Sự đồng cảm của người bình thơ với bài thơ - Tác giả cảm nhận được điểm hay, cái đẹp của bài thơ + Bài thơ như bức tranh chấm phá vài nét chiều rừng +Không nói nhưng ta nghe nhịp điệu
Trang 1Bài thơ đường núi của Nguyễn Đình Thi
I Tác giả
- Vũ Quần Phương(1940)
- Quê quán: Nam Định
- Ông là nhà thơ , nhà phê bình văn học
-Tác phẩm chính: Hoa trong cây( 1977), Vầng trăng trong xe bò(1988),Vết thời gian (1996)…
II Tác phẩm
1 Thể loại: Nghị luận văn học
2 Phương pháp biểu đạt: Nghị luận
3 Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
-Trích tác phẩm Thơ hay có lời có 1000 bài, Vân Long tuyển chọn
4 Bố cục tác phẩm
- Phần 1 từ đầu…trong mắt anh: B9ức tranh chiều rừng
- Phân 2 tiếp theo… ngân nga của tâm trí:Phân tích hình ảnh bếp chiều
Trang 2- Phần 3 Còn lại: nêu lên nội dung thơ
5 Tóm tắt tác phẩm:
- Tác phẩm là lời bình của tác giả về “Bài thơ đường núi của Nguyễn Đình Thi” phân tích bức tranh của chiều rừng, hình ảnh bếp chiều Bên cạnh đó, thể hiện sự đồng cảm của tác giả với nhà thơ
6 Giá trị nội dung tác phẩm
- Tác phẩm là lời bình của “Bài thơ đường núi của Nguyễn Đình Thi”
7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm
- Sử dụng phương pháp biểu đạt nghị luận văn học
- Dẫn chứng thuyết phục
- Luận điểm rõ ràng, lý lẽ chặt chẽ
III Tìm hiểu chi tiết
1 Sự đồng cảm của người bình thơ với bài thơ
- Tác giả cảm nhận được điểm hay, cái đẹp của bài thơ
+ Bài thơ như bức tranh chấm phá vài nét chiều rừng
+Không nói nhưng ta nghe nhịp điệu của bài thơ trong cách nhìn ngất ngây với sương mây, rì rào với tiếng suối
- Thấu hiểu được tâm tình mà nhà thơ muốn nhắn gửi
+ Tình cảm yêu quê hương , núi rừng say đắm
+ Nếu Tóm tắt tác phẩm tác phẩmbài thơ chỉ thấy một buổi chiều rừng núi, có lối mòn , có bản nhỏ, có khói bếp,gió nổi trăng lên , áo chàm, tiếng hát, cánh đồng, cái chúng ta xúc động là từ trường cảm xúc thu hút sắp xếp các hình ảnh đó với nhau
- Người thơ đặt mình vào tác giả để hiểu được những gì nhà thơ muốn nói
+ Đường vắng một mình mà lòng vui
Trang 3+ Đi một mình mà lòng như ca hát
2 Nét ấn tượng của bài bình thơ
- Tác giả như muốn nói hết nỗi lòng của Nguyễn Đình Thi
- Ông cố gắng dùng những ngôn từ hay nhất để phân tích bài thơ
+ Cái từ trường cảm xúc thu hút, sắp xếp các hình ảnh
+ Tình cảm say đắm đồng đất, núi rừng làng mạc nước non mình
+ Ánh nhìn rơi vào đâu cũng thấy rung rinh, xao xuyến, bay múa, ca hát
Trang 4- Tác phẩm chính: Tiếng nói của xung đột (2001), Những bức thư gửi cháu
Sam(2006), Tiếng nói trong gia đình (2007)…
II Tác phẩm
1 Thể loại: Nghị luận xã hội
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
- Trích từ cuốn sách Những bức thư gửi cháu Sam
3 Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm
4 Tóm tắt tác phẩm:
- Tác phẩm là bức thư của người ông giành cho cháu của mình, kể về hành trình tìm kiếm tấm bản đồ dẫn đường cho cuộc đời mình.Cùng với đó ông đã giải thích cho cháu thấy về vai trò, những khó khăn của “ tấm bảng đồ dẫn đường”
5 Bố cục tác phẩm
- Phần 1: Từ đầu…phải bước vào bóng tối: câu chuyện ngụ ngôn
- Phần 2 : Tiếp theo…bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó: vai trò,
khó khăn của việc tìm kiếm bản đồ của người ông
- Phần 3: Còn lại: lời nhắn của ông dành cho cháu
6 Giá trị nội dung tác phẩm
- Bài học ông giành cho cháu trên con đường tìm lối đi của cuộc đợi mình
7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm
Trang 5- Mang lại giá trị nhân văn sâu sắc
- Mở đầu bằng câu chuyện có tính chất ngụ ngon
- Ngôn ngữ giản dị, giàu tình cảm
III Tìm hiểu chi tiết
1 Cách mở đầu độc đáo
- Mở đầu bằng câu chuyện ngụ ngôn
+ Kể về người đàn ông tìm kiếm chiêc chìa khóa nhưng ông chỉ tìm ngoài sáng, không tìm trong tối nên ông không tìm được chìa khóa
+ Bài học rút ra là trong khi tìm đồ vật nói riêng và trong cuộc sống của mỗi người nói riêng đừng mãi tìm nơi dễ, ngoài sáng mà biết đâu trong bóng tối mới có món
đồ bạn đang tìm kiếm
+ Đặt vấn đề , dẫn dắt cho những lời người ông sắp nói
+ Giúp người cháu hiểu được những lời tiếp theo của người ông
→ Giá trị nhân văn của câu chuyện mở đầu như là bài học đầu tiên của ông giành cho cháu
2 Hình ảnh “ tấm bản đồ dẫn đường”
- Tấm bản đồ dẫn đường được lý giải
+ là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn con người
+ Cách nhìn nhận cuộc đời theo người ông được di truyền từ đời bố mẹ được điều chỉnh qua hoàn cảnh sống, tôn giáo, kinh nghiệm của mỗi người
+ Tấm bản đồ bao gồm cách nhìn nhận của mỗi người
- Vai trò của tấm bản đồ trong hướng đi của mỗi người
+ Tấm bản đồ quyết định cách nhìn nhận của chúng ta với cuộc sống, với chính bản thân và xã hội
+ Quyết định trong thành công và thất bại của mỗi người
Trang 6+ Ông đưa ra dẫn chứng về người mẹ của mình luôn nhìn cuộc đời đầy hiểm nguy + Bà luôn đề phòng, cảnh giác
- Những khó khăn của ông khi tìm kiếm bản đồ của cuộc đời mình
+ Ông luôn cảm thấy yêu mến, tin tưởng mọi người xung quanh
+ Ông cảm nhận cuộc sống luôn bình yên, an toàn
+ Ông khác biệt so với gia đình mình
+ Ông không có quan điểm chung với mẹ
+ Điều này làm ông bế tắt
- Kết thúc văn bản
+ Những lời nhắn nhủ của ông giành cho cháu gái
+ Phải tự vẽ bản đồ riêng cho cuộc đời mình
Trang 7Bản tin về hoa anh đào
I Tác giả
- Nguyễn Vĩnh Nguyên sinh năm 1979
- Quê quán: Ninh Thuận
- Xuất bản nhiều cuốn sách về Đà Lạt
II Tác phẩm
1 Thể loại: tản văn
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
Trang 8-Trích ra từ cuốn sách với Đà Lạt ai cũng là lữ khách Đưa ra những cảm nhận, hoài
niệm của tác giả về xứ sở sương mù Đà Lạt, những kiếp người lặng lẽ sống , nhưng vẫn có khát vọng mãnh liệt
3 Phương thức biểu đạt : tự sự, biểu cảm, bình luận
- Phần 2 Tiếp theo…cuộc vận động rộn ràng nhất thời: nói về bản tin hoa anh đào
- Phần3 Còn lại : tác giả mong ước trong tương lai có nhiều bản tin về loài hoa hơn
6 Giá trị nội dung tác phẩm
Trang 9- Viết về Bản tin hoa anh đào
7 Giá trị nghệ thuật
- Kết hợp tự sự, miêu tả, bình luận
- Lời văn tha thiết thể hiện rõ tình yêu của tác giả với Đà Lạt
III Tìm hiểu chi tiết
1 Bản tin hoa anh đào
- Thời gian xuất hiện
+ mỗi năm một lần, vào tháng Chạp
- Nội dung của bản tin thay đổi theo từng năm
+ Viết như một bài thơ với niềm hưng khởi, hân hoan, loan báo rằng hoa sẽ nở rộ vào tháng tới
+ Bản tin dự báo hoa nở muộn, chóng tàn vì thời tiết bất lợi
+ Có năm kể lể về gốc anh đào cổ thụ đứng ở góc đường nào đó trong thành phố vừa bị đốn hạ
- Những khó khăn đầu tiên của người bạn tác giả khi mới viết một bản tin lạ
+ Người viết tin không biết nên bắt đầu từ đâu
+ Anh vẫn đưa ra quyết định: phải làm cho hoa anh đào bình đẳng với các bản tin khác trên đời
2 Ý kiến của tác giả về bản tin hoa anh đào
- Suy nghĩ của tác giả về bản tin
+ Việc bản tin mỗi năm xuất hiện một lần theo tác giả vô cùng ý nghĩa
+ Ý nghĩa tư duy trong nghề làm báo
+ Bản tin mang đến sức lan tỏa lớn đến mọi người
Trang 10+ Tác giả muốn trong tương lai có nhiều bản tin về hoa tiếp theo
+ Mong muốn những bản tin rối rắm của xã hội bằng các bản tin về các loài hoa
- Tâm hồn của con người sẽ được thanh lọc, thoải mái hơn
Trang 11Văn bản: Bầy chim chìa vôi (truyện)
I Tác giả
- Nguyễn Quang Thiều sinh năm 1957
- Quê quán: Hà Nội
- Phong cách nghệ thuật: ông sáng tác về nhiều đề tài với những cách biểu hiện khác nhau và nhiều cung bậc cảm xúc vượt khỏi phạm vi cảm hứng hiện thực hay siêu thực Ông không mô phỏng, sao chép đời sống để viết thành những vần thơ đầy ẩn
Trang 12- Tác phẩm này ông viết tặng cho thiếu nhi Tác phẩm được trích trong tập truyện “ Mùa hoa cải bên sông” đặt trong bối cảnh làng quê với những cái kết có hậu, hay gợi mở: hạnh phúc sẽ đến với những ai phấn đấu vượt qua nỗi đau và sự mất mát
- Tập truyện do Phương Nam Book và NXB hội nhà văn phát hành quý IV năm 2012
3 Phương thức biểu đạt: Tự sự
4 Người kể chuyện: Ngôi thứ 3
5 Tóm tắt: Truyện kể về hai anh em Mon và Mên lo lắng khi thấy nước ngập lên
bãi cát giữa sông, sợ bầy chim chìa vôi non sẽ chết Và hành trình giải cứu bầy chim non của 2 anh em Cuối cùng, hai anh em vui sướng khi nhìn bầy chim non cất cánh
6 Bố cục: Gồm 3 phần:
-Phần 1 từ đầu … mùa sinh nở của chúng: hai anh em lo lắng cho bầy chim chìa vôi -Phần 2 : Mùa mưa năm nay về sớm hơn… lấy đò ông Hảo mà đi: Hành trình giải
cứu bầy chim chìa vôi của 2 anh em
-Phần 3:Trôi đến đoạn sông… đến hết: Hình ảnh bầy chim non cất cánh
7 Giá trị nội dung: Truyện kể về hai anh em có tấm lòng nhân hậu, yêu thương
động vật, lo lắng khi thấy nước ngập bầy chim chìa vôi đáng thương sẽ chết Hai anh
em tìm mọi cách để cứu chúng
8 Giá trị nghệ thuật:
-Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị
-Khắc họa rõ nét hình ảnh bầy chim chìa vôi
III Tìm hiểu chi tiết
1 Bối cảnh
-Thời gian : vào mùa mưa
Ngoài trời đang mưa lớn, nước sắp ngập hai anh em Mon và ,Mên sợ chết bầy chim non
-Không gian : ở bãi đất trông giữa sông
+Những chú chim mảnh khảnh, ít lời từ hai bờ sông bay ra bãi cát Chúng tìm
những đám rong khô và dày để đẻ trứng
+Mấy ngày mưa liên miên nước lên rất nhanh
+Anh đã thấy bầy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ bao giờ chưa?
Nổi bật lên hình ảnh bầy chim chìa vôi đang nguy hiểm, nước sắp ngập lên bãi cát giữa sông Nếu bầy chim non không bay được vào bờ chúng sẽ chết
2 Hình ảnh nhân vật Mon, và Mên
Trang 13- Hai anh em là người có tấm lòng nhân hậu,hai đứa bé lo lắng không ngủ khi ngoài trời mưa to, nước sông lớn
- Tính cách nhân vật Mên có lo lắng, nhưng xen lẫn với sự ngập ngừng, và thấu đáo, trưởng thành hơn em “ đi bây giờ à?” thằng Mon hỏi sau một phút im lặng, “ chứ còn sao lúc này giọng thằng Mên tỏ vẻ rất người lớn”
- Nhân vật Mon thể hiện rõ sự lo lắng khi liên tục hỏi anh về tình hình chim chìa vôi Mon đã nói với Mên về việc lấy trộm và thả con cá bống của bố ra chỗ cống sông và rủ Mên ra sông mang tổ chim vào bờ vì lo lắng chúng bị ngập
Mon là người sống tình cảm, biết yêu thương và luôn chú ý quan sát đến mọi vật xung quanh, đặc biệt là tình yêu động vật, thiên nhiên sâu sắc
3 Đặc sắc về nghệ thuật
- Ngôi kể thứ 3
- Nghệ thuật xây dựng tình huống, tâm lý nhân vật lôi cuốn người đọc
- Thành công trong nghệ thuật miêu tả dòng chảy cảm xúc của nhân vật
- Miêu tả chi tiết về cảnh khung cảnh bãi sông vào buổi bình minh giàu trí tưởng tượng
-Khắc họa rõ nét hình ảnh bầy chim chìa vôi tung cánh
Trang 14
Câu chuyện về con đường
I Tác giả
- Đoàn Công Lê Huy sinh năm 1963
- Quê quán: Thừa Thiên Huế
- Phong cách nghệ thuật: Viết về học trò
- Tác phẩm chính: Một chú bé và một người cha(2016), Những bàn tay vẫy những ngọn đèn ngon(2016), Gửi em mây trắng(2016)
II.Tác phẩm
1 Thể loại: Nghị luận xã hội
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
Trang 15-Trích tác phẩm Gửi em mây trắng năm 2016
3 Phương thức biểu đạt: Nghị luận
4 Tóm tắt tác phẩm: Tác phẩm nói về hành trình bước đi của mỗi người khi đến
với cuộc đời.Nghĩa gốc là con đường chúng ta đi hằng ngày Nghĩa chuyển liên hệ đến đường đời của mỗi con người, khẳng định dấu móc trưởng thành khi mỗi người
