Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 theo Thông tư 22 năm 20222023 là đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 có đáp án chi tiết và bảng ma trận kèm theo. Đề thi học kì 1 lớp 4 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1. Cùng tải đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 về nhé.
Trang 1Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A Kiểm tra Đọc
I Đọc thành tiếng:
Cho văn bản sau:
VĂN HAY CHỮ TỐTThuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầycho điểm kém
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho láđơn, có được không?
Cao Ba Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ.Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏihuyện đường Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận.Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì Từ đó,ông dốc sức luyện chữ sao cho đẹp
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổitối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ Chữ viết đã tiến bộ, ông lạimượn những cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khácnhau
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp Ông nổi danhkhắp nước là người văn hay chữ tốt
Đọc một trong 3 đoạn văn của văn bản
• Đoạn 1: Thuở đi học sẵn lòng
• Đoạn 2: Lá đơn cho đẹp
• Đoạn 3: Sáng sáng chữ tốt
Trả lời câu hỏi do giáo viên nêu
Trang 2II Đọc thầm và làm bài tập bài “Văn hay chữ tốt”
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Vì sao Cao Bá Quát thường xuyên bị điểm kém?
A Văn dở – chữ xấu
B Văn hay
C Văn hay – chữ xấu
Câu 2 (0,5 điểm): Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát ân hận?
A Chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường
B Chữ ông đẹp quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường
C Văn ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường.Câu 3 (0,5 điểm): Từ nào là từ láy trong câu: Có bà cụ hàng xóm sang khẩnkhoản
Trang 3A Tiếng sáo diều.
B Có chí thì nên
C Công thành danh toại
Câu 7: Hãy viết lại động từ có trong câu sau: “Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng.” (0,5điểm)
Câu 8: Hãy đặt câu hỏi cho câu: “Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là ngườivăn hay chữ tốt” là: (0,5 điểm)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (nghe – viết) (2,0 điểm)
Bài viết: Cánh diều tuổi thơ
(SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 146)
(Viết đoạn: tuổi thỏ đến những vì sao sớm.)
II Tập làm văn (3,0 điểm)
Đề bài: Tả chiếc áo sơ mi của em
Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A Kiểm tra Đọc
I Đọc thành tiếng:
Đọc rõ ràng, rành mạch, lưu loát 0,25 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 0,25 điểm
Đọc diễn cảm 0,25 điểm
Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên nêu 0,25 điểm
Chú ý:
- Đọc sai từ 3 đến 6 tiếng trừ 0,25 điểm
- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ trừ 0,25 điểm
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm trừ 0,25 điểm
Trang 4II Đọc thầm (4 điểm) Học sinh khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 điểm.
Câu 7 (0,5 điểm): Động từ là từ: Viết
Câu 8 (0,5 điểm): Ai nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?
Hay: Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người thế nào?
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (2,0 điểm)
- Không mắc lỗi chính tả, viết rõ ràng, sạch sẽ.( 2 điểm)
- Sai 4 lỗi trừ 0,25 điểm
- Bài viết không rõ ràng, trình bày bẩn, không đạt yêu cầu về chữ viết trừ 0,5 điểm toàn bài
II: Tập làm văn (3,0 điểm)
1 Mở bài: Giới thiệu chiếc áo sơ mi hiện đang mặc tới lớp: Chiếc áo có từ baogiờ? Mua hay may trong dịp nào? Ai mua, mua ở đâu?
Ví dụ: Đó là một chiếc áo sơ mi màu trắng – màu đồng phục của nhà trường
mà mẹ đã dẫn em đi chợ nhà lồng thị xã mua cho nhân dịp đầu năm học mới
+ Tay áo: dài tay, cộc tay hay tay lửng?
- Thường ngày đi học về, ai giặt áo, ai là ủi áo xếp hay mắc vào móc áo, để ởđâu?
