1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan 7 bai tap cuoi chuong 5 ket noi tri thuc

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán 7 Bài tập cuối chương 5 Kết nối tri thức
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập cuối chương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 344,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Lập bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam, nữ.. Hướng dẫn giải: a Từ biểu đồ Hình 5.37a ta có bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam: Nghề nghiệp Bác sĩ Côn

Trang 1

Bài tập cuối chương V Bài 5.18 trang 108 sgk toán 7 tập 1:

Một nhóm nghiên cứu đã khảo sát về mơ ước nghề nghiệp của các bạn học sinh khối

7 của một tỉnh và thu được kết quả như các biểu đồ Hình 5.37

a) Lập bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam, nữ

b) Liệt kê những nghề có tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam

c) Một trường Trung học của tỉnh này có 250 học sinh khối 7, gồm 130 bạn nam và

120 bạn nữ, hãy dự đoán số bạn có mơ ước trở thành giáo viên

Hướng dẫn giải:

a) Từ biểu đồ Hình 5.37a ta có bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam:

Nghề nghiệp Bác sĩ Công an Giáo viên Kĩ sư Nghề khác

Từ biểu đồ Hình 5.37b ta có bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nữ:

Trang 2

Nghề nghiệp Bác sĩ Công an Giáo viên Kĩ sư Nghề khác

b) Từ bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam và nữ trong câu a ta thấy nghề có tỉ lệ các bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam là: Giáo viên

c) Từ bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam ta thấy tỉ lệ bạn nam

mơ ước trở thành giáo viên là 13%

Số bạn nam có mơ ước trở thành giáo viên là khoảng:

130 13% = 130 13 16,9 17

100   (bạn)

Từ bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nữ ta thấy tỉ lệ bạn nữ mơ ước trở thành giáo viên là 42%

Số bạn nữ có mơ ước trở thành giáo viên là khoảng:

120 42% = 120 42 50, 4 50

100  (bạn)

Số bạn mơ ước trở thành giáo viên là khoảng: 50 + 17 = 67 (bạn)

Vậy số bạn mơ ước trở thành giáo viên khoảng 67 bạn

Bài 5.19 trang 108 sgk toán 7 tập 1:

Cho hai biểu đồ sau:

Trang 3

a) Mỗi biểu đồ trên cho biết những thông tin gì?

b) Cho biết năm 2019, GDP của Việt Nam là bao nhiêu tỉ đô la Mỗi khu vực kinh

tế đóng góp bao nhiêu tỉ đô la?

Hướng dẫn giải:

a) Biểu đồ trong Hình 5.38a là biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) theo tỉ đô la của Việt Nam qua các năm 2014 đến 2019

Biểu đồ trong Hình 5.38b là biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Việt Nam năm 2019

b) Quan sát biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.38a ta thấy trong năm 2019, GDP của Việt Nam là 261 tỉ đô la

Quan sát biểu đồ hình quạt tròn Hình 5.38b ta có:

Dịch vụ chiếm khoảng 45%; Nông nghiệp chiếm khoảng 5%; Công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 50%

Khi đó:

Khu vực kinh tế Dịch vụ đóng góp là khoảng:

Trang 4

261 45% = 261 45 117, 45

100 (tỉ đô la)

Khu vực kinh tế nông nghiệp đóng góp là khoảng:

261 5% = 261 5 13,05

100 (tỉ đô la)

Khu vực kinh tế Công nghiệp và xây dựng đóng góp khoảng:

261 – 117,45 – 13,05 = 130,5 (tỉ đô la)

Bài 5.20 trang 109 sgk toán 7 tập 1:

Biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.40 cho biết số dân và dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ đến năm 2050

Từ biểu đồ trên, em hãy dự đoán:

a) Năm 2020, số dân nước nào lớn hơn, tương ứng là khoảng bao nhiêu tỉ người? b) Đến khoảng năm nào thì số dân hai nước bằng nhau?

Trang 5

c) Xác định xu thế tăng, giảm dân số của mỗi nước trong quá khứ và trong tương lai

Hướng dẫn giải:

a) Từ biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.40 ta thấy vào năm 2020 thì số dân của Trung Quốc

là 1,44 tỉ người và số dân của Ấn Độ là 1,38 tỉ người

Vì 1,38 < 1,44 nên số dân của Trung Quốc lớn hơn số dân của Ấn Độ

Khi đó số dân Trung Quốc nhiều hơn Ấn Độ là: 1,44 – 1,38 = 0,06 (tỉ người) Vậy năm 2020 số dân Trung Quốc lớn hơn Ấn Độ và tương ứng khoảng 0,06 tỉ người

b) Quan sát biểu đồ ta thấy đến khoảng năm 2027 thì số dân hai nước bằng nhau c) Quan sát biểu đồ ta thấy:

- Từ năm 2000 đến năm 2030, dân số của Trung Quốc có xu hướng tăng chậm

Từ năm 2030 đến năm 2050, dân số của Trung Quốc có xu hướng giảm chậm

- Từ năm 2000 đến năm 2050, dân số của Ấn Độ có xu hướng tăng nhanh

Bài 5.21 trang 109 sgk toán 7 tập 1:

Để biểu diễn dữ liệu trong các tình huống sau, em sẽ chọn loại biểu đồ nào?

a) Tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế ở Việt Nam;

b) Sự thay đổi giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay

Hướng dẫn giải:

a) Ta sẽ sử dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế ở Việt Nam

Trang 6

b) Ta sẽ sử dụng biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn sự thay đổi giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay

Ngày đăng: 04/12/2022, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Lập bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam, nữ. b) Liệt kê những nghề có tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam - toan 7 bai tap cuoi chuong 5 ket noi tri thuc
a Lập bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam, nữ. b) Liệt kê những nghề có tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam (Trang 1)
a) Từ biểu đồ Hình 5.37a ta có bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam:  - toan 7 bai tap cuoi chuong 5 ket noi tri thuc
a Từ biểu đồ Hình 5.37a ta có bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam: (Trang 1)
a) Biểu đồ trong Hình 5.38a là biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) theo tỉ đô la của Việt Nam qua các năm 2014 đến 2019 - toan 7 bai tap cuoi chuong 5 ket noi tri thuc
a Biểu đồ trong Hình 5.38a là biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) theo tỉ đô la của Việt Nam qua các năm 2014 đến 2019 (Trang 3)
Biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.40 cho biết số dân và dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ đến năm 2050 - toan 7 bai tap cuoi chuong 5 ket noi tri thuc
i ểu đồ đoạn thẳng Hình 5.40 cho biết số dân và dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ đến năm 2050 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm