi ý mẫu bảng:

STT Kiểu bài viết Đề tài đã chọn viết Đề tài khác có thể viết

người?

Ham mê trò chơi điện

tử, nên hay không nên?

Chiến công anh hùng của Bà Trưng, Bà Triệu

Trang 29

lương

Có thể bỏ qua một số môn, chỉ nên học những môn mình yêu thích

5

Văn bản thuyết

minh về quy tắc

hoặc luật lệ trong

trò chơi hay hoạt

sổ”

Nhân vật Ngạn trong truyện ngắn “Mắt biếc” của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh

Câu 6 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Trong học kì II, hoạt động nói và nghe đã được thực hiện với những nội dung gì? Nội dung nào trong đó khiến em cảm thấy hứng thú nhất? Vì sao?

Trả lời:

- Nội dung đã thực hiện với hoạt động nói và nghe:

+ Kể lại một truyện ngụ ngôn

+ Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người

Trang 30

+ Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống

+ Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động

+ Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách/ Trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của sách

- Nội dung khiến em thấy hứng thú nhất là kể lại một truyện ngụ ngôn Vì truyện ngụ ngôn có rất nhiều loài vật đáng yêu, em có thể đóng vai những nhân vật đó

B Luyện tập tổng hợp

Trang 31

Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi

* Sau khi đọc

Nội dung chính “Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi”: Văn bản là lời bình của Vũ Quần Phương về bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:

Câu 1 (trang 98 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Nêu cảm nhận chung của em về bài thơ Đường núi trước và sau khi đọc bài viết của Vũ Quần Phương:

Trang 32

- Bài bình thơ đã gây được ấn tượng đối với em thông qua việc tác giả nhận ra được

sự say đắm lòng người trong bài thơ

- Câu khiến em phải suy ngẫm sâu hơn về bài thơ: “ Có chữ nào nói sự say đắm của lòng người đâu Không nói nhưng ta nghe được trong nhịp điệu của câu thơ, trong cái nhìn ngất ngây với sương mây, rì rào với tiếng suối.”

Câu 3 (trang 98 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Người bình thơ đã thể hiện sự đồng cảm của mình với bài thơ như thế nào? Theo em, sự đồng cảm này có ý nghĩa gì?

Trả lời:

- Người bình thơ đã thể hiện sự đồng cảm của mình với bài thơ qua việc cảm nhận tiếng reo vui lặng thầm trong cảnh vật: “Tác giả không reo thành lời, nhưng cảnh sắc reo trong mắt anh.”

- Sự đồng cảm này khiến cho người bình thơ cảm nhận nội dung thơ một cách sâu sắc nhất

Câu 4 (trang 98 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Theo em, vì sao Vũ Quần Phương lại khẳng định: “Cái tài của Nguyễn Đình Thi ở bài thơ này là tạo được một luồng không khí thân yêu trong trẻo run rẩy phủ lấy phong cảnh Phong cảnh bỗng mang vị tâm hồn của tác giả”?

Trả lời:

Vũ Quần Phương khẳng định như vậy vì nếu không cảm nhận hết được cái tài của Nguyễn Đình Thi, ta chỉ nghĩ đơn thuần rằng bài thơ này là miêu tả về thiên nhiên đường núi, chứ không hề mang một không khí trong tâm hồn tác gỉả

Câu 5 (trang 98 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Nếu được phép bổ sung cho bài viết của Vũ Quần Phương, em sẽ bổ sung những gì?

Trả lời:

Trang 33

Nếu được phép bổ dung cho bài viết của Vũ Quần Phương, em sẽ bổ sung hoàn cảnh sáng tác của bài thơ để có thể hiểu rõ hơn về nội dung của nó

Trang 34

Bản đồ dẫn đường

* Trước khi đọc

Câu 1 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Vì sao khách du lịch thường chuẩn bị một tấm bản đồ trước khi đến một miền đất lạ?