Trang 53 Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của em về chiếc áo
>> Tham khảo chi tiết: Lập dàn ý tả chiếc áo
Mẫu:
Em có rất nhiều chiếc áo khác nhau nhưng không hiểu sao em yêu thích nhấtvẫn là chiếc áo sơ mi trắng Đây là chiếc áo mà em vẫn mặc đến trường vàomỗi buổi sáng thứ hai
Chiếc áo sơ mi trắng của em chính là chiếc áo đồng phục dành cho toàn bộ họcsinh trong trường Đây là chiếc áo cộc tay vì vậy chỉ dành cho khoảng thời gianmới bắt đầu khai giảng và khi trời chuyển từ xuân sang hè Áo được thiết kếvới cái cổ lá sen rất mềm mại Viền cổ và viên tay áo làm bằng vải màu xanhtím than rất giống với vải may váy của các bạn nữ và vải may quần của các bạnnam Ở cổ áo có một chiếc nơ làm bằng vải kẻ ca rô rất đẹp mắt
Điều khiến em thấy thích thú ở chiếc áo sơ mi này là chạy dọc hai bên hàng cúc
áo là phần bèo nhúm điệu đà Đây chính là điểm khác biệt giữa áo của bạn nam
và áo của bạn nữ chúng em Trên vai áo phía bên trái có in hình phù hiệu củatrường Phía trước ngực áo được may một chiếc túi nhỏ nhưng em chưa bao giờđựng món đồ gì trong chiếc túi ấy cả
Em rất thích chiếc áo này bởi nó được may vừa vặn với cơ thể em Hơn nữa khi
em mặc chiếc áo nào vào, em có cảm giác như giữa em và các bạn không còn
có khoảng cách nào nữa
>> >> Tham khảo chi tiết: Tả chiếc áo sơ mi trắng lớp 4
• 72 Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Toán năm 2022 - 2023 Tải nhiều
• 120 Đề thi Toán lớp 4 học kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiều
• Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023
• Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 Tải nhiều
• 8 Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4 có file nghe năm 2022
• Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 - 2023 Có đáp án
• Đề thi Tin học lớp 4 kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiều
• Bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2022 Tải nhiều
Trang 6• Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Khoa học năm 2022 - 2023 Tải nhiều
Trang 7MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 4
A. Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt :
- Liên hệ được các chi
tiết trong bài với thực tế,
rút ra được thông tin từ
(Thời gian làm bài 100 phút)
Trang 8Họ và tên học sinh
Lớp :
Kết quả kiểm tra Nhận xét Điểm đọc: ………
Điểm viết ………
Điểm toàn bài……
I - KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM) 1/ Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) 2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) (40 phút) * Đọc bài sau: Kiến Mẹ và các con Gia đình kiến rất đông Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì : - Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy! Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con (Theo Chuyện của mùa Hạ) * Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp Câu 1 Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con? A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu B. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con C. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ D. Đắp chăn cho từng đứa con yêu Câu 2 Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ? A. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con B. Lũ kiến con thức suốt đêm để chờ mẹ hôn hết lượt C. Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con
Trang 9D. Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ
Câu 3: Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?
A. Kiến Mẹ chỉ hôn một đứa con ở hàng đầu tiên
B. Kiến Mẹ bảo các con hôn nhau thay mẹ
C. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn đứa kế tiếp và nói
là nụ hôn của mẹ gửi
D. Kiến mẹ không phải hôn các con mỗi ngày để được nghỉ ngơi
Câu 4: Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.
Câu 5: Tìm 3 từ láy, 3 từ ghép trong đoạn văn:
“Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian
nghỉ ngơi Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:“ Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!’’
Ba từ ghép đó là:………
Ba từ láy đó là:………
Câu 6 Tìm và ghi lại một câu kể Ai làm gì ?có trong bài văn trên
Câu 7:Câu: “Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con.” được dùng làm gì ?
A Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc
B Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn
C Dùng để hỏi những điều chưa biết
Câu 8: Chủ ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm
Trang 10A B
Câu 10: Em hãy đặt một câu kể nêu nhận xét của em về Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.
II/ KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm)
1 Chính tả : (2 điểm)
Trang 112.Tập làm văn : (8 điểm)
Đề bài : Tuổi thơ em gắn liền với nhiều đồ vật gần gũi, thân quen như chiếc cặp sách ngày ngày
theo em đến trường, chú gấu bông xinh xắn hay chiếc ô tô đồ chơi nhỏ bé… Hãy tả một đồ vật
mà em yêu thích nhất và nói lên tình cảm của em với đồ vật đó
Trang 15KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
Môn Tiếng Việt lớp 4 Chính tả - Lớp 4 Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên làNguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểungay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
1. Bài "Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi" - Tài liệu hướng dẫn học tập1/Tr 24
( Từ đầu …đến…diễn thuyết)
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nướcngoài như thế nào?
2. Bài " Người tìm đường lên các vì sao " Tài liệu học Tâp1/Tr 41
( Từ đầu …đến…tiết kiệm thôi)
- Xi – ôn – cốp – xki mơ ước điều gì?
3. Bài " Cánh diều tuổi thơ " Tài liệu học Tập 1/Tr 78
( Từ đầu …đến…vì sao sớm)
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cánh diều ?
4. Bài " Rất nhiều mặt trăng " Tài liệu học Tập1/Tr 111
( Từ đầu …đến…nhà vua)
- Vì sao họ cho rằng đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được ?
5 Bài: Văn hay chữ tốt
(Đọc từ đầu đến sao cho đẹp)
Trang 16- Vì sao Cao Bá Quát hay bị điểm kém?
6 Bài: Chú đất nung –
(Đọc từ đầu Chú sợ lùi lại)
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
7 Bài: Kéo co
(Đọc từ đầu đến của người xem hội)
- Cách chơi kéo co của làng Hữu Chấp như thế nào?
Câu 4: ( 1 điểm) Ví dụ: Mẹ em là người tuyệt vời nhất Mẹ luôn yêu thương em và chăm lo
cho gia đình…….hoặc: Mẹ em luôn yêu thương và chăm sóc em chu đáo Em rất yêu quý vàbiết ơn mẹ ( Mẹ em là người mẹ tuyệt vời nhất)
Câu 5: ( 1 điểm
-Từ láy: vất vả, nghỉ ngơi, thầm thì.
- Từ ghép: Ví dụ: Kiến Mẹ, Cú Mèo, thời gian, đầu tiên
Câu 6: (0,5 điểm) Ví dụ: Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầutiên
Câu 7: (0,5 điểm) Ý a
Câu 8: (1điểm) ý a
Câu 9: (1 điểm).Nối đúng 2 đến 3 từ được 0.5 điểm; Nối đúng 4 từ được
Trang 17A B
Câu 10 ( 0,5 điểm) Ví dụ: Kiến Mẹ thật giàu tình yêu thương.
Bác Cú Mèo rất thông minh
B KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm).
I/ Chính tả: 2 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, sạch đẹp (1 điểm)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II/ Tập làm văn: 8 điểm
* Yêu cầu chung :
Thể loại và bố cục: Viết đúng thể loại văn tả đồ vật, có đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bàivới nội dung từng phần phù hợp Độ dài bài viết khoảng 15 câu trở lên
* Biểu điểm cụ thể
1 Mở bài : (1 điểm) Giới thiệu được đồ vật mà em yêu thích là gì?Ai mua? Vào dịp nào? …
( đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng trong nhà )
2 Thân bài (4 điểm)
+ Nội dung : ( 1,5 điểm) đảm bảo trình tự miêu tả một đồ vật, biết tả bao quát đồ vật, tả hình
dáng, tả từng bộ phận, nêu ích lợi, của đồ vật lồng cảm xúc của bản thân
Trang 18+ Kĩ năng ( 1,5 điểm) Viết câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh nhân hóa, so sánh, từ ngữ gợi
tả hình ảnh, âm thanh , diễn đạt rõ nghĩa
+ Cảm xúc : (1 điểm) Bộc lộ được tình cảm của đối với đồ vật định tả
3 Kết bài (1 điểm) Nêu cảm nghĩ với đồ vật được tả.( liên hệ bảo quản, giữ gìn…)
4 Chữ viết, chính tả (0.5 điểm)
5 Dùng từ, đặt câu (0.5 điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
*Thang điểm:
- Điểm 7 - 8 : Bài làm đạt trọn vẹn cả yêu cầu, nội dung trên
- Điểm 4 – 6,75: Đạt cả 5 yêu cầu nhưng giọng văn thiếu hấp dẫn hoặc đạt được các yêucầu 1,2,3,5 nhưng cách viết đơn điệu, không làm nổi bật các hình ảnh tiêu biểu được tả, sai từ
- Điểm số mỗi bài kiểm tra đọc, viết không cho điểm lẻ.
- Điểm môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của 2 phần : Đọc và viết.
- Làm tròn số : Từ 0,5 điểm làm tròn thành 1 điểm.
Trang 19Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A Kiểm tra Đọc
I Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi ở các bài sau:
- Ông Trạng thả diều (Từ Sau vì nhà nghèo quá đến vượt xa các học trò củathầy.) - Sách HD học Tiếng Viết 4- Tập 1B- Trang 4
- Người tìm đường lên các vì sao (Từ Để tìm điều bí mật đó đến trở thành mộtphương tiện bay tới các vì sao.) - Sách HD học Tiếng Viết 4 - Tập 1B - Trang41
- Tuổi ngựa - Sách HD học Tiếng Viết 4 - Tập 1B - Trang 84
- Kéo co - Sách HD học Tiếng Viết 4 - Tập 1B - Trang 95
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng.Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt Một hôm, Sáumang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại
xã nhà Lần đó, Sáu bị giặc bắt Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Phápđưa chị ra giam ở Côn Đảo
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắngcủa đất nước Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩcách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối Trên đường ra pháp trường, chị đãngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc Bọn chúng kinh ngạc vìthấy một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế Tới bãi đất, chị gỡ bônghoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi Chị đi tới cột trói: mỉmcười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát
Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉbiết đứng, không biết quỳ”
Một tiếng hô: “Bắn”
Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống Máu chị thấm ướt bãi cát
Trang 20(Trích trong quyển Cẩm nang đội viên)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi? (0,5 điểm)
A Mười lăm tuổi
B Mười sáu tuổi
C Mười hai tuổi
B Bất khuất, kiên cường
C Vui vẻ cất cao giọng hát
D Buồn rầu, sợ hãi
Câu 4: Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm ở Côn Đảo trong hoàn cảnh nào? (0,5điểm)
A Trong lúc chị đi theo anh trai
B Trong lúc chị đi ra bãi biển
C Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc
D Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng
Câu 5: Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào? (1 điểm)
Trang 21A Yêu đất nước, gan dạ
B Hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
C Yêu đất nước, bất khuất trước kẻ thù
D Yêu đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
Câu 6: Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng.” là: (1điểm)
A Vào năm mười hai tuổi
B Sáu đã theo anh trai
C Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng
D Sáu
Câu 7: Tính từ trong câu: “Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước” là: (1 điểm)
A Hồn nhiên
B Hồn nhiên, vui tươi
C Vui tươi, tin tưởng
D Hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng
Câu 8: Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 từ láy (1 điểm)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả nghe – viết (2 điểm)
Hương làng
Trang 22Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa màngắm Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đấtquê Đó là những mùi thơm chân chất, mộc mạc.
Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, thoáng bay đến, rồi thoáng cáilại đi Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng Tháng tám, tháng chín, hoangâu như những viên trứng cua tí tẹo ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp thơm nồngnàn
II Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả lại một đồ chơi mà em thích
Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A Kiểm tra Đọc
I Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu 8 Cánh đồng lúa rộng mênh mông (1đ)
Câu 9 Chị Sáu// đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc
Cô giáo // đang giảng bài (1đ)
B Kiểm tra Viết
I Viết chính tả: (2 điểm) Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Trang 23- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
II Tập làm văn (8,0 điểm)
1 Mở bài: Giới thiệu đồ chơi mà mình thích nhất
• Tả chi tiết từng bộ phận của món đồ chơi.(Mắt, mũi, miệng, )
• Em chơi với nó như thế nào?
• Em làm gì để bảo quản đồ chơi được mới và bền?
3 Kết bài: Nêu tình cảm của em với đồ chơi mà em thích
>> Chi tiết: Lập dàn ý cho bài văn tả đồ chơi mà em yêu thích lớp 4
Tả đồ chơi rubic
Để chúc mừng em đạt điểm cao trong kì thi vừa rồi, mẹ đã quyết định tặng cho
em một món quà mà em yêu thích Khi đó em đã bảo mẹ mua cho mình mộtchiếc rubic
Chiếc rubic được làm bằng nhựa cứng Đó là loại lập phương ba nhân ba với độdài khoảng 5 cm Mỗi mặt của rubic này có chín ô vuông và được sơn phủ mộttrong sáu màu khác nhau, đó là trắng, đỏ, cam, vàng, xanh lá cây và xanhdương Các ô vuông này chính là hình lập phương loại nhỏ tầm 1,7 cm đượcghép thành khối lớn và sắp màu lộn xôn và có thể di chuyển vị trí bằng cáchxoay theo các khớp nối Trò chơi bắt đầu bằng việc xáo trộn tất cả vị trí các ôvuông ở mỗi mặt, tức là các màu sắc xen kẽ nhau, sau đó trò chơi chỉ kết thúckhi mà mỗi mặt của khối là một màu đồng nhất Rubic có rất nhiều cách chơi,
nó sẽ luôn biết cách làm khó người chơi bằng các trường hợp đặc biệt, từ đógiúp khai thác khả năng suy nghĩ, giải quyết và tăng khả năng sáng tạo chongười chơi Mọi thứ sẽ dễ hơn khi bạn tìm ra quy luật sắp xếp của nó Khi mớimua về, em đã mất cả tuần mới có thể lắp được nó thành một khối đúng màunhưng sau này nhờ quen tay em đã tìm ra một số cách để rút ngắn thời gianhơn Chiếc rubic này đã giúp em có thể thư giãn giải trí sau những giờ học tậpchăm chỉ Đây là một đồ chơi vừa vui, vừa giúp em tăng khả năng phản xạ
Trang 24Em rất thích chiếc rubic được mẹ tặng này Em sẽ luôn đem nó theo mình đểnhắc nhở mình phải luôn luôn cố gắng và không phụ lòng mong mỏi của bố
mẹ
>> Xem thêm: Tả đồ chơi mà em yêu thích lớp 4
Trang 25m
TNKQ
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTkhác
9,1 0
Sốđiểm
5, 6
Sốđiểm
Trang 26Sốđiểm
Trang 27Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
I KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc Từ tuần 11 -> tuần 17 (tốc
độ cần đạt khoảng 120 tiếng/phút) hoặc kiểm tra lồng ghép đối với từng cá nhân trong các tiết ôn tậpgiữa học kỳ I
Trang 28C Gia đình buôn bán
D Gia đình cán bộ
2) Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã học ở đâu? (M1)
A Học ông thầy trong làng
B Học ở thầy giáo trung tâm
C Học ở dưới huyện
D Học ở trên tỉnh
3) Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy chấm hộ: (M2)
A Giấy kiểm tra
6) Qua nội dung bài đọc em học tập được đức tính gì của Nguyễn Hiền? Hãy ghi lại câu trả lời của em.(M4)
8) Trong các dòng dưới đây dòng nào toàn là động từ? (M2)
A.Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
B.Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
C Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
D Thầy, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
9) Xác định thành phần vị ngữ trong câu “Chú bé rất ham thả diều” (M3)
Nghe - viết bài “Chiếc xe đạp của chú Tư ” (trang: 179- SGK4/1)
(viết đoạn từ Chiếc xe ngựa sắt)
Trang 302 Viết đoạn bài (6 điểm)
Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em yêu thích