đi trên con đường họ chọn
5.Bố cục tác phẩm:
- Phần 1: Từ đầu…nhỏ lại khi ta đã rời xa: con đường trên thực tế mà chúng ta đi
- Phần 2: Tiếp theo…lòng người ngại núi e sông: đường đời của mỗi người
- Phần 3: Còn lại…đưa ra tấm gương minh chứng
6 Giá trị nội dung tác phẩm
- Mỗi con người có một đường đời , một ngã riêng của cuộc đời mình Tự bản thân bạn quyết định của đời của mình chẳng ai có thể thay bạn để bước đi cả
Trang 16- Con đường trên thực tế
+ Con đường là nhân chứng chứng kiến sự trưởng thành của mỗi người
+ là những bước đi đầu đời con đường làng
+ Rồi đến đường cái quan, giao lộ , đường băng quốc tế
+ Các loại đường bộ, đường thủy
+ Con đường là bạn đồng hành của chân ta đến hết đời
- Con đường đời của mỗi người
+ Gắn chặt số phận của mỗi con người
+ Mỗi cuộc đời là một số phận không ai giống ai
+ Tự mỗi người vẽ nên, xây nên con đường của chính mình bằng chất liệu của chính mình có được
+ Đánh dấu bước ngoặc trưởng thành của mỗi con người
+ Khó khăn nào rồi cũng qua đi nếu lòng người không ngại vượt qua nó
- Lỗ Tấn ông học nghề thuốc, nhưng rồi tự vẽ một con đường khác cho chính mình dùng ngòi bút chữa bệnh cho người
→ Con đường là một hành trình dài thăm thẳm mà mỗi người phải tự bước đi trên đôi chân của chính mình Mỗi một con người trên đời là một số phận, mà không ai quyết định thay mình
Trang 172 Ý nghĩa của hình ảnh con đường
- Con đường mang 2 ý nghĩa:
+ Nghĩa gốc:là con đường đi trên thực tế
+ Nghĩa chuyển: là đường đời
- Dù mang nghĩa nào thì con đường đều dùng để bước đi
- Mỗi người đều có sự lựa chọn riêng của mình
- Con người phải có trách nhiệm với chính lựa chọn của mình
Trang 18Chiếc đũa thần
I Tác giả
- I- Van -An- Tô-Nô-Vích E-phơ-rê- mốp(1908-1972)
- Ông là giáo sư cổ sinh vật học, tiểu thuyết gia khoa học viễn tưởng nổi tiếng người Nga
-Tác phẩm chính: Đất nổi sóng(1946), Những con tàu vũ trụ (1947), Tinh Vân Tiên
3 Phương thức biểu đạt:miêu tả
4 Tóm tắt tác phẩm: Tác phẩm nói về khoa học viễn tưởng kỉ nguyên mà con
người chung ta liên hệ với các hành tinh gần trái đất.Và câu hỏi đặt ra Thiên Hà có những hành tnh hùng mạnh có con người ở hay không?
- Phần 1 Từ đầu …bí mật của thiên nhiên như trái đất của chúng ta?: giới thiệu về
các thiên hà
- Phần2 Còn lại : đi tìm câu trả lời liệu các thiên hà có va chạm nhau không?
5 Phương thức diễn đạt : Tự sự, miêu tả
6 Giá trị nội dung tác phẩm
-Về khoa học viễn tưởng , cuộc thám hiểm của các nhà khoa học và nhà du hành
vũ trụ về các hành tinh ngoài Trái Đất
7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm
- Mang yếu tố viễn tưởng
Trang 19- Sử dụng các yếu tố so sánh
III Tìm hiểu chi tiết
1 Hình ảnh các hành tinh ngoài vũ trụ
- Các thiên hà đã xuất hiện từ lâu quanh Trái Đất
+ NGK 5194 hay M51 trong chòm Đại Cẩu
+ Cách Trái Đất hàng triệu Pác-xếc
+ Vị trí nằm vuông góc với mặt phẳng “ bánh xe”
+ Đặc điểm: nhân dày đặc, rực sáng với hàng triệu ngôi sao, với hai nhánh hình xoáy ốc, đầu cuối dài ngoằn hướng về hai phía
+ Thiên hà NKG 4565 trong chòm Tóc Vê-rô-ni-ca
+Cách Trái Đất 7 triệu Pác-xếc
+ Đặc điểm: nghiêng về một phía như con chim đang lượn, trải rộng về mọi hướng
, cấu tạo từ các nhánh hình xoáy ốc, ở giữa nhân hình cầu rất bẹt cháy rực
+ Thiên Hà NGK 4594 thuộc chòm sao Thất Nữ
+ Cách Trái Đất mười triêuh Pác-Xếc
+ Đặc điểm: giống một lớp kính dày cháy rực được bao phủ bởi một lớp khí sáng
+ Là ngọn đèn lồng bí ẩn nằm dưới đáy vực thẳm
2 Các nhà khoa học
- Khát vọng làm chủ vũ trụ
- Các nhà vũ trụ đặc biệt quan tâm đến thiên hà Mơ-ven Ma-xơ
+ Các nhà khoa học đang thắc mắc liệu có người sống hay không?
+ Các nhà khoa học phát hiện hình ảnh các thiên hà va chạm vào chùm Thiên Nga + Khoảng cách các thiên hà rất xa
Trang 20- Các nhà khoa học lo sợ
+ Thời hạn truyền tin lâu hàng triệu năm, hàng chục ngàn thế hệ nối tiếp nhau cũng không chờ đợi nổi
+ Đây là một điều tai hại đối với ý thức
- Lợi ích của chiếc đũa thần
+ Trừ khử các tai hại
+ Các nhà khoa học sẽ với tới các hành tinh xa Trái Đất
Trang 21Chiều biên giới
I Tác giả
- Lò Ngân Sủn (1945-2013)
- Quê quán: Lào Cai
- Phong cách nghệ thuật: thơ của ông trong sáng, mộc mac, giản dị thể hiện tâm hồn tinh tế
- Tác phẩm chính: Những người con của núi(1990), đám cưới(1992), dòng sông mây(1995) …
Trang 22- Phần 2 còn lại: Âm thanh của núi rừng
5 Tóm tắt tác phẩm: Bức tranh thiên nhiên của núi rừng trong buổi chiều tuyệt
đẹp với cả màu sắc và âm thanh mà khó có nơi nào sánh được Cuộc sống của người dân nơi đây đang dần dần đổi thay từng ngày, hòa chung với sự phát triển của đất nước
6 Giá trị nghệ thuật tác phẩm
- Sử dụng bút pháp so sánh, ẩn dụ nhân hóa
- Độc đáo trong cách gieo vần chân
- Thể thơ 5 chữ
6 Giá trị nội dung tác phẩm
-Ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên vào buổi chều nơi biên giới
III Tìm hiểu chi tiết
1 Bức tranh hùng vĩ nơi biên giới
- Thời gian : Buổi chiều
- Giọng thơ đầy tha thiết ngọt ngào của tác giả trước cảnh đẹp quê hương
- Bao trùm một màu xanh bát ngát, mênh mông của núi rừng
+ Chòi non, cỏ lá
+ Sử dụng biện pháp so sánh
+ Màu xanh vĩnh hằng của đất trời liên tưởng đến tình yêu đôi lứa
- Là nơi cao nhất “ có nơi nào cao hơn”
+ “đầu” nhấn mạnh thể hiện độ cao, vừa thể hiện đầu nguồn
+ Mây, gió , sông, suối , núi ,đất trời biên cương
- Khẳng định đầy tự hào trước hình ảnh của quê hương
- Đây là nơi đẹp nhất ‘ có nơi nào đẹp hơn”
Trang 23+ Bức tranh núi rừng như được điểm tô , sắc thắm
+ Hoa đào nở, sở ra cây
+ Ruộng bậc thang, mùi hương của lúa
Tạo nên một khung cảnh tuyệt đẹp của nơi hoang vắng với vẻ đẹp bình dị, hoang
sơ
2 Sự thay da, đổi thịt nơi biên giới
- Quê hương hôm nay đã đổi thay
+ dây điện sáng
+ tiếng máy gọi
+ “ Tiếng gọi cuộc đời” là lời ca tiếng hát vui tươi của sự ấm no, cuộc sống thanh bình và hạnh phúc
+ Sự hi sinh thầm lặng của bao người
+ Đoàn kết cùng chiến đấu của dân tộc
- Tình yêu đôi lứa quyện cùng tình yêu đất nước , quyết giữ quê hương
+ Vũ khí, bền chí
+ “giữ đất trời quê hương”
Ca ngợi tình yêu quê hương, sự hi sinh thầm lặng của bao người để đổi lấy sự thay đổi của quê hương
Trang 24Chiều Sông Thương
I Tác giả:
- Hữu Thỉnh sinh năm 1942
- Quê quán: Vĩnh Phúc
- Phong cách nghệ thuật: các tác phẩm của ông thể hiện, tình cảm sâu lắng, thiết tha,
sự gắn bó với quê hương đất nước
- Tác phẩm chính: Đường tới thành phố (1979), thương lượng vơi thời gian(2005), tiếng hát trong rừng( 2015)
3 Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm
4 Bố cục:
-Phần 1 khổ 1: Khoảnh khắc chuyển mình từ hạ sang thu
Trang 25-Phần 2 còn lại: Bức tranh thiên nhiên mùa thu ở miền quê
5 Tóm tắt:
- Bài thơ là nỗi lòng người con xa xứ về thăm quê, choáng ngợp trước vẻ đẹp quê nhà trong khoảnh khắc giao mùa sang thu Một bức tranh phong cảnh thật yên bình, với những hình ảnh vô cùng quen thuộc
6 Giá trị nội dung:
- Vẻ đẹp của dòng sông Thương nơi quê hương quan họ trong buổi chiều thật thơ mộng
7 Giá trị nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, giàu vần điệu nhạc điệu
- Hình tượng đẹp, trong sáng
III Tìm hiểu chi tiết
1 Vẻ đẹp con sông Thương khi chiều buông
- Buổi chiều thu man mác buồn của người con đi xa xứ về thăm quê mắt như ôm trùm cảnh vật, hồn như đang nhập vào cảnh vật, bước chân thì “dùng dằng”, níu giữ, vấn vương
+ Hoa quan họ nở tím,dùng dằng níu lòng chàng trai xa quê
+ Cánh buồm, dòng sông, đám mây, đều được nhân hóa, mang cảm xúc con ngườ đưa đón, như mừng vui gặp gỡ người đi xa trở về
- Chiều thu đẹp thơ mộng bên sông Thương, thuộc vùng Bố Hạ, Việt Yên là thời gian nghệ thuật và không gian nghệ thuật, được miêu tả và cảm nhận
+ màu xanh của lúa
- Cảnh vật đồng quê từ đường nét đến màu sắc đều tiềm tàng sức sồn đủ đầy, no ấm + Sắc mặt mùa mang
+ Thịnh vượng
+ Sông màu nâu
+ Sông màu biếc
+ Nắng thu thu trải đầy
+ Trăng non múi bưởi
Cảnh sắc quê hương chiều thu thật hữu tình, thơ mộng
2 Cảm xúc của người con xa quê
- Cảm giác buâng khuâng trìu mến trước cảnh đẹp quê nhà
- Lưu luyến, vấn vương cảnh vật bên dòng sông Thương
- Dòng sông quê hương quen thuộc như đang gợi nhớ tác giả về những ngày thơ ấu
- Cảm xúc bồi hồi khiến chàng trai cất tiếng hát
Trang 26 Người con xa xứ về thăm quê hương cảm giác bồi hồi, xúc động, xiết bao thương nhớ trước cảnh đẹp quê nhà
Trang 27
Chuyện cơm hến
I Tác giả
- Hoàn Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937
- Quê quán: Quảng Trị
- Phong cách nghệ thuật: Tác phẩm của ông ca ngợi vẻ đẹp của đất nước,con người khắp khắp tổ quốc đặc biệt là Huế
- Tác phẩm chính: Rất nhều ánh lửa(1979), Ai đặt tên cho dòng sông?(1984), Miền
cỏ thơm(2007)
II Tác phẩm
1.Thể loại: Truyện ngắn
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
Trang 28- Trích tác phẩm Huế -Di tích và con người(2001)
3 Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm
4 Người kể chuyện: Nhân vật tôi
5 Tóm tắt tác phẩm
- Người Huế thích ăn cay, đắng mà người vùng khác khó ăn được.Huế có đặc sản là cơm Hến mà ít nơi nào có được Một món ăn làm từ cơm nguội sau được biến tấu thành bún hến Tác giả cũng có kỉ niệm về món ăn này khi đến Huế
6 Bố cục tác phẩm
- Phần 1: Từ đầu ….trước khi ngủ : khẩu vị của người Huế
- Phần 2: Tiếp theo…bàn tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít : giới thiệu cơm hến
- Phần 3: Còn lại : ký ức của tác giả về món cơm hến
7 Giá trị nôi dung
- Tác phẩm giới thiệu về món ăn dân dã, nhưng là đặc sản của xứ Huế mà ít có nơi nào có được hương vị đó
8 Giá trị nghệ thuật tác phẩm
- Biện pháp liệt kê
Trang 29- Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
III Tìm hiểu chi tiết
1 Khẩu vị của người Huế
- Người Huế có khẩu vị rất dễ
+ Chua , cay , ngọt , đắng không chê vị nào
- Đặc biệt ăn đắng giỏi khiến người xứ khác phải sợ
+ Thích dùng mướp đắng khi còn xanh
+ Dân Huế vừa húp vừa khen,còn bạn nhậu Quảng né hết vì đăng không chịu được
- Người Huế thích ăn cay
+ Cay dễ sợ
+ Cay tối mắt tối mũi
+ Cay toát mồ hôi
+ Cay chảy nước mắt
Khẩu vị của người Huế rất đặc biệt, khác biệt với các vùng miền
2 Đặc sản Cơm Hến
- Món ăn dân dã nhưng hương vị khó đâu mà có được
+ Hà Nôi, Sài Gòn có cả cơm hến, tôi đã xem nhưng đều là nghêu xắt nhỏ, không phải hến
- Loại cơm này rất đặc biệt từ cơm nguội
- Bày tỏ quan niệm đời chẳng có gì bỏ đi
- Cơm hến bao gồm cơm nguội và hến xắt nhỏ
+ bún tàu, măng khô, thịt heo thái chỉ
- Tác giả bất bình khi thấy cơm hến bị ‘ cướp bảng quyền”
Trang 30- Tác giả phải là người sành ăn và yêu thích món ăn mới tả chi tiết về món ăn
- Tác giả có một kỉ niệm đặc biệt về món ăn dân dã này
+ Một tô cơm hến bằng tất cả tâm hồn
+ Nhiều thứ trong một bát cơm nhỏ
+ Mấy trăm đồng bạc
+ Nói như cậu …còn chi là Huế
Cơm hến không đơn thuần chỉ là một món ăn, mà chứa đựng cả tình người, sự yêu nghề của người dân xứ Huế
Trang 31Con Hổ có nghĩa
I Tác giả
- Vũ Trinh (1759-1828)
- Quê quán: Bắc Ninh
- Phong cách sáng tác: ông sáng tác cả thơ và văn xuôi
- Tác phẩm chính: Lan trì kiến văn lục
Truyện thứ hai: Kể về Bác tiều ở huyện Lạng Giang đang đốn củi ở sườn núi thấy
một con hổ bị hóc xương bèn giúp hổ lấy xương ra Hổ đã biếu bác một con nai để
tạ ơn Khi bác tiều mất, hổ đến viếng Từ đó, mỗi lần giỗ bác, hổ lại đưa dê hoặc lợn
về biếu gia đình bác
5 Bố cục tác phẩm :
- Phần 1: Từ đầu… Bà nhờ số bạc mà sống được : bà đỡ Trần giúp đỡ Hổ, và được
đền ơn
- Phần 2: Còn lại: Bác Tiều phu giúp Hổ, được hổ nhớ ơn
6 Giá trị nội dung tác phẩm
- Ca ngợi con hổ sống có nghĩa, có tình
Trang 32- Đề cao đạo lý làm người, biết ơn người giúp đỡ mình
7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm
- Truyện hư cấu
- Thành công trong sử dụng hình ảnh loại vật để nói đến con người
- Ngôn ngữ giản dị
- Tình huống truyện lôi cuốn, hấp dẫn
III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm
1.Truyện con Hổ và bà đỡ họ Trần
- Tình huống truyện
+ Một đêm con Hổ tới cõng bà đỡ họ Trần đi
+ Tới chỗ Hổ cái chỉ và chảy nước mắt
- Bà đỡ họ Trần có tấm lòng nhân hậu đã giúp đỡ đẻ cho Hổ
- Hổ biết đền đáp ân tình với người giúp đỡ mình
+ Quỳ chân trước xuống đất, vừa quỳ vừa nhìn bà
+ Đưa nén bạc cho bà
+ Đưa bà về nhà
+ Hổ bèn dừng lại, quỳ xuống hướng về bà đỡ cúi đầu, vẫy đuôi tỏ ý tiễn biệt
- Nhờ bạc của Hổ mà bà đỡ Trần sống qua năm mất mùa đói kém
Tuy Hổ là loài được mệnh danh là “ Chú sơn lâm”, nhưng lại là loài vật nhưng sống ân tình, biết trả ơn người đã giúp đỡ mình một cách chân thành nhất Hình ảnh Hổ quỳ xuống , cúi đầu người đã giúp đỡ mình thật cảm động
2 Truyện con Hổ và Bác Tiều
- Tình huống truyện
Trang 33- Bác Tiều giúp đỡ Hổ chữa hóc xương
+ Bác Tiều đang kiếm củi sườn núi
+Bác Tiều thấy Hổ mắc khúc xương trong họng
+ Giúp Hổ lấy khúc xươn ra
- Ông là người can đảm và tốt bụng
- Hổ đền ơn cứu giúp của Bác Tiều
+ Mang con hươu đến của nhà bác Tiều
- Hổ trọng tình nghĩa, không quên ơn Bác Tiều
+Lúc bác mất Hổ đến trước mộ
+ Đên giỗ bác Tiều đêm hươu, lợn đến mấy chục năm liền
Đến loài vật hung ác nhưng khi được cứu giúp vẫn khắc ghi công ơn người đã giúp mình Bài học rút ra là con người phải sống trọng tình nghĩa, biết đền ơn những người giúp đỡ mình
Trang 34Con kiến và mối
I Tác giả
- Nam Hương( 1899-1960)
- Quê quán: Hà Nội
- Phong cách sáng tác: ông sáng tác nhiều tác phẩm thuộc thơ ngụ ngôn
- Tác phẩm chính: Giương thế sự(1920), Ngụ ngôn mới (1935), Tập thơ Bài hát trẻ con (1936)
II Tác phẩm
1 Thể loại : Thơ ngụ ngôn
2 Tác phẩm
-Tác phẩm trích Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập III
3 Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm
4 Bố cục tác phẩm:
Trang 35- Phần 1: Từ đầu…béo trục béo tròn: lời chế giễu của mối đối với kiến
- Phần2: Còn lại: lời đối đáp của kiến
5 Tóm tắt tác phẩm: Tác phẩm kể về cuộc đối thoại giữa kiến và mối Mối lười
biếng nhưng có thói huênh hoang kêu ngạo ta đây, chê cười kiến đang miệt mài làm việc
6 Giá trị nội dung tác phẩm: Phê phán tính lười biếng nhưng còn tự cao của mối
7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm:
- Thành công trong xây dựng tình huống
- Khắc họa hình ảnh nhân vật ấn tượng
- Lời đối thoại các nhân vật sắc bén
III Tìm hiểu chi tiết
1 Tình huống
- Lời đối đáp giữa kiến và mối
+ Kiến đang mải mê làm việc
+ Mối ngồi trong nhà trông ra
- Thái độ của mối ra vẻ ta đây, chế giễu khi kiến làm việc
+ Tội tình gì lao khổ lắm thay
- Chê kiến kiếm ăn suốt ngày nhưng ốm yếu, tự hào mình ngồi không béo tốt
- Ra vẻ ta đây
+ Ở ăn ghế chéo bàn tròn
+Nhà cao cửa rộng, tù hòm thiếu đâu
- Sự đối đáp khá tài tình của kiến trước sự chế giễu của mối
+ Hễ có làm thì mới có ăn
Trang 36- Kiến lên án, vạch tội lối sống của loài mối
+ Các anh chẳng vun thu xứ sở
+ Cứ đục vào xứ sở mà xơi
- Kiến đã đưa ra hậu quả của việc mà mối làm
+ Nhà kia đổ xuống đi đời các anh
Trang 37Cuộc chạm tráng đại dương
I Tác giả
- Giuyn Véc-nơ (1828-1905)
- Tác giả nhà văn người Pháp
- Ông được xem là “nhà tiên tri khoa học” kì tài vì đã dề cập đến những cuộc phiêu lưu kì thú bằng tàu ngầm, máy bay, tàu vũ trụ trước khi con người chế tạo ra các phương tiện này
- Tác phẩm chính: Hành trình vào Trái Đất (1864), Từ Trái Đất đến mặt
trăng(1865), Hai vạn dặm dưới biển(1870)
II Tác phẩm
1 Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
Trang 38- Trích tác phẩm Hai vạn dặm dưới biển (1986) Tác giả tin rằng ước mơ chinh
phục đại dương của con người sẽ sớm thành hiện thực, và chiếc tàu ngầm của ông hoàn toàn không phải là ý tưởng viễn vông
3 Người kể chuyện: Ngôi thứ nhất
4 Phương thức biểu đạt:Tự sự và miêu tả
5 Tóm tắt tác phẩm: Câu chuyện kể về hành trình khám phá đại đương của đoàn
tàu Phát hiện ban đầu tưởng là một con cá voi khổng lồ, nhưng sau khi va chạm, đứng trên mình nó mới phát hiện là chiếc tàu ngầm
6 Bố cục tác phẩm
- Phần 1: Từ đầu…nhưng nó phớt lờ : đoàn tàu phát hiện con cá
- Phần 2: Tiếp theo….mất tinh thần khi rơi xuống nước: Hành trình chiến đấu với
cá voi của đoàn tàu
- Phần 3: Còn lại: phát hiện ra tàu ngầm
7 Giá trị nội dung tác phẩm
- Hành trình thám hiểm đại dương của đoàn tàu
8 Giá trị nghệ thuật tác phẩm
- Tình huống truyện độc đáo
Trang 39- Tình tiết hấp dẫn, lôi cuốn
- Đoàn thuyền phát hiện con cá voi
- Thời gian xuất hiện 8 giờ sáng
- Không gian
+ Dải sương mù dày đặc
+ Chân trời mở rộng và sáng rõ
+ Cách chiếc tàu hai hải lý
- Hình ảnh con cá khi xuất hiện
+ Một vật dài màu đen nổi lên mặt nước độ 1 mét
+ Đuôi nó quẫy mạnh làm nước sủi bọt
- Con cá này rất lạ không giống cá bình thường
+ Chưa ai thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh như vậy bao giờ +Con cá lượn hình vòng cung
- Tác giả nhận định về kích thước thật của con cá
+ Không dài quá tám mươi mét
+Chiều ngang hơi khó xác định, cân đối cả ba chiều + Hai lỗ mũi vọt nước cao tới bốn mét
+ Tốc độ mười tám phẩy năm hải lý một giờ
Trang 40+Con cá cũng bơi tốc độ y vậy
- Con cá không biết mệt mỏi
→ Đoàn tàu phát hiện con cá khác với những con cá bình thường
2 Tình huống phát hiện chiếc tàu ngầm
- Tác giả và Công xây , Nét bị rớt xuống nước khi tàu gặp nạn
+ Tôi kịp bíu lấy thành tàu thì đã bị quăng xuống biển
+ Tôi chạm ngay vào vật rắn
+ Tôi cảm thấy được đưa lên mặt nước, dễ thở hơn
- Nét phát hiện một vùng đảo nhỏ di động
+ cưỡi lên lưng một con cá kình khổng lồ
- Nét bắt đầu nghi ngờ con cá này là con quái vật
+ phát tên không đâm thủng con cá
+ da nó bọc thép
- Nhờ những lời Nét nói, tác giả nhớ lại sự va chạm của mình với con vật
- Bắt đầu nghi ngờ đó không phải con vật
+ Thân rắn như đá, không mềm như cá voi
+ Cái lưng đen bóng, nhắn thín, phẳng lì, không có vảy, kêu boong boong,ghép lại bằng lá thép
- Từ tất cả dữ liệu thì tác giả khẳng định đây là hiện tượng diệu kì do con người tạo
ra
- Chiếc tàu ngầm theo mô tả của tác giả giống một con cá khổng lồ
+ Chân vịt quay, có động cơ, có người lái