Trả lời:

- Khách du lịch thường chuẩn bị một tấm bản đồ trước khi đến một miền đất lạ vì

họ muốn mình sẽ không bị lạc đường và có thể chủ động trong việc đi lại

Câu 2 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Đến với tương lai, mỗi người phải tự tìm cho mình một “con đường” hay đã có

Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:

1 Theo dõi: Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện có tính chất ngụ ngôn

- “Có một người đàn ông nọ, một hôm vì có việc nên trở về khi trời đã khuya… - Bởi vì nơi này tôi nhìn thấy rõ hơn!”

2 Theo dõi: Cách giải thích hình ảnh “tấm bản đồ dẫn đường”

- “Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người… bản thân chúng ta.”

3 Theo dõi: Vai trò của “tấm bản đồ dẫn đường” đối với đường đời của con người

- Vai trò của “tấm bản đồ dẫn đường” đối với đường đời của mỗi con người:

Trang 35

+ “Chính tấm bản đồ này quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình.”

+ “Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống.”

4 Theo dõi: Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình

- Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình:

+ Ông cảm thấy mình khác biệt với chính gia đình của mình

+ Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình

+ Tấm bản đồ lúc đó của ông thực sự bế tắc: bế tắc, cảm thấy mặt đất dưới chân sao

mà bấp bênh và không bền vững

5 Theo dõi: Cách kết thúc văn bản

- Cách kết thúc văn bản chính là lời khuyên của ông dành cho cháu Và bên cạnh

đó là những hi vọng tốt đẹp của người ông,

* Sau khi đọc

Nội dung chính “bản đồ dẫn đường”:

Văn bản viết về một bức thư đầy yêu thương và sẻ chia của người ông dành cho cháu mình Ông hy vọng rằng cháu sẽ có thể tìm được một bản đồ dẫn đường của riêng mình

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:

Trang 36

Câu 1 (trang 58 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Nêu tác dụng của cách mở đầu văn bản bằng việc kể lại câu chuyện có tính chất ngụ ngôn

Trả lời:

Cách mở đầu văn bản bằng việc kể lại câu chuyện có tính chất ngụ ngôn khiến cho nội dung bức thư hay và sâu sắc hơn, đồng thời tạo sự liên kết cho những vấn đề

mà người viết thư sắo nói tới

Câu 2 (trang 58 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Từ cách tìm chìa khóa rất kì khôi của người đàn ông trong câu chuyện, tác giả liên

hệ đến vấn đề gì?

Trả lời:

- Từ việc tìm chìa khoá rất kì khôi của người đàn ông trong câu chuyện, tác giả liên

hệ đến vấn đề về những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta “Rất nhiều khi chúng

ta tìm kiếm câu trả lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần là phải bước vào bóng tối.”

Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Trong văn bản, tác giả lí giải về hai khía cạnh của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” Khi bàn về hai khía cạnh đó, tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng nào để thuyết phục người đọc?

Trang 37

+ Đưa ra những con đường khác nhau của bản đồ “Hãy thử so sánh bản đồ định hướng:”Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui …

Ta phải trân trọng.””

- Tấm bản đồ còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta nữa + “Tôi có phải là người đáng yêu? Tôi có giàu có, có thông minh? … Chiến đấu một cách ngoan cường?”

+ Vai trò của “tấm bản đồ” đối với đường đời của mỗi con người: “Chính tấm bản đồ này quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người

- “Ông” bế tắc trong việc tìm kiếm tấm bản đồ của riêng mình vì: “ông” không hiểu chính bản thân mình, ông nhận thấy mình khác biệt với chính gia đình mình “ông không biết có phải mình là người quá ngây thơ, khờ khạo hay không, … Ông cảm thấy mặt đất dưới chân mình sao mà bấp bênh và không bền vững.”

- Kinh nghiệm ấy của “ông” có thể giúp “cháu” rút ra được bài học là: “cách duy nhất để tìm một bản đồ khác, đó là sẵn sàng tìm kiếm trong bóng tối.” Cần phải tự vẽ lên tấm bản đồ ấy bằng chính kinh nghiệm của mình

Câu 5 (trang 59 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Trong hai ý kiến khác nhau sau đây, em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

a Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời!

Trang 38

b Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng

Trả lời:

- Trong hai ý kiến trên, em tán đồng ý kiến b Vì sau những chuỗi lo âu, đau khổ thì cuộc sống vẫn luôn tồn tại những niềm vui nhỏ bé và chúng ta cần phải biết tôn trọng món quà ấy

Câu 6 (trang 59 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Đọc lời khuyên của “ông” dành cho “chát” ở phần cuối văn bản, em rút ra điều gì cho bản thân?

Trả lời:

- Em thấy bản thân mình cần phải biết sống có mục đích hơn Để từ đó, em có thể tự mình xây dựng những kế hoạch đạt tới thành công Khi gặp khó khăn hay thử thách em không nên lẩn trốn mà phải biết cách đối diện với những mặt tiêu cực đó

* Viết kết nối với đọc

Bài tập (trang 59 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Trên “con đường” đi tới tương lai của bản thân, “tấm bản đồ” có vai trò như thế nào? Hãy trả lời câu hỏi trên đây bằng một đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu)

Đoạn văn tham khảo:

Trên “con đường” đi tới tương lai của bản thân, “tấm bản đồ” có một vai trò vô cùng quan trọng “tấm bản đồ” chính là định hướng và mục tiêu của mỗi người trên con đường khám phá thế giới và chính bản thân mình Chính

vì vậy, khi đã có “tấm bản đồ” có nghĩa là người này đã có những định hướng rất cụ thể và mục tiêu đạt được rõ ràng Từ đó, họ có thể lên kế hoạch, làm từng bước để đạt được kết quả mà họ mong muốn “tấm bản đồ” còn có khả năng giúp con người có cách nhìn về cuộc sống khác nhau, tuy nhiên chúng ta cần biết hướng tới những điều tích cực và quan trọng là đừng trốn tránh những mặt tiêu cực

Trang 40

Bầy chim chìa vôi

* Trước khi đọc

Câu hỏi (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1):

Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó

Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:

1 Theo dõi: Nội dung cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon lúc nửa đêm

- Khoảng hai giờ sáng, Mon hỏi anh Mên rất nhiều câu hỏi: về mưa có to không, nước sông lên có to không, bãi cát giữa sông đã ngập chưa, và hai anh em sợ rằng những con chim chìa vôi non sẽ bị chết đuối

2 Theo dõi: Chi tiết nào được lặp lại trong những lời nói của nhân vật Mon?

- Chi tiết được lặp lại trong những lời nói của nhân vật Mon là cụm từ “Thế anh bảo”

3 Theo dõi: Thói quen làm tổ và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở bãi sông quê Mên và Mon

- Thói quen làm tổ và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở bãi sông quê Mê và Mon là:

Hằng năm vào mùa nước cạn, những đám rong sông tốt bời bời héo dần làm thành một lớp đệm trên cát Lúc đó, những con chim chìa vôi tìm những đám rong khô và dày để đẻ trứng Chúng làm tổ ở trên sông cho tới hết mùa mưa, khi dải cát nổi giữa

Ngày đăng: 04/12/2022, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người lính bộ đội - Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) – kết nối tri thức hay nhất cả năm
nh ảnh người lính bộ đội (Trang 15)
Hình thức tự sự cỡ  nhỏ, dùng lối diễn  đạt ám chỉ, ngụ ý. - Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) – kết nối tri thức hay nhất cả năm
Hình th ức tự sự cỡ nhỏ, dùng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý (Trang 25)
Hình ảnh người mẹ - Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) – kết nối tri thức hay nhất cả năm
nh ảnh người mẹ (Trang 63)
5. Hình dung: Không gian khu rừng cổ sinh với những sinh vật kì lạ. - Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) – kết nối tri thức hay nhất cả năm
5. Hình dung: Không gian khu rừng cổ sinh với những sinh vật kì lạ (Trang 123)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm