Đây là một khẳng định đúng vì số hữu tỉ âm luôn nhỏ hơn số hữu tỉ dương.. Đây là khẳng định đúng vì số tự nhiên cũng là số hữu tỉ dương mà số hữu tỉ dương luôn lớn hơn số hữu tỉ âm.. Đây
Trang 1Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ Bài 1.1 SBT Toán 7 trang 7 Tập 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào
đúng? Khẳng định nào sai?
a) Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương;
b) Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số tự nhiên;
c) Số 0 là số hữu tỉ dương;
d) Số nguyên âm không phải số hữu tỉ âm;
e) Tập hợp gồm các số hữu tỉ dương và các số hữu tỉ âm
Lời giải:
a) Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương
Đây là một khẳng định đúng vì số hữu tỉ âm luôn nhỏ hơn số hữu tỉ dương
b) Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số tự nhiên
Đây là khẳng định đúng vì số tự nhiên cũng là số hữu tỉ dương mà số hữu tỉ dương luôn lớn hơn số hữu tỉ âm
c) Số 0 là số hữu tỉ dương
Đây là khẳng định sai vì số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm d) Số nguyên âm không phải số hữu tỉ âm
Đây là khẳng định sai vì số nguyên âm cũng là số hữu tỉ âm
e) Tập hợp gồm các số hữu tỉ dương và các số hữu tỉ âm
Đây là khẳng định sai vì tập hợp gồm các số hữu tỉ âm, các số hữu tỉ dương và số
0
Trang 2Bài 1.2 SBT Toán 7 trang 7 Tập 1: Điền kí hiệu ( ) thích hợp vào ô vuông: ,
Bài 1.3 SBT Toán 7 trang 7 Tập 1: Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột
bên phải để được khẳng định đúng:
Trang 3Bài 1.4 SBT Toán 7 trang 7 Tập 1: So sánh các số hữu tỉ sau:
Trang 4Bài 1.5 SBT Toán 7 trang 7 Tập 1: Máy ảnh thường có nhiều tốc độ màn trập (tức
khoảng thời gian mà màn trập mở cửa) Tốc độ màn trập tính bằng giây, thường là
Tốc độ trập nhanh nhất nghĩa là thời gian mà màn hình mở cửa là nhỏ nhất
Ta đi so sánh các số với nhau:
Trang 54
Bài 1.6 SBT Toán 7 trang 8 Tập 1: Các điểm A, B, C, D (H 1.3) lần lượt biểu diễn
các số hữu tỉ nào?
Lời giải:
Ta thấy đoạn thẳng đơn vị từ điểm 0 đến điểm 1 được chia thành 6 phần bằng nhau
nên mỗi đơn vị mới bằng 1
Điểm B nằm về bên trái điểm 0 và cách điểm 0 hai đơn vị mới nên điểm B biểu diễn
số hữu tỉ 2
6
hay 13
Trang 6Điểm C nằm về bên phải điểm 0 và cách điểm 0 hai đơn vị mới nên điểm C biểu
Điểm biểu diễn phân số 5
10 nằm về phía bên phải điểm 0 và cách 0 năm đơn vị mới
Bài 1.8 SBT Toán 7 trang 8 Tập 1: Chỉ ra hai phân số có mẫu bằng 7, lớn hơn 3
Trang 7Bài 1.9 SBT Toán 7 trang 8 Tập 1: Bảng sau thống kê thành tích ghi bàn của cầu
thủ bóng đá Lionel Messi cho câu lạc bộ FC Barcelona tại giải bóng đá vô địch quốc
gia La Liga của Tây Ban Nha trong 5 mùa giải gần đây
Biết hiệu suất ghi bàn được tính bằng tỉ số giữa số bàn thắng và số trận đấu Em hãy sắp xếp hiệu suất ghi bàn của Messi từ bé đến lớn và cho biết mùa giải nào thì Messi ghi bàn tốt nhất
Trang 8Ở đây ta thấy có hai tỉ số có tử số lớn hơn mẫu số và hai tỉ số có mẫu sô lớn hơn tử
số nên ta chia thành hai nhóm để so sánh:
Trang 10Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ Bài 1.10 SBT Toán 7 trang 10 Tập 1: Điền các số hữu tỉ thích hợp vào ô trống
trong hình tháp dưới đây, biết rằng mỗi ô ở hàng trên bằng tổng của hai số trong hai
ô kế nó ở hàng dưới
Lời giải:
Thực hiện cộng, trừ các số hữu tỉ ta thu được bẳng sau:
Bài 1.11 SBT Toán 7 trang 11 Tập 1: Điền số hoặc dấu thích hợp vào ô trống:
Trang 11Lời giải:
Thực hiện nhân chia các số hữu tỉ ta thu được bẳng sau:
Bài 1.12 SBT Toán 7 trang 11 Tập 1: Với bài tập: Tính tổng A = -5,2.72 + 69,1 +
5,2 (-28) + (-1,1) Hai bạn Vuông và Tròn đã làm như sau:
Trang 12a) Em hãy giải thích cách làm của mỗi bạn
b) Theo em, nên làm theo cách nào?
Bài 1.13 SBT Toán 7 trang 11 Tập 1: Tính bằng cách hợp lí giá trị của các biểu
Trang 13Bài 1.14 SBT Toán 7 trang 11 Tập 1: Đặt một cặp dấu ngoặc “()” vào biểu thức ở
vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải:
Trang 14Bài 1.15 SBT Toán 7 trang 12 Tập 1: Chim ruồi “khổng lồ” Nam Mỹ (Giant
hummingbird of South America) là loại chim ruồi to nhất trên thế giới Nó dài gấp 1
4
8 lần chim ruồi ong (bee hummingbird) Nếu độ dài của chim ruồi ong là 5,5 cm thì độ dài của chim ruồi “khổng lồ” Nam Mỹ là bao nhiêu?
Trang 15Bài 1.16 SBT Toán 7 trang 12 Tập 1: Mật độ dân số là số người sinh sống trên một
đơn vị diện tích Monaco là một đất nước ở khu vực Tây Âu, nằm ở một eo biển nhỏ phía nam nước Pháp, bên bờ biển Cote d’Azur Đây là đất nước có mật độ dân số cao nhất thế giới Monaco có diện tích khoảng 2,1 km2 Năm 2020, ước tính dân số của Monaco là 38 900 người Hỏi mật độ dân số trên 1 km2 của Monaco khoảng bao nhiêu?
Trang 16Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ Bài 1.17 SBT Toán 7 trang 15 Tập 1: Đơn vị đo thời gian nhỏ nhất là yoctosecond
(viết tắt là ys), nó bằng 0,000000000000000000000001 giây Hãy viết số này dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ
Trang 17Bài 1.20 SBT Toán 7 trang 15 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức:
Bài 1.21 SBT Toán 7 trang 15 Tập 1: Bảng thống kê dưới đây ước lượng số dân
của một số nước tại thời điểm năm 2020
Trang 18Do đó sắp xếp tên các quốc gia theo thứ tự có dân số từ lớn đến bé là:
Trung quốc; Ấn Độ; Hoa Kỳ; Nhật Bản; Việt Nam; Pháp; Hàn Quốc; Cu Ba; Brunei
Bài 1.22 SBT Toán 7 trang 15 Tập 1: Thay dấu “?” bằng số thích hợp:
Trang 20Bài 1.24 SBT Toán 7 trang 15 Tập 1: Hình vuông dưới đây có tính chất: Mỗi ô ghi
một lũy thừa của 2, tích các số trong mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng nhau Hãy điển các lũy thừa của 2 còn thiếu vào các ô trống
Lời giải:
Ta thực hiện các phép nhân lũy thừa theo dàng ngang cột dọc đường chéo thu được kết quả trong bảng sau:
Trang 21Bài 1.25 SBT Toán 7 trang 15 Tập 1: Tìm số tự nhiên n, biết:
a) 5n
3
1
1255
Trang 23Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính
Quy tắc chuyển vế Bài 1.27 SBT Toán 7 trang 18 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức sau khi bỏ dấu
Trang 27Bài 1.31 SBT Toán 7 trang 19 Tập 1: Hãy viết một đẳng thức để mô tả tính trạng
khi cân thăng bằng rồi tính khối lượng của quả bí đỏ (H.14)
Lời giải:
Trang 28Gọi khối lượng của quả bí ngô là x
Vì cân ở trạng thái cân bằng nên x + 1,8 = 1,5 + 2,5
Trang 29Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn SBT Toán 7 trang 24 Tập 1
Bài 2.1 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Trong các phân số sau, phân số nào viết được
dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Vì sao?
*) 28
63
Ta có:
Trang 30800 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Vậy phân số viết được thành số thập phân vô hạn tuấn hoàn là 28
Bài 2.3 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Nỗi mỗi phân số ở cột bên trái với cách viết
thập phân của nói ở cột bên phải:
Trang 32Bài 2.4 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Trong các phân số: 13 13; ; 1 11 7; ; ; 19,
mẫu số là 18 có ước nguyên tố là 3 và 2 nên phân số được viết dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn
Trang 33
Trang 34Giải SBT Toán 7 trang 25 Tập 1
Bài 2.6 trang 25 SBT Toán 7 Tập 1: Chữ số thứ 105 sau dấu phẩy của phân số 1
7(viết dưới dạng số thập phân) là chữ số nào?
Trang 35Hãy chọn câu trả lời đúng
Bài 2.8 trang 25 SBT Toán 7 Tập 1: Cho hai số a = 2,4798; b = 3,(8)
a) Gọi a’ và b’ lần lượt là kết quả làm tròn số a đến hàng phần mười và làm tròn số
b với độ chính xác 0,5 Tính a’; b’ và so sánh a’ với a; b’ với b
b) Sử dụng kết quả câu a) để giải thích kết luận sau đấy đúng:
2,4798 3,(8) = 10,2(3)
Lời giải:
a) Ta làm tròn số a = 2,4798 đến hàng phần mười ta được kết quả là a’ = 2,5
Làm tròn số b với độ chính xác 0,5 nghĩa là làm tròn số b đến hàng đơn vị Khi đó
ta được kết quả là b’ = 4
So sánh a’ với a ta thấy a’ lớn hơn a (2,5 > 2,4788)
So sán b’ với b ta thấy b’ lớn hơn b (4 > 3,(8))
Bài 2.9 trang 25 SBT Toán 7 Tập 1: Cho a = 25,4142135623730950488… là số
thập phân có phần nguyên bằng 25 và phần thập phân trùng với phần thập phân của
số 2 Số này có là số thập phân vô hạn tuần hoàn hay không? Vì sao?
Lời giải:
Trang 36Số này là số thập phân vô hạn không tuần hoàn vì phần thập phân của số 2 cũng
có phần thập phân vô hạn không tuần hoàn nên phần thập phân của số này cũng vô hạn không tuần hoàn
Trang 37Bài 6: Số vô tỉ Căn bậc hai số học Giải SBT Toán 7 trang 28 Tập 1
Bài 2.10 trang 28 SBT Toán 7 Tập 1: Những số nào sau đây có căn bậc hai số học?
Ta có: 0,1 0,01 đây là kết quả sai vì 0,1 0,31622
16 4 đây là kết quả sai vì 16 4
đây là kết quả sai vì -0,09 không có căn bậc hai số học
0,04 0, 2 đây là kết quả đúng vì 0,22 = 0,04
Trang 38Bài 2.12 trang 28 SBT Toán 7 Tập 1: Những biểu thức nào dưới đây có giá trị bằng
Trang 3936 = 6 Vì 36 là số nguyên nên 36 không phải số vô tỉ
47 = 6,855 Vì 47 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
2 + 7 = 4,645… Vì 2 + 7 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần
hoàn nên 2 + 7 là số vô tỉ
= -0,142857142857 = -0,(142857) Vì c được viết dưới dạng số thập phân
vô hạn tuần hoàn nên c không là số vô tỉ;
Trang 40d = 2
7
= 49 = 7 Vì d là số nguyên nên d không là số vô tỉ
Vậy trong các số đã cho chỉ có số 0,70700700070000… là số vô tỉ
Bài 2.15 trang 28 SBT Toán 7 Tập 1: Tìm căn bậc hai số học của các số sau: 81;
Trang 41Nên 31 + 1
962 > 31 +
11023
a) Ta gạch chân dưới chữ số hàng phần trăm 2,414213562…
Nhận thấy chữ số bên phải liền kề hàng phần trăm là 4 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần trăm và bỏ đi các chữ phần thập phân phía sau hàng phân trăm
Vậy làm tròn số 1 + 2 đến hàng phần trăm ta thu được kết quả là 2,41
b) Ta gạch chân dưới chữ số thập phân thứ năm 2,414213562…
Nhận thấy chữ số bên phải liền kề chữ số thập phân thứ năm là 3 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số thập phân thứ năm và bỏ đi các chữ phần thập phân phía sau chữ số thập phân thứ 5
Vậy làm tròn số 1 + 2 đến chữ số thập phân thứ năm ta thu được kết quả là 2,41421
Trang 42c) Làm tròn số a với độ chính xác 0,0005 tức là ta làm tròn số đó đến hàng phần nghìn
Ta gạch chân dưới chữ số hàng phần nghìn 2,414213562…
Nhận thấy chữ số bên phải liền kề chữ số hàng phần nghìn là 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần nghìn và bỏ đi các chữ phần thập phân phía sau chữ số hàng phân nghìn
Vậy làm tròn số 1 + 2 đến chữ số hàng phần nghìn ta thu được kết quả là 2,414
Bài 2.18 trang 28 SBT Toán 7 Tập 1: Biểu thức x 8 7 có giá trị nhỏ nhất bằng:
Vậy giá trị nhỏ nhất của x 8 7 là -7 Dấu “=” xảy ra khi x + 8 = 0 hay x = -8
Bài 2.19 trang 28 SBT Toán 7 Tập 1: Giá trị lớn nhất của biểu thức 3 x 6
bằng:
Trang 43Điều kiện: x – 6 0 nên x 6
Vì x 6 0 nên x 6 0 với mọi x 6
Nên 3 x6 3 0 hay3 x 6 3 0 Do đó, 3 x 6 3
Vậy giá trị lớn nhất của 3 x 6 là 3 Dấu “=” xảy ra khi x – 6 = 0 hay x = 6
Bài 2.20 trang 28 SBT Toán 7 Tập 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: 4
Trang 44Vậy giá trị lớn nhất của 4
Trang 45Bài 7: Tập hợp các số thực Giải SBT Toán 7 trang 31 Tập 1
Bài 2.22 trang 31 SBT Toán 7 Tập 1: Kí hiệu N; Z;Q;I;R theo thứ tự là tập hợp các số tự nhiên, tập hợp các số nguyên, tập hợp các số hữu tỉ, tập hợp các số vô tỉ và tập hợp các số thực Khẳng định nào sau đấy sai?
D Nếu x thì x viết được thành số thập phân hữu hạn
Khẳng định D sai vì nếu x không là số vô tỉ thì x là số hữu tỉ mà số hữu tỉ gồm số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn nên khẳng định D sai
Vậy khẳng định sai là D
Trang 46Bài 2.23 trang 31 SBT Toán 7 Tập 1: Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
b) 2 không phải là số hữu tỉ Khẳng định này sai vì 2 là số nguyên nên 2 là số hữu tỉ
c) Nếu x là số nguyên thì x là số thực Khẳng định này sai vì nếu x < 0 thì không
Trang 47Số đối của 3 – 2 là -3 + 2 vì 3 – 2 + (-3) + 2 = 0
Giải SBT Toán 7 trang 32 Tập 1
Bài 2.25 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: So sánh a = 1,(41) và 2
Trang 48Nhận thấy 1,7(5) có phần nguyên là 1 < 2 nên 1,7(5) < 2 Do đó, -1,7(5) > -2
-2 < -1,7(5) < 0 < 5 22
7
Bài 2.27 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Tìm các số thực x có giá trị tuyệt đối bằng
1,6(7) Điểm biểu diễn các số thực tìm được nằm trong hay nằm ngoài khoảng giữa hai điểm -2 và 2,(1) trên trục số?
Lời giải:
Trang 49Ta có:
|x| = 1,6(7) nên x = 1,6(7) hoặc x = -1,6(7)
Ta so sánh 1,6(7) với -2 và 2,(1)
Vì 1,6(7) là số thực dương còn -2 là số thực âm nên 1,6(7) > -2
Lại có phần nguyên của 1,6(7) là 1 và phần nguyên của 2,(1) là 2 nên 1,6(7) < 2
Vậy 1,6(7) nàm trong khoảng -2 và 2,(1)
Ta so sánh -1,6(7) với -2 và 2,(1)
Ta có: -1,6(7) là số thực âm và 2,(1) là số thực dương nên -1,6(7) < 2,(1)
Số đối của -1,6(7) là 1,6(7) và số đối của -2 là 2 Vì 1,6(7) có phần nguyên là 1 < 2 nên 1,6(7) < 2 Do đó, -1,6(7) > -2
Vậy -1,6(7) nằm trong khoảng -2 và 2,(1)
Bài 2.28 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của các số
Trang 50Do đó 1 – 2 < 0 nên 1 – 2 mang dấu âm
Bài 2.29 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Không sử dụng máy tính cầm tay, ước lượng
giá trị thập phân của số 3 với độ chính xác 0,05
Lời giải:
Muốn ước lượng giá trị thập phân của 3 với độ chính xác 0,05 ta phải làm tròn số
đó đến hàng phần mười
Trang 51Trong ví dụ 3 (trang 32) ta thấy 1,7 < 3 < 1,8 Cần xét xem 3 gần với 1,7 hơn
hay 1,8 hơn Muốn vậy ta xét số 1,7 1,8 1,75
Bài 2.30 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Tính 6 35 5 35
Lời giải:
Ta có 6 = 36 > 35 suy ra 6 – 35 > 0, do đó
6 35 5 35 = 6 35 + 5 35 = (6 + 5) + ( 35 - 35 )
= 11 + 0 = 11
Bài 2.31 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Biết 11 là số vô tỉ Trong các phép tính
sau, những phép tính nào có kết quả là số hữu tỉ?
Trang 52b) 11 11 11.11 112 11 phép tính này cho ta kết quả là số hữu tỉ;
c) 1 + 11 phép tính này không cho ta kết quả là số hữu tỉ;
11 11 11 11 11 11 11 11 11 11.11 121 phép tính này cho ta kết quả là số hữu tỉ
Bài 2.32 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Trang 53Ta có: x2 0 với mọi số thực x nên x2 + 1 1 với mọi số thực x
Suy ra: x2 1 1 nên x2 1 1
Vì x2 1 1 nên 3 x2 1 3.1 hay 3 x2 1 3
Suy ra A = 2 + 3 x2 1 2 3 5
Vậy Amin = 5 khi x = 0
Bài 2.35 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B = |x –
1| + |x – 3|
Lời giải:
Xét các điểm biểu diễn số thực x trên trục số Biểu thức đã cho đúng bằng tổng các khoảng cách từ x tới hai điểm 1 và 3 Nếu x nằm ngoài đoạn giữa 1 và 3 thì tổng hai khoảng cách trên lớn hơn khoảng cách giữa 1 và 3 Nếu x nằm trong đoạn giữa 1 và
3 thì tổng hai khoảng cách nói trên đúng bằng khoảng cách giữa 1 và 3 Vì vậy, biểu thức B đã cho có giá trị nhỏ nhất là 2 (đạt được khi 1 x 2)
Bài 2.36 trang 32 SBT Toán 7 Tập 1: Hãy giải thích tại sao |x + y| |x| + |y| với mọi số thực x, y
Lời giải:
Xét hai trường hợp:
Trang 54Nếu x + y 0 thì |x + y| = x + y |x| + |y| (vì x |x| với mọi số thực x) Nếu x + y < 0 thì |x + y| = -x – y |-x| + |-y| = |x| + |y|
Vậy với mọi x, y là số thực thì ta luôn có |x + y| |x| + |y|
Trang 55Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt
Tia phân giác của một góc
Giải SBT Toán 7 trang 36 Tập 1
Bài 3.1 trang 36 SBT Toán 7 Tập 1: Cho Hình 3.4, kể tên các cặp góc kề bù
Lời giải:
Các cặp góc kề bù có trong hình là:
Hình 3.4a: xHz và yHz
Hình 3.4b: EID và FID
Giải SBT Toán 7 trang 37 Tập 1
Bài 3.2 trang 37 SBT Toán 7 Tập 1: Cho Hình 3.5
a) Gọi tên các cặp góc đối đỉnh
b) Gọi tên góc kề bù với AOD
Lời giải:
a) Các cặp góc đối đỉnh là: AOB và DOC; AOD và BOC
Trang 56b) Góc kề bù với góc AOD là góc AOB và COD
Bài 3.3 trang 37 SBT Toán 7 Tập 1: Vẽ hai đường thẳng xy và mn cắt nhau tại
điểm O sao cho xOm 120 Tính các góc mOy; yOn; xOn
Lời giải:
Vì góc xOm và góc nOy là hai góc đối đỉnh nên xOm = nOy 120
Vì góc xOn và góc xOm là hai góc kề bù nên xOn + xOm 180
xOn + 120 180
xOn = 180o – 120o
xOn = 60o
Mà xOn và yOm đối đỉnh nên xOn = yOm = 60o
Bài 3.4 trang 37 SBT Toán 7 Tập 1: Vẽ xAm 50 Vẽ tia phân giác An của xAm
a) Tính xAn
b) Vẽ tia Ay là tia đối của tia An Tính mAy
Lời giải: