Bởi vì, việc thực hiện các phương thức cho vay có bảo đảm không chỉnhằm đảm bảo nguồn thu nợ mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ràngbuộc trách nhịêm vật chất, thúc giục người vay ph
Trang 1Bài Luận
Đề Tài:
Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp&phát triển nông thôn chi nhánh Cầu Giấy
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay các ngân hàng thương mại đang ngàymột phát triển mạnh mẽ và có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Cũnggiống như các hoạt động kinh doanh khác, rủi ro trong hoạt động tín dụngluôn luôn tiềm ẩn Nếu rủi ro liên tiếp xảy ra thì ngân hàng thương mại sẽ khótránh khỏi sự phá sản và dẫn đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng, gâyảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân
Đầu năm 2012, ngân hàng nhà nước tiến hành phân loại 4 nhóm ngânhàng với tỉ lệ tăng trưởng tín dụng tương ứng là 17%, 15%, 8%, 0% dẫn đếndịch chuyển khách hàng từ NHTM nhóm 3,4 sang nhóm 1, 2; cùng với chủtrương của chính phủ trước thực trạng kinh tế hiện nay về tái cơ cấu ngành,doanh nghiệp nhà nước, tái cơ cấu NHTM, giảm chi phí của các NHTM nhànước, chính sách tiền tệ thận trọng… Dẫu trong trường hợp nào thì biện pháp
an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng vẫn là tiêu chí quan trọng để tăngnăng lực tài chính của NHTM Trong đó biện pháp bảo đảm tín dụng được coinhư 1 hàng rào sàng lọc khách hàng xấu từ NHTM khác cần được coi trọng
và đánh giá đúng mức để phòng ngừa rủi ro tín dụng
Theo lý thuyết thì việc cho vay là dựa theo uy tín chứ không phải theotài sản đảm bảo Việc quyết định cho vay hay không, ngân hàng phải đánh giáđầy đủ các yếu tố chủ quan, nội tại của khách hàng, còn biện pháp kiểm soát,TSBĐ là điều kiện bổ sung Tuy nhiên trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay cùngvới sự bất đối xứng về thông tin, bảo đảm tiền vay trở thành một điều kiệnquan trọng
Trang 3Nhận thấy những vướng mắc trong vấn đề bảo đảm tiền vay, trong thờigian thực tập tại NHNN&PTNT chi nhánh Cầu Giấy, em mạnh dạn chọn đề
tài “Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp&phát triển nông thôn chi nhánh Cầu Giấy”
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về bảo đảm tín dụng tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác bảo đảm tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh
Cầu Giấy
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng bảo đảm tín
dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI 6
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Khái niệm và đặc trưng của Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 6
1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng 6
1.1.2 Đặc trưng của Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường… 6
1.1.3 Phân loại tín dụng 7
1.2.Bảo đảm tín dụng và các hình thức bảo đảm tín dụng 9
1.2.1 Bảo đảm tín dụng 9
1.2.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng 13
1.2.3 Quy trình thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay 19
1.3.Chất lượng bảo đảm tiền vay 22
1.3.1 Quan điểm về chất lượng bảo đảm tiền vay 22
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng bảo đảm tiền vay 23
1.3.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng bảo đảm tiền vay 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÀI SẢN 34
TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH CẦU GIẤY 34
2.1 Tổng quan về hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy 34 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Cầu Giấy 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy… 36
Trang 52.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh
Cầu Giấy… 37
2.2 Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản NHNN&PTNT chi nhánh Cầu Giấy 43
2.2.1 Cơ sở pháp lý về cho vay có bảo đảm bằng tài sản tại NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy 43
2.2.2 Tình hình về cho vay theo hình thức bảo đảm của chi nhánh 43
2.3 Kết quả đạt được 57
2.4 Những hạn chế và nguyên nhân 59
2.4.1 Hạn chế 59
2.4.2 Nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH CẦU GIẤY 67
3.1 Định hướng cơ bản về nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy 68
3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy 68
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay của NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy 68
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT Cầu Giấy 69
3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 70
3.2.2 Nhóm biện pháp hỗ trợ 78
3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan hữu quan nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay 80
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 80
Trang 63.3.2 Kiến nghị với NHNN 863.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam… 87
KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và đặc trưng của Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tín dụng ngân hàng đóng vai tròchủ đạo trong việc đáp ứng nhu cầu vốn trong việc tiêu dùng, sản xuất kinhdoanh Đối với ngân hàng thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chính yếu,quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Có nhiều định nghĩa về tín dụng nhưng có thể đúc kết chung: tín dụng
là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên chovay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất địnhtheo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiên vốn gốc vàlãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Như vậy tín dụng ngân hàng là mối quan hệ chuyển nhượng vốn trongmột thời gian nhất định giữa ngân hàng, đóng vai trò người cho vay, và cácthành phần kinh tế khác, đóng vai trò là người đi vay
1.1.2 Đặc trưng của Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và
bộ tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín
Trang 8nhiệm về khách hàng mà chú trọng đến bảo đảm, điều đó làm ảnh được đếnchất lượng tín dụng
- Cho vay chỉ là tín dụng khi lượng giá trị quay về lớn hơn lượng giá trịcho vay
1.1.3 Phân loại tín dụng
1.1.3.1 Theo mục đích cho vay
- Cho vay bất động sản: Là loại vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng, bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công thươngnghiệp và dịch vụ
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Là loại
cho vay ngắn hạn để bổ sung, sơ kết thực hiện đề tài, ứng vốn lưu động chocác doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: Là loại vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, gia súc, thức ăn gia súc, laođộng, nhiên liệu,…
- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tíndụng và các định chế tài chính khác
- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
như mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay, Ngân hàng còn thực hiện cáckhoản cho vay để trang trãi các chi phí thông thường của đời sống thông quaphát hành thẻ tín dụng
- Cho thuê: bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính.
Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máymóc – thiết bị
Trang 91.1.3.2 Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5
năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến và đổi mới thiết bị, công nghiệp… bên cạnh đó tín dụng trunghạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thương xuyên cho các doanhnghiệp đặc biện là những doanh nghiệp mới hoạt động
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 nắm và thời hạn tố
đa có thể lên đến 20-30 năm đây là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng
có như cầu dài hạn như xây dựn nhà ở, cá thiết bị, phương tiện vận tải có quy
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.1.3.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay Thường áp dụng đối vớikhách hàng có mức độ tín nhiệm cao
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền
vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.Thường áp dụng đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngânhàng
1.1.3.4 Theo phương pháp hoàn trả
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bấtđộng sản nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanhnhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp
Trang 10- Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ
hạn đã thoả thuận
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Áp dụng kỹ thuật thấu chi.
1.1.3.5 Phân loại theo xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có như cầu,
đồng thới người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
cấp vốn(1)
thanh toán nợ (2)
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thức hiện thông bao việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và con trong thời hạnthanh toán
1.2.1.1 Khái niệm chung về bảo đảm tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, sức cạnh tranhgay gắt cũng như môi trường kinh doanh thường xuyên biến động làm cho bất
kỳ một cá nhân, tổ chức nào khi tham gia vào đều phải đối mặt với những rủi
ro, đặc biệt là các ngân hàng thương mại – tổ chức kinh doanh tiền tệ và làtrung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Chính vì vậy, các ngânhàng thương mại khi cho vay phải có các biện pháp để giảm thiểu rủi ro chomình nhưng không bao giờ có thể triệt tiêu hoàn toàn được rủi ro Và biện
Khách hàng nhận vốn vay
Người thanh toán
nợ Ngân hàng
Trang 11pháp đảm bảo tín dụng được ngân hàng sử dụng như một hình thức phòngngừa rủi ro quan trọng Thông thường, để bảo vệ lợi ích của mình, các ngânhàng yêu cầu người đi vay phải có bảo đảm cần thiết phù thuộc vào từngkhoản vay riêng biệt, ngoại trừ những khách hàng hoạt động tốt và có quan hệtín dụng thường xuyên
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc bảo vệ quyềnlợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữucủa người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 Thực chất đây là việc thiết lậpcác cơ sở kinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho ngân hàng thỏa mãn nhu cầuthu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người vay không thực hiện trả nợtheo quy định
Cần nhấn mạnh rằng, bảo đảm tiền vay thông thường chỉ được xem xét
là biện pháp thay thế và là cơ sở thu nợ thứ hai khi khách hàng vì môt lý donào đó không trả được nợ vay Việc quyết định cấp tín dụng hay không là dotính khả thi của dự án, khá năng tài chính của khách hàng vay, chứ khôngphải ở tài sản bảo đảm tiền vay Nếu ngân hàng cấp tín dụng dựa vào bảo đảmtiền vay xong lại biết rằng ngân hàng sẽ phải bán vật đảm bảo sau đó để trangtrải món nợ thì ngân hàng sẽ chẳng bao giờ cho vay Chính vì vậy bảo đảmtiền vay không phải lúc nào cũng là yếu tố cần thiết trong vay vốn ngân hàng
Như vậy, bảo đảm tiền vay là việc dùng tài sản hay uy tín của một cánhân, tổ chức để bảo đảm cho một khoản vay Khi bên đi vay không thực hiệnđúng nghĩa vụ trả nợ của mình thì ngân hàng sẽ coi bảo đảm tiền vay là nguồnthu hồi khoản nợ đã cho vay
1.2.1.2 Vai trò của bảo đảm tín dụng
Đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng là luôn tồn tại rủi ro Khicấp tín dụng ngân hàng luôn phải đối mặt với hàng loạt các rủi ro trong đó córủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng thường được biểu hiện ở 2 dạng: rủi ro mấtvốn và rủi ro đọng vốn Rủi ro mất vốn là việc ngân hàng cho vay nhưng
Trang 12không thu hồi được nợ hoặc chỉ thu hồi được một phần, còn rủi ro đọng vốn
là khách hàng chậm trễ trong việc trả nợ khi khoản nợ đến hạn Điều này làảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động ngân hàng như thiệt hại về tài sản, ảnhhưởng đến thu nhập của ngân hàng, rộng hơn nữa là tác động tiêu cực đến nềnkinh tế Biện pháp bảo đảm tín dụng là một trong những biện pháp thườngxuyên giúp ngân hàng phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro tín dụng gặp phảibởi:
Thứ nhất, bảo đảm tiền vay gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay
trong quá trình sử dụng vốn khi phải giao tài sản của mình cho ngân hàng,khách hàng phải nỗ lực trong việc tìm ra nguồn thu để trả nợ, tìm cách sửdụng vốn có hiệu quả, không lãng phí vốn Điều này làm tăng trách nhiệm củakhách hàng trong việc sử dụng vốn, giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Thứ hai, bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai khi
nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được Khi thẩm định và cho vay, ngânhàng phải xác định được những nguồn mình có thể thu nợ như doanh thu, haythu nhập của người đi vay, nhưng do có nhiều yếu tố khách quan làm chonguồn thu nợ này không được đảm bảo thì ngân hàng cần phải có nguồn thu
nợ thứ hai phòng trường hợp khách hàng không trả được nợ, giảm rủi do đọngvốn của ngân hàng
Thứ ba, bảo đảm tín dụng là điều kiện bổ sung để khách hàng được vay
vốn đây là trường hợp với những khách hàng mới có phương án kinh doanhkhả thi nhưng chưa có đủ tiềm lực tài chính và uy tín với ngân hàng Bảođảm tín dụng sẽ là điều kiện bổ sung giúp khách hàng tiếp cận được nguồnvốn, đồng thời giúp ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng, tăng nguồn thunhập cho ngân hàng
1.2.1.3 Điều kiện đối với tài sản đảm bảo
Trang 13a Điều kiện pháp lý đối với tài sản đảm bảo
- Tài sản thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu củabên thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ của bên nghĩa vụ đối với bên có quyền Điều này tạo điều kiện thuận lợicho ngân hàng trong việc xử lý tài sản đảm bảo khi khách hàng không thựchiện đầy đủ nghĩa vụ
- Tài sản được phép giao dịch, tài sản không có tránh chấp Vì bảođảm tín dụng là một loại giao dịch dân sự, muốn cho giao dịch đó có hiệu lựcpháp luật thì tài sản trong giao dịch phải hợp pháp về sở hữu và được thamgia vào giao dịch Tài sản được phép giao dịch là tài sản mà pháp luật chophép hoặc không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm
cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác Tuy vậy, có những tài sản có thể
ở dạng sở hữu hợp pháp nhưng không được giao dịch, ví dụ: tài sản đang bị
cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong, phong tỏa, tài sản đang làm thủtục giải thể, phá sản doanh nghiệp Từ đó, có thể hiểu rộng ra rằng, “đượcphép giao dịch” là theo qui định của pháp luật được đưa tài sản đó vào giaodịch, trở thành đối tượng của giao dịch, phạm trù được phép giao dịch đượcsuy đoán bằng sự loại trừ ra những trường hợp bị cấm, bị hạn chế tham giagiao dịch theo qui định của pháp luật Điều này đảm bảo cơ sở pháp lý trongviệc chuyển giao tài sản từ người đi vay sang người cho vay, đồng thời tránhnhững rắc rối phát sinh khi xảy ra sự cố, bảo đảm để ngân hàng (người chovay) có quyền ưu tiên về xử lý tài sản nhằm thu hồi nợ khi người đi vaykhông thực hiện được nghĩa vụ của mình
- Tài sản được mua bảo hiểm theo quy định, bảo đảm tài sản cònnguyên vẹn hoặc được bồi thường thì có thiệt hại xảy ra, không làm ảnhhưởng đến nguồn thu của ngân hàng
b Điều kiện kinh tế đối với tài sản đảm bảo
- Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
Trang 14Bởi vì, việc thực hiện các phương thức cho vay có bảo đảm không chỉnhằm đảm bảo nguồn thu nợ mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ràngbuộc trách nhịêm vật chất, thúc giục người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay
để trả nợ đúng hạn và chỉ khi trả được hết nợ cho ngân hàng thì người đi vaymới có thể thu hồi được tài sản của mình Cho nên nếu giá trị tài sản bảo đảm
mà nhỏ hơn nghĩa vụ đươc bảo đảm (bao gồm vốn, gốc, lãi kể cả lãi quá hạn
và các chi phí khác nếu có) thì sẽ mất đi tác dụng và ý nghĩa của bảo đảm tiềnvay, người đi vay dễ có động cơ không trả nợ, gây khó khăn cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại
- Tài sản phải có sẵn thị trường tiêu thụ
Mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của người chovay Mức độ thanh khoản thấp hay nói cách khách là tài sản khó bán đượckhó được ngân hàng chấp nhận mức độ thanh khoản trung bình có thể chấpnhận nhưng phải được tính đến chi phí do kéo dài thời gian xử lý Ví dụtrường hợp cầm cố bằng dây truyền sản xuất, đến thời hạn hợp đồng kháchhàng không thực hiện được nghĩa vụ, ngân hàng phát mại tài sản nhưng dâytruyền sản xuất đã lỗi thời, hoặc khó tìm khách hàng mua, vì thế gây thiệt hạilớn cho ngân hàng
1.2.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khi mà nhu cầu của khách hàngngày càng đa dạng, và nhiều đối thủ cạnh tranh thì để thực hiện mục tiêu pháttriển là mở rộng tín dụng gắn với hạn chế rủi ro, đòi hỏi các ngân hàngthương mại phải áp dụng đồng thời nhiều biện pháp bảo đảm tiền vay, chấpnhận nhiều loại tài sản bảo đảm và vận dụng các hình thức đó một cách linhhoạt, thích ứng với điều kiện của từng khách hàng Mà muốn vận dụng hiệuquả các hình thức bảo đảm tiền vay thì việc nắm chắc những nội dung của cáchình thức bảo đảm tiền vay là một đòi hỏi tất yếu, khách quan Vì vậy chúng
ta sẽ đi sâu xem xét từng hình thức bảo đảm cụ thể sau:
Trang 151.2.2.1 Hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản
a Thế chấp
Khoản 1, điều 342 Bộ luật dân sự quy định “Thế chấp tài sản là việcmột bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụdân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thếchấp”
Như vậy, thế chấp là hình thức đảm bảo theo đó người nhận tài trợ phảichuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu (hoặc sử dụng) các TSĐB sang ngânhàng nắm giữ trong thời gian cam kết Đối với thế chấp tài sản thì người thếchấp được giữ lại tài sản thế chấp, chỉ dùng quyền sở hữu tài sản đó để đảmbảo thực hiện nghĩa vụ
Đặc trưng của loại đảm bảo này là người thế chấp chỉ cần chuyển giaoquyền sở hữu cho phía ngân hàng còn vẫn tiếp tục được sử dụng tài sản chomục đích sản xuất kinh doanh của mình, miễn là không làm trái với thoảthuận với ngân hàng Vì vậy thế chấp tài sản thường được áp dụng đối vớinhững loại tài sản có giá trị lớn là các bất động sản và động sản có đăng kýquyền sở hữu, những tài sản không thể tách rời với quá trình sản xuất củakhách hàng hoặc những tài sản cồng kềnh, việc bán và chuyển nhượng tài sảnphức tạp như: máy móc thiết bị, nhà đất,… Do đó, nếu pháp luật có quy định
về việc thế chấp đối với từng loại tài sản nhất định thì việc thế chấp đó phảiđược công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký giao dịch đảm bảo Tuynhiên rủi ro của loại đảm bảo này là quá trình sử dụng có thể làm giảm giá trịcủa tài sản, người nhận tài trợ có thể lợi dụng phân tán tài sản,… vì vậy, ngânhàng phải kiểm soát và định giá lại tài sản thường xuyên
Trên thực tế hiện nay việc thế chấp tài sản hiện đang được sử dụng rấtthông dụng trong các giao dịch đảm bảo, nhất là trong giao dịch với các ngânhàng thương mại
Trang 16b Cầm cố
Điều 326 Bộ luật dân sự (BLDS) quy định “Cầm cố tài sản là việc mộtbên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ dân sự Cầm cố là hình thức theo đó người nhận tài trợ củangân hàng phải chuyển quyền kiểm soát TSĐB sang cho ngân hàng trong thờigian cam kết (thường là thời gian nhận tài trợ)
Như vậy, với hình thức đảm bảo này, người cầm cố phải chuyển giaotài sản cho ngân hàng hoặc bên thứ ba theo thỏa thuận của các bên Vì vậy cáctài sản cầm cố thường là các động sản, các tài sản ngân hàng có thể dễ dànglưu giữ và bảo quản cũng như, đồng thời không làm ảnh hưởng đến hoạt độngcủa người cầm cố trong việc sử dụng vốn được tài trợ, ví dụ như các chứngkhoán, các hợp đồng, sổ tiết kiệm, ngoại tệ mạnh, kim loại quý ngân hàngcũng có thể nhận cầm cố hàng hóa nhưng thường chỉ chấp nhận các hàng hóa
dễ quản lý, ít hoặc không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trongthời gian cầm cố Ngân hàng yêu cầu cầm cố khi xét thấy việc khách hàngnắm giữ tài sản bảo đảm là không an toàn cho ngân hàng Thường đó là cáctài sản mà khách hàng dễ bán, dễ chuyển nhượng Khi tài trợ dựa trên đảmbảo bằng cầm cố, ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, an toàn của vậtcầm cố như quyền sở hữu của khách hàng, khả năng chi trả của người cam kếtđối với vật cầm cố, giá trị thị trường khi phát mại
Nếu tài sản được cầm cố được lưu giữ bởi bên thứ ba thì ngân hàng cầnthường xuyên kiểm tra tình trạng của tài sản
c Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàngvay dùng tài sản hình thành từ vốn vay (là tài sản của khách hàng vay mà giátrị tài sản được tạo nên bởi một phần hay toàn bộ khoản vay của tổ chức tíndụng) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó
Trang 17Việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay thường được áp dụngtrong trường hợp ngân hàng cho vay trả góp đối với các khoản cho vay trung
và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền hay cho vay tiêudùng Khách hàng sẽ thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp Điều này mang lạirủi ro khá cao cho ngân hàng vì nguyên tắc cơ bản của bảo đảm tiền vay lànguồn đảm bảo cho khoản vay trong khi đó tài sản đảm bảo lại được hìnhthành chính từ vốn vay ngân hàng Điều này có thể làm giảm chất lượng bảođảm tiền vay của ngân hàng Chính vì vậy khi cho vay có đảm bảo bằng tàisản hình thành từ vốn vay ngân hàng luôn xem xét rất kĩ lưỡng các yêu cầuđối với khách hàng vay Điều kiện trước hết đối với khách hàng vay khi tổchức tín dụng cho vay dưới hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốnvay là phải có tín nhiệm đối với tổ chức tín dụng và có khả năng tài chính đểthực hiện nghĩa vụ trả nợ cũng như phải có dự án đầu tư phát triển sản xuất,phương án kinh doanh khả thi và không trái với quy định của pháp luật Đốivới tài sản pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay phảicam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hìnhthành đưa vào sử dụng
d Bảo lãnh từ tài sản của bên thứ ba
Là hình thức đảm bảo tín dụng trong đó bên thứ ba (bên bảo lãnh) camkết với ngân hàng cho vay (bên nhận bảo lãnh) về việc sử dụng tài sản thuộc
sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay (bênđược bảo lãnh), nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện pháp cầm cố, thế chấpnhư bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của chính khách hàng vay vốn đểthực hiện nghĩa vụ, và điều này do tổ chức tín dụng và bên bảo lãnh thoảthuận Đây là hình thức bảo đảm kép, nhằm đề phòng khi người bảo lãnhkhông thực hiện được nghĩa vụ thì ngân hàng có thể xử lý tài sản kèm theo
Trang 18bảo lãnh Để đảm bảo an toàn ngân hàng không chỉ thẩm định khách hàng màcòn cần phải thẩm định cả bên bảo lãnh một cách chặt chẽ.
Khi xem xét và quyết định cho vay có tài sản bảo đảm của bên thứ ba,ngân hàng cần quan tâm đến ba nguyên tắc bảo lãnh sau:
Thứ nhất: bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh một cách tự nguyện và chỉ
được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình
Thứ hai: Trong mỗi lần bảo lãnh thì bên bảo lãnh phải phát hành thư
bảo lãnh của mình
Thứ ba: ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khả năng tài chính, tình trạng
tài sản và uy tín của bên bảo lãnh
Trong quá trình bảo lãnh, bên thứ ba (tức người bảo lãnh) phải có tráchnhiệm trả nợ thay cho bên được bảo lãnh nếu như đến hạn thanh toán mà họkhông trả được nợ cho ngân hàng (Nợ ở đây bao gồm cả gốc, lãi và phí khácnếu có) và bên bảo lãnh cũng phải đôn đốc người đi vay thanh toán nợ chongân hàng Mặt khác, người bảo lãnh cũng có quyền yêu cầu ngân hàng kiểmtra việc sử dụng vốn vay của khách hàng vay khi cần thiết và khi bên bảo lãnh
đã trả nợ thay cho bên được bảo lãnh thì có nghĩa là họ đã trở thành chủ nợtrực tiếp, lúc này quan hệ giữa ngân hàng và bên bảo lãnh được chấm dứt
1.2.2.2 Hình thức cho vay đối với trường hợp không có tài sản đảm bảo
Các biện pháp bảo đảm bằng tài sản không phải bao giờ cũng tối ưu,việc bảo quản cũng như xử lý tài sản đảm bảo diễn ra rất phức tạp và cònnhiều bất cập Mặt khác các tổ chức tín dụng chỉ coi nó là một trong nhữngbiện pháp phòng ngừa rủi ro chứ không phải là nguyên tắc cấp tín dụng Vìvậy chúng ta sẽ tìm hiểu xem thế nào là biện pháp bảo đảm tiền vay trongtrường hợp không có bảo đảm bằng tài sản
Cho vay không có tài sản bảo đảm là việc cho vay vốn của các tổ chứctín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết trả
Trang 19nợ bằng tài sản mà chỉ dựa trên uy tín, khả năng trả nợ của khách hàng vayhay của bên bảo lãnh, bao gồm:
Cho vay bằng tín chấp cho các doanh nghiệp có uy tín, các khách hàng lâu năm.
Đối tượng được cho vay theo hình thức không có tài sản đảm bảothường phải đáp ứng các yêu cầu cao của ngân hàng như là khách hàng thânthiết của ngân hàng, có lịch sử tín dụng tốt (có tín nhiệm với ngân hàng trongviệc sử dụng vốn vay, trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi), có phương ánsản xuất kinh doanh, tiêu dùng khả thi, hợp lý, đúng quy định pháp luật, nănglực tài chính tốt, có thiện chí trả nợ và khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợtheo thời gian cam kết… Tổ chức tín dụng tự quyết định mức dư nợ tối đađược vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với một khách hàng trên cơ sởmức độ tín nhiệm, đặc điểm về quy mô và chất lượng hoạt động, khả năng tàichính để trả nợ của khách hàng vay
Cho vay không có tài sản bảo đảm theo chỉ thị của Chính phủ
Các ngân hàng thương mại quốc doanh cho vay không có bảo đảm đốivới khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tếđặc bịêt, chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trình kinh tế-
xã hội và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chínhsách tín dụng ưu đãi
Cho vay có tổ chức bằng tín chấp của các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội
Đây là hình thức mà theo đó, các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội dùng
uy tín của mình để đảm bảo cho các tổ chức cá nhân, các hộ gia đình nghèovay vốn để hộ tổ chức sản xuất kinh doanh ổn định đời sống, hoặc hỗ trợ họtrong lúc khó khăn, thiên tai, mất mùa…Hình thức cho vay này mang tính xãhội cao, thường vì mục tiêu chung, tỷ suất sinh lời thường không cao, đặc biệt
Trang 20với các hộ nghèo, khả năng trả nợ khó Điều này tạo áp lực không nhỏ lên cácngân hàng thương mại Nhà nước.
1.2.3 Quy trình thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay.
* Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và xem xét các điều kiện để ra quyết định
áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp.
Với bất kì hồ sơ tín dụng và khách hàng nào, ngân hàng phải xem xétthận trọng từ hồ sơ, giấy tờ vay vốn hợp lệ đến uy tín và năng lực tài chínhcủa khách hàng, để từ đó đưa ra những phương thức cho vay thích hợp nhằmđảm bảo thu hồi nợ với từng bộ hồ sơ và khách hàng cụ thể, sau khi thẩmđịnh ngân hàng có thể cấp tín dụng hoặc từ chối cấp tín dụng
* Bước 2: Thẩm định, đánh giá tài sản bảo đảm.
Trong cho vay có tài sản đảm bảo, ngoài việc đánh giá khách hàng vàphân tích các hồ sơ cần thiết, ngân hàng luôn phải chú trọng đặc biệt tới côngtác đánh giá tài sản bảo đảm nhằm xem xét các điều kiện của tài sản và địnhgiá chúng
+ Thẩm định về các điều kiện của tài sản gồm: Thẩm định tính hợppháp; thẩm định về tính lưu thông và quyền sở hữu Việc thẩm định tài sảnbảo đảm ở nước ta hiện nay còn nhiều khó khăn bất cập, tài sản được chia làm
2 loại, một loại pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, một loạikhông đối với loại có đăng ký thì việc thẩm định tính sở hữu đơn giản chỉ làkiểm tra giấy tờ sở hữu nhưng với loại không đăng ký thì ngân hàng phải xemxét từ nhiều kênh thông tin khác nhau tránh rủi ro không đáng có Cũng riêngđối với những tài sản mà pháp luật quy định phải đóng bảo hiểm thì ngânhàng cần kiểm tra xem khách hàng đó đúng bảo hiểm chưa? Sở dĩ ngân hàngcần đặc biệt quan tâm tới tính lưu thông, tính hợp pháp và quyền sở hữu củatài sản vì trên thực tế có rất nhiều trường hợp ngân hàng nắm giữ tài sản trongtay nhưng lại không phát mại được để thu hồi vốn và sau khi khẳng định chắc
Trang 21chắn tài sản thuộc quyền sở hữu của người đi vay, có thị trường tiêu thụ vàhợp pháp thì các cán bộ tín dụng phải tiến hành định giá tài sản.
+ Việc định giá tài sản phải dựa trên cơ sở tuân theo đúng quy luật cung– cầu, sát với giá cả thị trường Điều này là rất quan trọng bởi vì nếu nhưngân hàng quy định mà quá cao so với giá trị thực thì dẫn đến giá trị cho vaylớn hơn giá trị tài sản đảm bảo, khi xảy ra sự cố khách hàng không thực hiệnnghĩa vụ, NHTM bán tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ, gây rủi ro cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Ngược lại, nếu ngân hàng định giá tài sảnbảo đảm quá thấp so với giá trị thực thì sẽ gây thiệt thòi cho khách hàng, làmgiảm khối lượng cấp tín dụng, dẫn đến giảm doanh thu, giảm khả năng cạnhtranh của ngân hàng Do đó việc đánh giá chính xác tài sản bảo đảm là mộtnghiệp vụ hết sức phức tạp, khó khăn và vô cùng quan trọng, vì vậy đối vớinhững tài sản có giá trị lớn, tính chất kỹ thuật chuyên môn sâu, ngân hàngphải lập tổ thẩm định hoặc thuê chuyên gia, công ty thẩm định chuyên nghiệptiến hành
* Bước 3: Xác định mức cho vay thích hợp nhằm bảo đảm thu hồi nợ.
Khi đã hoàn tất được việc định giá trị tài sản bảo đảm , ngân hàng cầnxác định mức cho vay đối với khoản vay có tài sản đảm bảo dựa trên nhu cầuvay vốn của khách hàng và tính chất của tài sản đảm bảo với các tài sản cókhả năng lưu thông cao, giá trị ít biến động thì ngân hàng có thể cho vay với tỉ
lệ cao ví dụ các loại giấy tờ có giá như trái phiếu chính phủ, trái phiếu khobạc,… ngân hàng có thể cho vay tới 100% giá trị Ngược lại với những tài sản
có mức giá có thể bị biến động mạnh hoặc khó thanh lý, ngân hàng sẽ cho vayvới tỉ lệ thấp hơn
Mặt khác, tỷ lệ cho vay còn phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế và chu kỳhoạt động của tài sản bảo đảm Chẳng hạn, khách hàng vay vốn là doanhnghiệp xuất khẩu gạo thì chu kỳ hoạt động theo mùa vụ khác với doanhnghiệp sản xuất xi măng có công suất ổn định, do đó mức cho vay,phương
Trang 22thức cho vay cũng không giống nhau Nếu tài sản đảm bảo là dây chuyền sảnxuất hiện đại, công nghệ cao, đời hoạt động dài thì mức cho vay tương ứngcũng khác tài sản là nguyên vật liệu, công cụ lao động ngoài ra mức cho vaycòn phụ thuộc vào chủ trương, chính sách của từng thời kỳ của mỗi NHTM.Sau khi hoàn thành việc xác định mức cho vay, cán bộ ngân hàng sẽ chuyểnsang bước tiếp theo.
* Bước 4: Ký hợp đồng và quản lý tài sản bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm tài sản thường được ký kết đồng thời với hợp đồngtín dụng sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết Tuỳ theo hình thức bảo đảm vàtài sản bảo đảm mà hợp đồng bảo đảm có thể được lập riêng hoặc nằm tronghợp đồng tín dụng và cũng tuỳ từng loại hình bảo đảm theo quy định của phápluật mà hợp đồng bảo đảm phải công chứng nhà nước và tài sản bảo đảm phảiđăng ký giao dịch bảo đảm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với tài sản tài chính thì tuỳ theo sự thoả thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng mà thực hiện hình thức thế chấp pháp lý hay thế chấp công bằng,nếu là thế chấp pháp lý thì bên bảo lãnh phải chuyển giao quyền sở hữu chongân hàng, nếu là thế chấp công bằng thì chuyển giao giấy chứng nhận quyền
sở hữu, còn tài sản cầm cố thì có rất nhiều loại tài sản với những đặc điểmtính chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào đặc tính đó mà ngân hàng và bên bảođảm tự thoả thuận phương pháp chuyển giao tài sản sao cho phù hợp nhất Vàđiều đặc biệt lưu ý ở đây là hợp đồng bảo đảm chỉ có ý nghĩa pháp lý khi vàchỉ khi nó đi kèm với hợp đồng tín dụng (hợp đồng gốc)
Việc quản lý tài sản bảo đảm bao gồm cả việc bảo quản, đánh giá lại tàisản và xử lý sau khi đánh giá hiệu qủa của việc quản lý này còn phụ thuộc vào
cơ sở vật chất (như kho bãi để bảo quản), trình độ cán bộ ngân hàng trongviệc định giá tài sản và đưa ra được những biện pháp xử lý thoả đáng, đảmbảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của NHTM
Trang 23* Bước 5: Xử lý tài sản bảo đảm.
Khi đến hạn thanh toán, nếu khách hàng thực hiện đầy đủ những nghĩa
vụ của mình thì ngân hàng sẽ tiến hành giải chấp, hợp đồng tín dụng và hợpđồng bảo đảm được thanh lý hoàn toàn Còn trong trường hợp khách hàngkhông thanh toán đúng hạn, lơ là nghiã vụ trả nợ hoặc có hành vi bất hợp táctrong việc thanh toán nợ thì ngân hàng buộc phải xử lý tài sản đảm bảothường gặp phải rất nhiều khó khăn, nan giải, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới
ở Việt Nam hiện nay, khi mà thủ tục hành chính còn nhiều bất cập, hành langpháp lý còn chưa hoàn thiện, nhiều văn bản quy định chồng chéo buộc mỗingân hàng phải có các biện pháp xử lý linh hoạt cho riêng mình
1.3 Chất lượng bảo đảm tiền vay
1.3.1 Quan điểm về chất lượng bảo đảm tiền vay
Chất lượng tức là các tính chất của một thứ gì đấy bao gồm: độ an toàn,tính chính xác, tính đầy đủ và được nêu ra nhằm đánh giá một sản phẩm nào
đó tốt hay không tốt, có đảm bảo các yêu cầu chỉ tiêu chất lượng được nêu rakhông
Chất lượng bảo đảm tín dụng là khả năng thực hiện chức năng nguồnthu nợ thứ hai của ngân hàng, giúp ngân hàng bảo toàn được vốn khi rủi ro tíndụng xảy ra, được được xác định dựa trên các chỉ tiêu về định tính, địnhlượng xem ngân hàng đã thực hiện tốt công tác bảo đảm tín dụng chưa
Để đảm bảo tín dụng có chất lượng ngân hàng cần thực hiện tốt ngay từcông tác lựa chọn TSĐB, thẩm định khách hàng, thẩm định phương án/ dự ánvay vốn, thẩm định TSĐB, cũng như công tác kiểm soát sau giải ngân, bảoquản TSĐB
Chất lượng của bảo đảm tiền vay không chỉ phản ánh về tài sản đảmbảo mà nó còn phải thể hiện ở thành quả thu được khi các khoản cho vayđược bảo đảm bằng các hình thức thích hợp
Trang 24Rõ ràng là hoạt động bảo đảm tiền vay có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng của một ngân hàng thương mại Nếu thực hiện không tốt rất có thể sẽ lànguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ vay, dẫn đến khảnăng mất vốn, với mức độ lớn có thể làm giảm uy tín của ngân hàng gây tâm
lý rút tiền hàng loạt, ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán và
có thể dẫn đến phá sản Chính vì vậy đòi hỏi ngân hàng phải không ngừngnâng cao chất lượng hoạt động bảo đảm tiền vay của mình
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng bảo đảm tiền vay
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
Dựa vào các chỉ tiêu định tính ta có thể phần nào đánh giá khái quátđược về chất lượng bảo đảm tiền vay của một NHTM Có rất nhiều chỉ tiêuđịnh tính phản ánh chất lượng này, và một số chỉ tiêu giúp ta nhận biết rõ nhất
về chất lượng bảo đảm tiền vay, bao gồm:
Danh mục tài sản bảo đảm: Quản trị danh mục tài sản bảo đảm là yêu
cầu khách quan trong công tác quản trị ngân hàng thương mại, nó là một mắtxích quan trọng trong quy trình cho vay thu hồi nợ, xử lý các khoản nợ có vấn
đề Cho vay có tài sản bảo đảm cùng với quản lý tốt danh mục tài sản bảođảm là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượng các khoản vay,hạn chế tổn thất của ngân hàng trong trường hợp các khoản vay quá hạnkhách hàng không trả được nợ, buộc phải xử lý tài sản để thu hồi nợ Rõ ràng,chất lượng của tài sản bảo đảm, mà cụ thể là giá trị thị trường của tài sản bảođảm tại thời điểm xử lý tài sản bảo đảm sẽ có tính chất quyết định đến nguồnthu hồi nợ của ngân hàng Ví dụ, nếu ngân hàng nhận tài sản bảo đảm là dâychuyền máy móc thiết bị, khi phải phát mại thì tiêu chuẩn công nghệ còn phùhợp hay không so với thị trường sẽ quyết định giá cả của tài sản bảo đảm này,nếu lạc hậu thậm trí giá trị chỉ là sắt vụn và phải tốn chi phí thanh lý Do vậy,việc quản lý, đánh giá phân tích danh mục tài sản bảo đảm nhận làm bảo đảmtiền vay dưới hình thức như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh là khâu tác nghiệp hết
Trang 25sức cần thiết Việc lựa chọn tài sản bảo đảm đa dạng, được sử dụng phù hợp
và phương thức bảo đảm tốt sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều đối tượngkhách hàng, làm tăng uy tín cho ngân hàng, tăng cường khả năng tín dụngđồng thời giúp giảm thiểu rủi ro phi hệ thống nhờ việc đa dạng hoá các tài sảnbảo đảm
Khả năng định giá tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm là yếu tố quan
trọng để ngân hàng quyết định mức cho vay Xác định chính xác giá trị tài sảnbảo đảm là yếu tố hết sức quan trọng giúp ngân hàng bảo đảm được quyền lợicho chính bản thân mình và cho khách hàng Tài sản bảo đảm phải thoả mãnđược một số yêu cầu cần thiết như: tài sản bảo đảm phải không có tranh chấp,
có khả năng mua bán chuyển nhượng…Về nguyên tắc, định giá tài sản bảođảm phải theo giá trị thị trường, nếu định giá cao hơn giá trị thị trường có thể
sẽ dẫn đến khi phát mại tài sản trong trường hợp khách hàng không trả được
nợ không thu hồi đủ nợ gốc, lãi và các chi phí khác Nếu định giá thấp giá trịthị trường sẽ ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng và làmsuy yếu tính cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng
Quản lý và thụ đắc tài sản bảo đảm: Quản lý tài sản bảo đảm và các
giấy tờ có giá liên quan được hiểu là qúa trình theo dõi, kiểm tra nhằm bảođảm tài sản và các loại giấy tờ vẫn đang trong tình trạng bình thường hoặc kịpthời phát hiện các sự cố liên quan làm giảm giá trị của tài sản bảo đảm, cácloại giấy tờ có giá so với dự kiến nêu tại hợp đồng bảo đảm Cán bộ tín dụng
là người chịu trách nhiệm chính trong suốt quá trình quản lý tài sản bảo đảm
và các loại tài sản liên quan Quản lý tốt tài sản bảo đảm giúp các ngân hàngtheo dõi, kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo tài sản vẫn đang trong tình trạngbình thường, đồng thời ngăn chặn kịp thời các sự cố làm giảm giá trị của tàisản bảo đảm gây thiệt hại cho ngân hàng
Tài sản càng nằm trong sự quản lý của của ngân hàng hoặc được phápluật cho phép ngân hàng được xử lý tài sản thì càng an toàn, ngược lại tài sản
Trang 26nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng hoặc ngân hàng khó kiểm soát thì tính
an toàn của tài sản càng thấp
Trường hợp tài sản bảo đảm do bên khách hàng vay, bên thứ ba, nắmgiữ, bảo quản hay sử dụng cán bộ tín dụng cần chủ động đề xuất và thực hiệnkiểm tra tài sản bảo đảm định kỳ, thu thập các loại giấy tờ khác có liên quanđến tài sản bảo đảm, chứng minh tình trạng hiện tại của tài sản bảo đảm
Trường hợp tài sản bảo đảm do chính ngân hàng nắm giữ và bảo quản,cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tiến hàng thủ tục bàn giao và bảo quản tàisản theo đúng quy định của ngân hàng
Xử lý tài sản bảo đảm: Khả năng xử lý được tài sản bảo đảm với chi
phí thấp, thủ tục nhanh chóng giúp bảo đảm được quyền lợi cho ngân hàng vàkhách hàng cũng là một tiêu chí phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay Việc
xử lý tài sản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan, công khai,minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịchbảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
a Chỉ tiêu về mức độ bảo đảm của tài sản
Đây là chỉ tiêu cho biết mức độ bù đắp vốn của một tài sản đảm bảotrong trường hợp khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ của mình
Công thức:
H = Giá trị của tài sản đảm bảoGiá trị của khoản vayGiá trị khoản vay là số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay ghi trênhợp đồng tín dụng Giá trị của tài sản bảo đảm được thể hiện bằng số tiền màcác cán bộ thẩm định định giá, được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồngbảo đảm, làm cơ sở cho việc xác định mức vay của ngân hàng
Khi sử dụng chỉ tiêu này thì phải dự báo được khả năng biến động giátrị của tài sản trong thời gian cho vay vì giá trị này có thể thay đổi theo thời
Trang 27gian do nhiều yếu tố Đồng thời cũng phải dự báo được những chi phí choviệc bán tài sản đảm bảo nói chung giá trị này càng thấp có nghĩ là nguồn thu
bù đắp của ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ có thể cao hơn Tuynhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể là do chính sách cho vay của ngân hàngquá chặt, số tiền vay của khách hàng nhỏ hơn, gây khó khăn trong tiếp nhậnvốn của khách hàng, chỉ tiêu này quá cao sẽ gây ra tình trạng mất an toàntrong hoạt động cho vay của ngân hàng khi khách hàng không có khả nănghoàn trả nợ vay
b Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ
Công thức:
Tỷ lệ dư nợ có tài sản
đảm bảo trên tổng dư nợ =
Dư nợ có tài sản đảm bảo x 100%
Tổng dư nợChỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ của các tổ chức tíndụng được đảm bảo bằng tài sản Thông thường, tỷ lệ này càng cao thì chấtlượng bảo đảm tiền vay càng tốt, tuy nhiên, việc cho vay của một NHTMkhông phải chỉ dựa vào tài sản bảo đảm mà cần quan tâm đến phương án sảnxuất kinh doanh của khách hàng Tỷ lệ này trung bình ở các ngân hàng vàokhoảng 87% Nếu chỉ tiêu này quá cao thì cũng có thể là do chính sách tíndụng của ngân hàng quá chặt, có thể làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cậnvốn của khách hàng, ảnh hưởng đến việc mở rộng kinh doanh của ngân hàng,hoặc phản ánh mức độ rủi ro của các khoản vay cao nên cần phải có đảm bảo.Ngoài ra, cũng cần phải xem xét về chất lượng tài sản đảm bảo; hay đối vớimột số khách hàng, yêu cầu về tài sản bảo đảm đối với họ là rất khó khăntrong khi họ có dự án kinh doanh tốt cho nên chỉ tiêu này cao cũng chưa cónghĩa là việc cho vay của ngân hàng là tốt
c Chỉ tiêu tỷ lệ cho vay tín chấp trên dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo
Công thức:
Tỷ lệ cho vay tín chấp trên dư = Dư nợ cho vay tín chấp x 100%
Trang 28nợ cho vay có tài sản đảm bảo Dư nợ cho vay có tài sản đảm bảoChỉ tiêu này cho thấy tỷ trọng giữa cho vay tín chấp và cho vay có bảođảm bằng tài sản Chỉ tiêu này sẽ phản ánh rõ hơn về chính sách cho vay củamột ngân hàng, cho thấy ngân hàng đó có chấp nhận việc cho vay không cótài sản đảm bảo nhiều hay không.
Dư nợ cho vay tín chấp là số tiền mà ngân hàng đã cho vay không cầntài sản bảo đảm, chỉ dựa trên uy tín của khách hàng, còn dư nợ cho vay có tàisản bảo đảm là số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay có đảm bảo bằng tàisản Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay tín chấp bằng bao nhiêu phần trăm sovới dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm Theo lý thuyết, chỉ tiêu này càng thấpthì an toàn trong hoạt động của ngân hàng càng được đảm bảo, tuy nhiên ,trên thực tế, tỷ lệ giữa cho vay tín chấp và cho vay có tài sản bảo đảm lớn haynhỏ còn phụ thuộc vào chính sách, đối tượng khách hàng… của từng ngânhàng Các ngân hàng thường cố gắng duy trì tỷ lệ này khoảng 15% để đảmbảo an toàn vốn trong hoạt động của mình
d Chỉ tiêu về giá trị tài sản thanh lý so với số nợ mất vốn khó đòi
Giá trị tài sản thanh lý so
với nợ mất vốn, khó đòi =
Giá trị tài sản thanh lý x 100%
Nợ mất vốn khó đòiGiá trị tài sản thanh lý là số tiền mà ngân hàng thu được sau khi bán tàisản bảo đảm và đã trừ đi các chi phí bảo quản, xử lý tài sản bảo đảm
Tỷ lệ này phản ánh khả năng bù đắp rủi ro của tài sản bảm đảm, chobiết với mỗi đồng vốn bị chiếm dụng thì có thể được bù đắp bao nhiều đồngbằng cách bán tài sản bảo đảm, đồng thời cũng phản ánh chất lượng của côngtác định giá, quản lý và xử lý tài sản của mỗi ngân hàng Đối với các ngânhàng, chỉ tiêu này bằng một là tối ưu mà các ngân hàng đang hướng tới bằngcách nâng cao công tác xử lý, định giá tài sản bảo đảm Hiện nay ở các ngânhàng tỷ lệ này vào khoảng 80%
e Nhóm chỉ tiêu liên quan đến nợ quá hạn
Trang 29Đây là nhóm chỉ tiêu xem xét về độ an toàn của những khỏan vay cóbảo đảm hay chất lượng của các khỏan vay có bảo đảm bằng tài sản.
Chỉ tiêu nợ quá hạn đối với hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tàisản:
Dư nợ quá hạn cho vay có bảo đảm bằng tài sảnTổng dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sảnNếu như tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng bảo đảm tiền vay bằng tàisản là kém và ngược lại Tỷ lệ này chỉ nên duy trì dưới mức 3% là có thể chấpnhận được
1.3.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng bảo đảm tiền vay
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng
Quy trình thẩm định tín dụng và tài sản đảm bảo
Một quy trình thẩm định tín dụng nói chung và công tác định giá tài sảnđảm bảo nói riêng trong cho vay có tài sản bảo đảm phải được thiết lập mộtcách cụ thể, nhất quát Các bước của quy trình phải được thực hiện đầy đủ,chính xác cũng như việc định giá tài sản bảo đảm thận trọng, hợp lý có thểgiúp ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay và ngược lại
Trang 30 Chất lượng của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng,cóảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định, định giá, quản lý và xử lý tài sảnbảo đảm Trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng có ảnh hưởnglớn đến chất lượng bảo đảm tiền vay Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ tíndụng giỏi chuyên môn, có kiến thức và kinh nghiệm, am hiểu pháp lụât thì sẽ
có khả năng đánh giá chính xác về giá trị tài sản bảo đảm, xác định được tínhhợp pháp của tài sản bảo đảm Tuy nhiên, trình độ chuyên môn thôi thì chưa
đủ mà mỗi cán bộ tín dụng còn cần phải có đạo đức tốt bởi trong hoạt độngngân hàng, thường xuyên tiếp xúc với tiền nên con người rất dễ nảy sinh lòngtham, móc nối với khách hàng để cố tình đánh giá sai giá trị tài sản bảo đảm,gây ảnh hưởng đến việc xử lý tài sản bảo đảm khi khách hàng vay không cókhả năng trả nợ Trên thực tế đã xảy ra nhiều trường hợp cán bộ tín dụng bịtha hoá, thông đồng với khách hàng để mưu lợi cá nhân, dẫn đến không thẩmđịnh đầy đủ các dự án của khách hàng khi cho vay, dẫn đến tình trạng dự ánkhông có tính khả thi trên thực tế, không có khả năng thu hồi vốn để trả nợcho ngân hàng
Khả năng thu thập thông tin
Đây cũng là một trong những chiến lược ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng có bảo đảm bằng tài sản Ngân hàng cũng cần phải có một hệ thống thuthập thông tin một cách có hiệu quả Không chỉ thu thập thông tin về kháchhàng mà còn phải thu thập thông tin về tài sản bảo đảm để có thể đưa ra cáinhìn chính xác nhất về tài sản đem ra bảo đảm của khách hàng Thông tin cóđầy đủ thì ngân hàng mới biết được toàn diện về khách hàng cũng như TSĐB,
từ đó ngân hàng mới lựa chọn được khách hàng tốt, TSĐB đạt yêu cầu, nângcao chất lượng tín dụng cũng như chất lượng TSĐB
Trang 31 Chiến lược kinh doanh và phát triển của ngân hàng trong từng thời kỳ
Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn mà các ngân hàng có chiến lượckinh doanh và phát triển khác nhau nhằm mở rộng hay thắt chặt quy mô chovay của mình Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình danh mục những ngànhđược ưu tiên và khuyến khích vay vốn trong từng thời kỳ Nếu ngân hàng cómục tiêu đẩy mạnh dư nợ cho vay sẽ mở rộng danh mục tài sản bảo đảm cũngnhư mở rộng các hình thức cho vay, nới lỏng tỉ lệ cho vay trên giá trị tài sảnđảm bảo để đáp ứng tốt hơn nhu cần vay vốn của khách hàng, ngược lại, nếungân hàng đang cần thắt chặt dư nợ cho vay nhằm tránh rủi ro cho ngân hàngtrong những giai đoạn nhiều biến động hoặc khó khăn của nền kinh tế sẽ quyđịnh chặt chẽ về tài sản bảo đảm Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến danhmục TSĐB, và tỷ trọng cho vay/ giá trị TSĐB
Năng lực quản lý giám sát của ngân hàng
Phát hiện kịp thời các sai phạm xảy ra có thể là do vô ý hoặc cố ý là vôcùng cần thiết đối với mỗi ngân hàng Hiện này, các ngân hàng thường tiếnhành phân cấp tín dụng với mức phân cấp phụ thuộc vào chính sách của từngngân hàng Với các khoản vay nhỏ có thể chỉ cần một vài cán bộ thực hiện,nhưng đối với các khoản vay lớn phải đưa lên cấp trên, thậm chí thành lập hộiđồng xét duyệt Chính sách quản lý của ngân hàng tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi
ro, nâng cao chất lượng đảm bảo tiền vay Ngân hàng thường xuyên kiểm tragiám sát việc sử dụng vốn của khách hàng sẽ nâng cao ý thức thực hiện đúngcảm kết, tăng chất lượng tín dụng, thường xuyên kiểm tra TSĐB để phát hiệnkịp thời khách hàng có sử dụng tài sản không đúng mục đích, ảnh hưởng đếngiá trị tài sản, đảm bảo việc xử lý tài sản khi khách hàng không thực hiệnđúng nghĩa vụ
Công tác xử lý tài sản đảm bảo
Việc xử lý tài sản đảm bảo ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích các bên, vìvậy việc xử lý TSĐB phải công khai, minh bạch, đúng quy định, nhanh
Trang 32chóng, thuận tiện, bảo đảm quyền lợi các bên Nếu xử lý tài sản không tốt sẽdẫn đến xung đột về lợi ích và gây ra tranh chấp, trong trường hợp các bênkhông thể giải quyết được phải nhờ đến can thiệp của toàn án sẽ gây ra tổnthất cho ngân hàng, khoản nợ có thể không thu hồi được đầy đủ.
