KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG theo nghị định 062021NĐCP về quản lý chất lượng công trình. giúp các nhà thầu lập kế hoạch an toàn lao động đầy đủ nội dung, phù hợp với các công trình xây dựng
Trang 1KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Dự án:
Hạng mục:
Địa điểm xây dựng:
Hà Nội, ngày tháng năm .
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Phê duyệt)
TƯ VẤN GIÁM SÁT
(Kiểm tra, phê duyệt)
NHÀ THẦU THI CÔNG
Trang 2MỤC LỤC:
I Chính sách về quản lý an toàn lao động
II Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
III Quy định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động
IV Quy định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động
V Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường
VI Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường
a) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã;
b) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi;
c) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập đổ kết cấu;
d) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình;
e) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn;
f) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước; g) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm;
h) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ;
i) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận;
j) Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên quan.
VII Quy định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân
VIII Quản lý sức khỏe và môi trường lao động
IX Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp
X Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất
XI Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện
Trang 3I Chính sách về an toàn lao động
1 Mục tiêu của công tác quản lý an toàn lao động
Việc cải thiện an toàn, vệ sinh và điều kiện lao động phụ thuộc trước hết vào sự phối hợp hành động của mọi cá nhân và tổ chức, bao gồm cả người sử dụng lao động và người lao động Quản lý an toàn lao động liên quan đến tất cả các chức năng từ lập kế hoạch, xác định khu vực có vấn đề, điều phối, kiểm soát và giám sát các hoạt động an toàn lao động tại nơi làm việc …, nhằm mục đích phòng chống tai nạn và ốm đau Phần lớn mọi người thường hiểu sai việc phòng chống tai nạn – đánh đồng giữa khái niệm tai nạn “tai nạn” với “chấn thương”, dẫn tới việc quan niệm rằng sẽ không có tai nạn nghiêm trọng nếu không có chấn thương Các nhà quản lý xây dựng rõ ràng có quan tâm đến chấn thương của công nhân, song họ cần quan tâm chủ yếu tới những điều kiện nguy hiểm có thể gây chấn thương – có nghĩa là quan tâm đến vấn đề “sự cố” hơn vấn đề “chấn thương” Tại một công trường xây dựng thường có nhiều sự cố hơn là những chấn thương.
Một hành động nguy hiểm có thể dã được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần trước khi gây ra chấn thương Và việc ngăn ngừa mối nguy hiểm tiềm tàng này chính là điều mà nhà quản lý phải cố gắng thực hiện Không thể đến khi có
sự thiệt hại về người hoặc vật chất hoặc vật chất rồi mới hành động.
Quản lý an toàn lao động trên công trường có nghĩa là phải áp dụng những biện pháp an toàn trước khi có tai nạn và ốm đau xẩy ra Do vậy, mục tiêu của công tác quản lý an toàn lao động của Công ty là:
- Tạo ra môi trường làm việc an toàn.
- Tạo ra công việc an toàn.
- Tạo ra ý thức về an toàn lao động đối với cán bộ, công nhân.
2 Nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý an toàn lao động
An toàn lao động là một điều kiện thiết yếu với người lao động đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng, an toàn lao động là vấn đề cần phải chú trọng trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công đến khi hoàn thành.
Nguyên tăc của chính sách an toàn lao động đó chính là đảm bảo sự an toàn cho những người tham gia trong quá trình thi công, phòng tránh tối đa tai nạn lao động và những thiệt hại về người và tài sản Điều này thể hiện qua những nội dung cơ bản sau:
- Tuân thủ đầy đủ các yếu tố về Hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe của công ty và những quy định pháp lý hiện hành.
- Hệ thống an toàn lao động phải được thực hiện một cách toàn diện dựa trên sự giám sát chặt chẽ các biện pháp thi công thiết bị, điều tra, kiểm tra, thanh tra và huấn luyện, cam kết giữa các bên liên quan.
- Thiết lập và duy trì môi trường làm việc an toàn, phấn đấu loại trừ các mối nguy hiểm có thể xẩy ra.
- Truyền thông, khuyến khích toàn thể người lao động, nhân sự của các đơn vị đối tác tham gia thi công ý thức an toàn lao động chính là trách nhiệm của mỗi người trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh.
3 Các quy định của pháp luật về công tác quản lý an toàn lao động
Trang 4Công ty …… Tuyệt đối tuân thủ các quy định của Pháp luật về công tác quản lý an toàn lao động Cụ thể các quy định hiện hành chủ yếu là:
- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Căn cứ Luật an toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
- Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn lao động và quan trắc môi trường lao động; Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội.
- Căn cứ thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
- Căn cứ thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động,
vệ sinh lao động.
- Căn cứ thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 của Bộ Lao động – thương binh và xã hội Ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
4 Lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện
4.1 Lập kế hoạch về công tác an toàn lao động
- Phân định rõ ràng trách nhiệm và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động trong vấn đề an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc.
- Trách nhiệm đảm bảo an toàn sức khỏe người lao động liên quan mật thiết đến kế hoạch Sản xuất kinh doanh Cho nên kế hoạch ATVSLĐ (hay còn gọi là kế hoạch BHLĐ) cần phải được xây dựng đồng thời và tương xứng với yêu cầu và
Trang 5quy mô của kế hoạch sản xuất và các kế hoạch khác của doanh nghiệp, cơ sở SXKD Nội dung kế hoạch an toàn lao động phải được xác định trong hệ thống chi tiêu kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để theo dõi, thống kê, báo cáo.
b) Căn cứ lập kế hoạch
Khi xây dựng kế hoạch, có một vài vấn đề cần xem xét kỹ lượng.
- Các yêu cầu pháp lý, cam kết và đòi hỏi khác (nếu có).
- Sự thay đổi hoặc cải thiện nhằm đạt được hiệu quả của kế hoạch ATLĐ.
- Mục tiêu dài hạn (hơn 1 năm) và mục tiêu ngắn hạn (1 năm hoặc dưới 1 năm) trong việc cải thiện việc thực hành ATVSLĐ.
- Tham khảo ý kiến của người lao động và quan điểm của các bên có liên quan.
Những căn cứ cơ bản để xây dựng kế hoạch gồm:
- Mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp.
- Năng lực và kết quả triển khai tại doanh nghiệp như: Đội ngũ cán bộ, làm công tác ATVSLĐ; Chi phí công tác ATVSLĐ năm trước; nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch SXKD và tình hình lao động của năm kế hoạch; Những thiếu sót tồn tại trong công tác ATVSLĐ được rút ra từ các sự cố, vụ tai nạn, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác ATVSLĐ năm trước; Các kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Các quy định của pháp luật hiện hành về ATVSLĐ.
c) Nội dung chính của kế hoạch
Kế hoạch không chỉ xét đến những nhu cầu tức thời của doanh nghiệp mà cần cung cấp những biện pháp phòng ngừa những rủi ro hiệu quả cho người lao động Khi xây dựng kế hoạch cần có sự tuân thủ và hỗ trợ của các cấp trong doanh nghiệp Kế hoạch ATVSLĐ cần được xây dựng để đáp ứng những nhu cầu cụ thể của từng nơi làm việc riêng biệt Tất cả các kế hoạch về ATVSLĐ phải tính đến các yếu tố sau đây:
- Dự kiến thực hiện các biện pháp kỹ thuật ATVSLĐ; công tác chăm sóc sức khỏe; huấn luyện, tuyên truyền.
- Có văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch.
- Cách tổ chức giám sát, kiểm tra thường xuyên mặt bằng, máy móc, các công cụ, thiết bị và thực tế công việc và việc thực hiện kế hoạch;
- Các cuộc họp định kỳ nhằm thảo luận về vấn đề an toàn và sức khỏe và đánh giá thực hiện kế hoạch
- Điều tra các tai nạn và sự cố khác.
- Lưu trữ Hồ sơ và số liệu thống kê.
- Thực hiện báo cáo.
Căn cứ vào các nội dung tổng thể cần xây dựng, xác định nhu cầu, năng lực
để thực hiện các mục tiêu, giải quyết các nguy cơ trước mắt của doanh nghiệp Bản kế hoạch ATVSLĐ có thể được lập đơn giản với các hoạt động thiết thực nhất, phù hợp nhất Nhưng dù tổng quát hay chi tiết, trong kế hoạch phải xác định, phân bổ trách nhiệm và quyền hạn để phân phối các mục tiêu ATVSLĐ (ở mỗi cấp có liên quan) Điều này sẽ xác định các nhiệm vụ được triển khai, phân bố quỹ
Trang 6thời gian nhằm đáp ứng các mục tiêu liên quan, và cung cấp cho việc phân bổ các nguồn lực (chẳng hạn như tài chính, nhân lực, trang thiết bị và công tác hậu cần) ở mỗi công việc.
Trường hợp có sự thay đổi hoặc bổ sung quan trọng trong thực tế công việc, các quy trình, thiết bị hoặc nguyên vật liệu, kế hoạch sẽ đưa ra những phương pháp xác định mối nguy hại và đánh giá rủi ro mới.
4.2 Phổ biến và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý an toàn lao động
Ngay sau khi kế hoạch ATVSLĐ được phê duyệt các cán bộ, phòng ban được công ty giao nhiệm vụ phải phối hợp với bộ phận ATVSLĐ và các bộ phận liên quan để tổ chức triển khai, đồng thời đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Người
sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ tổ chức kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện kế hoạch ATVSLĐ và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong
cơ sở lao động biết.
Tổng giám đốc xây dựng các quy trình có thể để thực hiện kế haochj ATVSLĐ Các quy trình cần xây dựng nhằm đảm bảo kế hoạch an toàn và sức khỏe được thực hiện có thể là:
- Quy trình kiểm soát và phòng chống nguy cơ.
- Quy trình đào tạo.
- Đánh giá hiệu quả của chương trình.
Điều quan trọng là phải bố trí nguồn nhân lực và tài chính thích hợp Công
ty phải cung cấp các nguồn lực hỗ trợ thực hiện và duy trì kế hoạch, bao gồm viecj cung cấp tài chính đầy đủ, thông tin kỹ thuật, phân công trách nhiệm, giám định và các quy trình đánh giá Tiến hành kế hoạch ATVSLĐ nên bắt đầu với việc thực hiện các bước hành động được ưu tiên cao nhất.
Việc tổ chức an toàn lao động trên công trường xây dựng được xác định bởi quy mô công trình, hệ thống các công việc và phương thức tổ chức dự án Các hồ
sơ vầ an toàn và sức khỏe cần được lưu giữ thuận tiện cho việc xác định và xử lý các vấn đề về an toàn và vệ sinh lao động trên công trường.
Trong các dự án xây dựng có sử dụng các nhà thầu phụ cần chỉ định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm và các biện pháp về an toàn lao động cần thiết cho đội ngũ lao động của nhà thầu phụ Nó có thể bao gồm việc cung ứng và sử dụng các thiết
bị an toàn, phương án thực thi nhiệm vụ một cách an toàn, thanh tra và sử dụng các công cụ thích hợp Người chịu trách nhiệm tại công trường cần đảm bảo vật liệu, thiết bị và công cụ mang vào công trường phải đạt những tiêu chuẩn an toàn tối thiểu.
Tổ chức đào tạo ở tất cả các cấp, từ nhà quản lý, đốc công đến công nhân Các nhà thầu phụ và công nhân của họ cũng phải được huấn luyện chu đáo các thủ tục về an toàn lao động vì có thể nhám công nhân làm công việc này lại có thể gây ảnh hưởng lớn đến sự an toàn của nhóm khác.
Cần có hệ thống thông tin nhanh cho người quản lý công trường về những việc làm mất an toàn và những khiếm khuyết của máy móc, thiết bị.
Phân công đầy đủ nhiệm vụ về an toàn và vệ sinh lao động cho từng người
cụ thể Một số ví dụ về nhiệm vụ cần tiến hành có thể liệt kê như sau:
- Cung ứng, xây dựng và bảo trì các phương tiện an toàn như đường vào, lối
đi bộ, rào chắn và phương tiện bảo vệ trên cao.
Trang 7- Xây dựng và cài đặt hệ thống tín hiệu an toàn.
- Cung cấp các thiết bị an toàn đặ biệt cho mỗi loại hình công việc.
- Kiểm tra các thiết bị nâng như cần trục, thang máy và các chi tiết nâng như dây cáp, xích tải.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh các phương tiện lên xuống như thang, giàn giáo.
- Kiểm tra và làm vệ sinh các phương tiện chăm sóc sức khỏe như nhà vệ sinh, lán trại và nơi phục vụ ăn uống.
- Chuyển giao những phần có liên quan trong kế hoạch về an toàn lao động cho từng nhóm công tác.
- Kế hoạch cấp cứu và sơ tán.
Những điểm cần nhớ:
- Không thể thực thi kế hoạch hay chính sách về an toàn lao động nào nếu không giao nhiệm vụ cụ thể (cho một người cụ thể, thời điểm cụ thể để hoàn thành).
- Chính sách và kế hoạch về an toàn phải được giao tới tận công nhân, vì chính kế hoạch đó là để đảm bảo cho họ.
II Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các bên có liên quan.
1 Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG
TRÌNH
CÁN BỘ PHỤ TRÁCH
BHLĐ
CÁN BỘ KỸTHUẬT
CÁN BỘ ATLĐ
Trang 8d) Khối các phòng, ban chức năng:
Các phòng ban trong công ty nói chung đều được giao nhiệm vụ có liên quan đến công tác BHLĐ của Công ty; Các phòng, ban chức năng có nhiệm vụ sau:
- Phòng kế hoạch tổng hợp:
+ Nghiên cứu cải thiện trang thiết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp
về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch BHLĐ và hướng dẫn giám sát việc thực hiện các biện pháp này.
+ Biên soạn, sửa đổi và bổ sung hoàn thiện các quy trình, các biện pháp làm việc an toàn đối với các máy móc, thiết bị, hóa chất và từng công việc, các phương
án ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố, biên soạn tài liệu giảng dạy về ATVSLĐ và phối hợp với bộ phận BHLĐ tổ chức huấn luyện cho người lao động.
+ Tham gia kiểm tra định kỳ về ATVSLĐ và tham gia điều tra tai nạn lao động.
- Phòng hành chính nhân sự:
+ Phối hợp với các công trường và các bộ phận có liên quan tổ chức thực hiện các chế độ BHLĐ, đào tạo, nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện về ATVSLĐ, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hiện vật, bồi thường tai nạn lao động, bảo hiểm xã hội.
+ Bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, kịp thời nhân công để thực hiện tốt các nội dung, biện pháp đề ra trong kế hoạch BHLĐ.
- Phòng kế toán:
+ Tham gia việc lập kế hoạch bảo hộ lao động.
+ Tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động đầy
đủ, đúng thời hạn.
III Quy định về tổ chức huấn luyện về an toàn lao động
1 Đối tượng được huấn luyện
Đối tượng huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 139, Điều 150 Bộ Luật lao động được cụ thể thành các nhóm sau:
Trang 9Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
- Người đứng đầu đơn vị, cơ
sở sản xuất, kinh doanh và
phòng, ban, chi nhánh trực
thuộc;
- Phụ trách bộ phận sản xuất,
kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc
phân xưởng hoặc tương
đương;
- Cấp phó được giao nhiệm
vụ phụ trách công tác an toàn,
vệ sinh lao động
Người làm công tác an toàn,
vệ sinh lao động bao gồm:
- Chuyên trách, bán chuyêntrách về an toàn, vệ sinh laođộng của cơ sở;
- Người trực tiếp giám sát về
an toàn, vệ sinh lao động tạinơi làm việc
Người lao động làm công việc
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người
làm công việc thuộc Danh
mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành
Người làm công tác y tế An toàn, vệ sinh viên theo quy
định tại Điều 74 Luật an toàn,
vệ sinh lao động
Chương trình khung huấn luyện được xây dựng cho các lớp huấn luyện có quy mô:
Không quá 120 người/lớp huấn luyện phần lý thuyết
Không quá 40 người/lớp huấn luyện phần thực hành
a Kế hoạch huấn luyện
Huấn luyện theo quy định của pháp luật:
Căn cứ văn bản hợp nhất 631/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫnLuật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệsinh lao động và quan trắc môi trường lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội banhành 100% cán bộ công nhân viên làm việc trên công trường đều phải có Chứng chỉ (Nhóm1,2,5,6) hoặc Thẻ an toàn lao động (Nhóm 3,4)
thể tổ chức huấn luyện
Trang 10- Nhân viên mới
4 Công nghệ, Thiết bịmới Trước khi giao việc Các đối tượng có liên quan - Huấn luyện khi có sự
thay đổi về công việc; thayđổi về thiết bị, công nghệ
5 Huấn luyện sau thời
gian nghỉ làm việc >6 tháng
Các đối tượng có liên quan - 50% thời gian huấn luyện
lần đầu
Huấn luyện trước khi làm việc: Tất cả Cán bộ công nhân viên trước khi vào làm việc trên
công trường đều được qua huấn luyện bước đầu để nắm bắt được các yêu cầu của công việc, cácđặc thù của công trường
b Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (chuyên trách hoặc bán chuyên trách) thựchiện nhiệm vụ theo quyết định phân công công việc và chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức,triển khai thực hiện Kế hoạch tổng hợp về An toàn vệ sinh lao động này
c Người lao động
Là người đủ 18 tuổi trở lên, đã qua huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động đúng quy định trướckhi vào làm việc và tuân thủ nội quy lao động, quy định về quản lý an toàn, vệ sinh lao động tạiCông trường
V.Quy định về các chu trình làm việc đảm bảo an toàn lao động
Bản vẽ mặt bằngtổng thể Lưu hồ sơ
Huấn luyện trước
khi làm việc
Trước khivào làmviệc
Lưu hồ sơ
Huấn luyện theo yêu
cầu của Pháp luật
Trước khivào làmviệc
Đơn vị có chức năng huấn luyện về An toàn VSLĐ
Tài liệu huấnluyện
- Giấy chứng nhận;
- Thẻ an toàn;
- Sổ theo dõi công tác huấn luyện
Kiểm tra an toàn, vệ
sinh
lao động
Hàng tuầnĐịnh kỳ
Ban chỉ huy CT;
Giám sát an toàn
- Hình ảnh
- Số lượng NLĐ; - Hình ảnh;- Biên bản;
Trang 11Họp an toàn công
Cán bộ, công nhân
Sinh hoạt an toàn
hàng tuần
Sáng thứ 2hàng tuần
Cán bộ, công nhân viên
- Thông báo các lỗi vi phạm; các điển hình tốt
Hình ảnh;
Huấn luyện an toàn
chuyên đề (công việc
đặc thù)
Trước khithi công Giám sát an toàn
Tài liệuhuấn luyện Hình ảnh;
An ninh bảo vệ;
Khách
Hàng thángHàng ngày Giám sát an toàn
Sổ theo dõi khách ra vào Sổ bảo vệ
Thống kê, báo cáo Định kỳ Giám sát an toàn Biểu mẫu tiêu
Kiểm tra thiết bị,
Biểu mẫu kiểm
Thông báo dừng
công việc
Theo yêucầu trongquá trìnhthi công
Chỉ huy trưởng Mệnh lệnh/ chỉ thị công trường
Mệnh lệnh/ chỉ thị công trường
Kiểm tra công tác
quản lý về An toàn Hàng tháng
Chỉ huy trưởng + Giám sát an toàn
Kế hoạch thực hiện
Biên bản kiểmtra
VI Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường.
1 Xung quanh khu vực đang thi công được rào ngăn, cảnh báo hoặc bố trí trạm gác Khôngcho người không có nhiệm vụ ra vào
2 Không để đọng nước trên mặt bằng hoặc để nước chảy vào hố móng
3 Bố trí ván, cầu để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện
4 Đường vận chuyển nguyên vật liệu lên cao không dốc quá 300
5 Đường dây điện bọc cao su đi qua đường vận chuyển được mắc lên cao hoặc luồn vào ốngbảo vệ được chôn sâu dưới mặt đất ít nhất là 40 cm Các ống dẫn nước được chôn sâu dướimặt đất ít nhất là 30 cm
6 Giữa các chồng vật liệu được chừa lối đi lại cho người, rộng ít nhất là 1 m
7 Nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị đặt cách xa đường ô tô ít nhất là 2 m
8 Khi vật liệu rời (cát, đá dăm, sỏi, xỉ v.v ) đổ thành bãi sẽ được che đậy, Gia cố chân vữngchắc để chống sạt trượt
9 Vật liệu dạng bột (xi măng, thạch cao, vôi bột ) được đóng bao
10 Các nguyên liệu lỏng và dễ cháy (xăng, dầu, mỡ ) được bảo quản riêng
11 Đá hộc, gạch lát, ngói xếp thành từng ô không cao quá 1 m Gạch xây xếp nằm không caoquá 25 hàng
12 Các tấm sàn, tấm mái xếp thành chồng không cao quá 2,5 m