Ngoài ra còn một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng bảođảm tiền vay như công tác quản lý tài sản đảm bảo, kiểm tra giám sát tài sảnbảo đảm…
1.3.3.2 Nhân tố thuộc về phía khách hàng
Tính trung thực, chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp
Thông tin không đối xứng làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bảođảm tiền vay Những thông tin ban đầu đến với ngân hàng thường do kháchhàng cung cấp Nếu họ cố tình che đậy hay thiếu trung thực trong báo cáo tàichính, báo cáo kết quả kinh doanh, các chứng từ sổ sách liên quan đến việc sửdụng vốn vay thì sẽ gây khó khăn cho cán bộ thẩm định cũng như khó khăntrong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, theo dõi, giám sát, quản lývốn vay của khách hàng Ngược lại, nếu khách hàng trung thực, cung cấpnhững thông tin chính xác sẽ giúp ngân hàng lựa chọn được hình thức chovay phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay
Năng lực tài chính, trình độ quản lý của khách hàng
Năng lực tài chính, trình độ quản lý của khách hàng vay vốn rất quantrọng ảnh hưởng đến chất lượng của công tác bảo đảm tiền vay Nếu trình độquản lý của khách hàng yếu kém, không đủ khả năng cạnh tranh trên thươngtrường sẽ dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, không đủ khả năng trả nợ chongân hàng khiến chất lượng của hoạt động bảo đảm tiền vay bị giảm sút
Có những doanh nghiệp có vốn tự có quá ít, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh lớn, vốn vay quá nhiều khiến doanh nghiệp không có khả năng tự chủ
về tài chính, bị động trong sản xuất kinh doanh, vì vậy nợ đến hạn thiếu khảnăng thanh toán ngay Hay năng lực quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp bị
Trang 33hạn chế thì các phương án sản xuất kinh doanh có thể không phù hợp với thực
tế nên bị thua lỗ trong hoạt động, dẫn đến khả năng trả nợ kém Nếu năng lựckém, họ cũng không xác định được giá trị thực sự của tài sản mà họ đem đicầm cố thế chấp hoặc có thể họ cũng là người bị lừa Vì vậy một khách hàng
có năng lực kinh doanh, năng lực tài chính, có uy tín và có tư cách đạo đức tốtthì chất lượng của hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động bảo đảm tiềnvay nói riêng sẽ được nâng cao
1.3.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường
Môi trường pháp lý
Hoạt động của một ngân hàng nói chung cũng như công tác bảo đảmtiền vay nói riêng không thể nằm ngoài những văn bản pháp lụât do Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước và các bộ ngành có liên quan ban hành Hệ thốngcác văn bản pháp lụât về bảo đảm tiền vay có sự thống nhất, hoàn thiện vàchặt chẽ sẽ là hành lang pháp lý giúp các ngân hàng thương mại thực hiện vấn
đề an toàn trong hoạt động cho vay của mình Nếu các văn bản pháp lụâtchồng chéo, không phù hợp với thực tế sẽ gây khó khăn trong quá trình thựchiện công tác bảo đảm tiền vay của các ngân hàng, khiến cho một số kháchhàng dựa vào kẽ hở của pháp lụât để lừa đảo ngân hàng Vì vậy, hệ thốngpháp lụât đồng bộ và chặt chẽ là một nhân tố vô cùng quan trọng quyết địnhchất lượng của công tác bảo đảm tiền vay Ngoài ra sự kết hợp chặt chẽ củacác cơ quan có liên quan trong việc xử lý tài sản sẽ công tác xử lý tài sản củangân hàng dễ dàng hơn, ngân hàng bù đắp được nợ xấu, chất lượng TSĐB caohơn
Môi trường kinh tế
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanhtrong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của các biến động kinh tế Khi nền kinh
tế tăng trưởng ổn định, lạm phát thấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng
Trang 34trong việc định giá cũng như xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng Ngượclại, khi nền kinh tế có nhiều biến động, lạm phát ở mức cao, sản xuất kinhdoanh bị đình trệ, thua lỗ kéo dài gây khó khăn cho ngân hàng trong việc chovay vốn cũng như thu hồi món tiền đã cho vay, khó khăn trong việc xử lý tàisản bảo đảm…
Các nhân tố bất khả kháng
Các nhân tố bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai, hoả hoạn là là mối
đe doạ tiềm tàng mà khách hàng nào cũng phải đối mặt Sự tác động của cácnhân tố đôi khi gây ảnh hưởng rất nặng nề tới người vay vốn, khiến cho khảnăng trả nợ của họ bị giảm sút, gây ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiềnvay của ngân hàng
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÀI SẢN
TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH CẦU GIẤY
2.1 Tổng quan về hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Cầu Giấy.
Nhằm thực hiện chủ trương đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, ngành Ngân hàng đã cónhững bước chuyển biến tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước,từng bước đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, sánh vaicùng các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới NHNo&PTNT ViệtNam với vai trò là cánh tay đắc lực của nhà nước luôn phấn đấu đi đầu tronglĩnh vực ngân hàng, không ngừng mở rộng mạng lưới, phục vụ nhu cầu củamọi tầng lớp trong xã hội
NHNo&PTNT Cầu Giấy được thành lập ngày 13/01/2006 trên cơ sởđiều chỉnh, nâng cấp chi nhánh cấp 2; là đơn vị phụ thuộc NHNo&PTNT ViệtNam Chi nhánh được thành lập trên địa bàn Quận Cầu Giấy Quận đượcthành lập không lâu nhưng là một quận lớn có diện tích 12,04 km2, dân số147,000 người Mặt khác, Quận là đầu mối giao thông phía Tây thành phố vơilưu lượng hàng hóa, phương tiện giao thông rất lớn Hiện nay trên địa bànquận và các khu vực lân cận đang đô thị hóa với tốc độ rất nhanh, nhiều khu
đô thị mới được xây dựng Bên cạnh đó Cầu Giấy là khu vực tập trung nhiềutrường đại học, cơ quan Nhà nước, các đơn vị đặt trụ sở làm việc và kinhdoanh, các khu công nghiệp…Hiện nay quận được thành phố hết sức quantâm, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để thúc đẩy kinh tế xãhội của Quận phát triển, đã tạo nhu cầu sử dụng vốn, sử dụng dịch vụ ngânhàng có cơ hội phát triển nhưng cũng chứa đựng nhiều khó khăn thử thách
Trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại số 99 – Trần Đăng Ninh – Cầu Giấy,
có vị trí khá thuân lợi nằm tại ngã 6 và khá khang trang, thuận tiện cho việc
Trang 36giao dịch; việc áp dụng hệ thống thanh toán nội bộ ngân hàng và kế toánkhách hàng – IPCAS ( Intra Banking Payment and Customer AccountingSystem) do Word Bank tài trợ theo chương trình hiện đại hóa ngân hàng đãtạo lợi thế trong kinh doanh Ngoài ra chi nhánh còn nhận được sự quan tâm
hỗ trợ có hiệu quả của NHNo&PTNT Việt Nam và sự quan tâm, ủng hộ củaquận ủy , UBND quận Cầu Giấy
Với phương châm hoạt động luôn hướng tớ khách hàng, Agribank CầuGiấy đã không ngừng nghiên cứu, triển khai các sản phẩm mới nhằm đáp ứngcác nhu cầu đa dạng của khách hàng, với mong muốn nâng cao chất lượngdịch vụ nhằm đem đến cho khách hàng của mình dịch vụ tốt nhất có thể,Agribank Cầu Giấy đã triển khai đề án bộ phận chăm sóc khách hàng VIPtheo đề án được Tổng giám đốc NHNo Việt Nam phê duyệt chi nhánh đãthành lập phòng VIP, xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng và bước đầuđạt được những kết quả tốt
Trong chặng đường 6 năm qua (2006-2011), Agribank Cầu Giấy đã đạtđược những thành tích đáng tự hào, phòng trào thi đua trong cán bộ côngnhân viên chức đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các mụctiêu kinh doanh hàng năm Cụ thể như danh hiệu tập thể lao động xuất sắc 4năm liên tục 2006 – 2009, đơn vị hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh 3năm liên tục 2007-2009, đơn vị trong sạch vững mạnh xuất sắc 3 năm liên tục2007-2009, được xếp hạng chi nhánh AAA 4 năm liên tục 2007-2010,…
Đến cuối năm 2011, toàn chi nhánh có 144 cán bộ trong biên chế, trong
đó trình độc đại học 123 cán bộ, thạch sỹ 6, tín sỹ 1 cán bộ Đội ngũ cán bộnhân viên ngân hàng có sự tăng trưởng nhanh chóng, chất lượng ngày càngđược nâng cao
Trang 372.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy.
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy
- Phòng Kế hoạch nguồn vốn: là phòng nghiệp vụ thuộc bộ máy tổ chứccủa NHNo&PTNT Cầu Giấy Phòng có nhiệm vụ chủ yếu xây dung kế hoạchhuy động và sử dụng vốn, từ đó tham mưu trong việc thực hiện công tác huyđộng vốn và sử dụng vốn trên cơ sở thể lệ chế độ hiện hành đảm bảo kinhdoanh có hiệu quả, an toàn vốn, hạn chế rủi ro
GI¸M §èC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kế
hoạch
nguồn vốn
Phòng Kế toán ngân
quỹ
Phòng Tín dụng
Phòng Hành chính
Phòng Thanh toán quốc tế
Trang 38- Phòng Kế toán ngân quỹ: có chức năng tham mưu về việc thực hiệncác nghiệp vụ kế toán thanh toán tài chính theo chế độ và pháp luật; tổ chứccông tác hạch toán kinh doanh tiền tệ tín dụng và ngân hàng.
- Phòng Tín dụng: Có nhiệm vụ chủ yếu là tiếp xúc phỏng vấn kháchhàng , xem xét các thông tin có liên quan đến khoản vay, them định xem xétđánh giá các thông tin liên quan đến khoản vay, để đưa ra mức cho vay, thờihạn cho vay, kỳ thu nợ phù hợp với tình hình kinh doanh của khách hàng vàtrình giám đốc xem xét cho vay, giải ngân, theo dõi nợ xem tình hình sử dụngvốn của khách hàng, thu nợ, phát hiện kịp thời các khoản vay có vấn đề để cóbiện pháp xử lý kịp thời đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho ngân hàng
- Phòng Thanh toán quốc tế: làm chủ yếu các công việc liên quan đếnthanh toán quốc tế như: chuyển tiền quốc tế, thanh toán và nhận thanh toán L/C… đồng thời tham mưu về phương hướng kinh doanh trong lĩnh vực thanhtoán quốc tế
- Phòng Hành chính: có nhiệm vụ tham mưu trong việc thực hiện cácvăn bản chế độ nhà nước, của ngành về tổ chức bộ máy, cán bộ, lao động, tiềnlương, đào tạo, hành chính quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ kinhdoanh của chi nhánh
Quận Cầu Giấy là một quận có tốc độ đô thị hoá nhanh trên địa bànthành phố Hà Nội, nơi tập trung nhiều đơn vị kinh doanh, trường học và cơquan nhà nước Đối với ngân hàng đây là thuận lợi lớn trong việc mở rộnghoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên trên địabàn có sự tham gia của nhiều ngân hàng cùng hoạt động, do đó sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng là khá gay gắt Song đây cũng là động lực mạnh mẽ đểngân hàng thúc đẩy việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy
Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT Cầu Giấy:
Trang 39Trong những năm qua, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và
sự cạnh tranh gay gắp giữa các ngân hàng thương mai, chi nhánh luôn coicông tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu vàxuyên suốt Agribank Cầu Giấy đã chủ động trong công tác tiếp thị đổi mớiphong cách giao dịch, chủ động tìm kiếm khách hàng có nguồn vốn Chinhanh đã có những điều chỉnh lãi suất phù hợp với mặt bằng lãi suất
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2009-2011
Trong đó Không kì hạn 307.94 12.29% 457.74 18.62% 310 14%
Kì hạn <12 tháng 573.78 22.9% 625.15 25.43% 661,3 29.9%
Kì hạn từ 12-24
Kì hạn >24 tháng 1213.46 48.43% 1196.45 48.67% 1039 47.1%
( Báo cáo KQKD NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy các năm)
Nguồn vốn huy động vốn của ngân hàng có xu hướng giảm do sự cạnhtranh trên thị trường và những biến động của thị trường Tiền gửi có kì hạnchiếm trên 80% tổng vốn huy động tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụngvốn Tiền gửi không kì hạn có tỉ trọng nhỏ Năm 2011 giảm mạnh so với năm
2010 ( giảm 147.74 tỷ đồng tương đương với tốc độ giảm 32.3%) Điều này
có thể lý giải là do nền kinh tế Việt Nam bị suy giảm, lạm phát tăng cao,Chính phủ thực hiện thắt chặt tiền tệ nên việc huy động gặp nhiều khó khăn.Mặt khác do khối ngân hàng thương mại cổ phần đã chia nhỏ kì hạn (1 tuần, 2tuần, 3 tuần) cùng nhiều sản phẩm khác và nâng cao lãi suất huy động ở loại
Trang 40hình này để duy trì ổn định nguồn vốn, đảm bảo thanh khoản của học nênNHNo Cầu Giấy gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn không kỳ hạn.Tiền gửi có kì hạn <12 tháng tương đối ổn định và có xu hướng tăng, nguyênnhân chủ yếu là do nhiều yếu tố như lo sợ lạm phát, tiền mất giá hay nhữngbiến động của những loại hàng hóa thay thế như vàng, USD, bất động sản vàlãi suát thị trường nên đa phần dân cư vẫn tập trung vào lời tiền gửi này Loạitiền gửi trên 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn củachi nhánh, khoảng trên 50% tổng nguồn vốn huy động Cụ thể 2009 chiếm64.8%, năm 2010 chiếm 56%, năm 2011 chiếm 56.1% trên tổng nguồn vốnhuy động Đây là dấu hiệu tốt đối với ngân hàng vì kì hạn càng dài thì tính ổnđịnh của nguồn vốn càng cao
Hoạt động sử dụng vốn của NHNo&PTNT Cầu Giấy.
Hoạt động tín dụng tăng trưởng khá ổn đinh và hiệu quả Với địnhhướng tăng trưởng phải đi đôi với an toàn, hiệu quả, xác định phát triển phảiđảm bảo an toàn và chất lượng nên Agribank Cầu Giấy chú trọng đầu tư tíndụng cho các dự án phát triển sản xuất và an sinh xã hội Công tác quản trị rủi
ro tín dụng được hết sức quan tâm
Dư nợ cho vay trong giai đoạn 2009-2011 có bước tăng trưởng đáng kể,đảm bảo cân đối với đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư tíndụng
Trong giai đoạn vừa qua Agribank Cầu Giấy đã đầu tư vào một số dự
án trọng điểm như dự án Turbin Việt Nam, dự án khu nhà ở để bán và chothuê làm văn phòng tại xã Trung Văn, Huyện Từ Liêm, Hà nội, dự án bờ Tâysống Đáy và nhiều dự án khách
Do đã lựa chọn được những doanh nghiệp có uy tín, những dự án hiệuquả và cũng được sự hợp tác quản lý vốn chặt chẽ của khách hàng nên chấtlượng tín dụng của Agribank Cầu Giấy được nâng cao, nợ xấu năm 2010 là2.9%, năm 2011 là 2.61%/tổng dư nợ Vốn đầu tư của ngân hàng đã được các