Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác.. Hãy viết các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau của hai tam giác ABC và MNP đã cho.. Hướng dẫn giải Khi viết ∆ABC = ∆MNP thì góc CB
Trang 1Bài 13 Hai tam giác bằng nhau Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam
giác
Giải SBT Toán 7 trang 56 Tập 1
Bài 4.10 trang 56 SBT Toán 7 Tập 1: Khi viết ∆ABC = ∆MNP thì góc nào tương
ứng với góc PNM và cạnh nào tương ứng với cạnh NP Hãy viết các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau của hai tam giác ABC và MNP đã cho
Hướng dẫn giải
Khi viết ∆ABC = ∆MNP thì góc CBA tương ứng với góc PNM và cạnh BC tương ứng với cạnh NP
Và ta có các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau là:
ABC MNP; BAC NMP; ACB MPN
AB MN; BC NP; AC MP
Bài 4.11 trang 56 SBT Toán 7 Tập 1: Với hai tam giác ABC và MNP bất kì, sao
cho ∆ABC = ∆MNP, những câu nào dưới đây đúng?
a) AB = MN, AC = MP, BC = NP
b) AM, BN, CP
c) BA = NM, CA = PM, CB = PN
d) BP, CM, AN
Hướng dẫn giải
Khi ∆ABC = ∆MNP ta có các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau là:
Trang 2A M, B N, C P
AB MN, BC NP, AC MP
Từ đây ta rút ra được các khẳng định đúng là a, b, c
Bài 4.12 trang 56 SBT Toán 7 Tập 1: Với hai tam giác ABC và DEF bất kì, sao
cho ∆ABC = ∆DEF, những câu nào dưới đây đúng?
a) ∆BCA = ∆FED
b) ∆CAB = ∆EDF
c) ∆BAC = ∆EDF
d) ∆CBA = ∆FDE
Hướng dẫn giải
Khi ∆ABC = ∆DEF , ta có các cặp đỉnh tương ứng là A và D; B và E; C và F
Vậy chỉ có đáp án c là đúng
Giải SBT Toán 7 trang 57 Tập 1
Bài 4.13 trang 57 SBT Toán 7 Tập 1: Trong mỗi hình vẽ trên lưới ô vuông dưới
đây, hãy chỉ ra một cặp hai tam giác bằng nhau
Hướng dẫn giải
*) Ở Hình 4.12a) ta thấy: ∆ABC = ∆CDA vì:
Trang 3AB = DC (đều bằng đường chéo hình chữ nhật được tạo thành từ hai ô vuông nhỏ) AC: cạnh chung
BC = AD (bằng độ dài 4 ô vuông nhỏ xếp liền nhau)
Do đó, ∆ABC = ∆CDA (c – c – c)
*) Ở Hình 4.12b) ta thấy: ∆MQN = ∆NPM vì:
MQ = NP (đều bằng đường chéo hình chữ nhật được tạo thành từ hai ô vuông nhỏ) MN: cạnh chung
PM = NQ (đều bằng độ dài đường chéo hình chữ nhật có chiều dài là 4 ô vuông xếp liền nhau và chiều rộng là hai ô vuông xếp liền nhau)
Do đó, ∆MQN = ∆NPM (c – c – c)
Bài 4.14 trang 57 SBT Toán 7 Tập 1: Cho Hình 4.13, ABCD là hình vuông E là
giao của AC và BD Hãy chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau có chung đỉnh E
Hướng dẫn giải
Ta có: AB = BC = CD = DA (đều bằng 3 ô vuông) và EA = EB = EC = ED
Vậy theo trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh, ta có các cặp tam giác bằng nhau có chung đỉnh E là:
∆EAD = ∆EDC; ∆EAD = ∆ECB; ∆EAD = ∆EBA;
Trang 4∆EDC = ∆ECB; ∆EDC = ∆EDA; ∆ECB = ∆EBA;
∆EAD = ∆ECD; ∆EAD = ∆EBC; ∆EAD = ∆EAB;
∆EDC = ∆EBC; ∆EDC = ∆EDA; ∆ECB = ∆EAB
Bài 4.15 trang 57 SBT Toán 7 Tập 1: Cho Hình 4.14, chứng minh rằng ∆ABC =
∆ADC; ∆MNP = ∆MQP
Hướng dẫn giải
a) Xét ∆ABC và ∆ADC có:
AB = AD (giả thiết)
BC = DC (giả thiết)
AC chung
Do đó, ∆ABC = ∆ADC (c – c – c)
b) Xét ∆MNP và ∆MQP có:
MP chung
NP = PQ (giả thiết)
MN = MQ (giả thiết)
Trang 5Do đó, ∆MNP = ∆MQP (c – c – c)
Bài 4.16 trang 57 SBT Toán 7 Tập 1: Cho Hình 4.15, chứng minh rằng ∆ABC =
∆DCB; ∆ADB = ∆DAC
Hướng dẫn giải
Xét ∆ABC và ∆DCB có:
AB = DC (giả thiết)
AC = BD (giải thiết)
BC chung
Do đó, ∆ABC = ∆DCB (c – c – c)
Xét hai tam giác ∆ADB và ∆DAC có:
AB = DC (giả thiết)
BD = AC (giải thiết)
AD chung
Do đó, ∆ADB = ∆DAC (c – c – c)
Trang 6Bài 4.17 trang 58 SBT Toán 7 Tập 1: Cho Hình 4.16, biết rằng DAC 40 , DCA 50 , hãy tính số đo các góc của tam giác ABC
Hướng dẫn giải
Xét tam giác ADC có:
DACDCA D 180 (định lí tổng ba góc trong tam giác)
40° + 50° + D = 180°
D = 180° – 40° – 50°
D = 90°
Xét ∆ADC và ∆ABC có:
AD = AB (giả thiết)
DC = BC (giả thiết)
AC chung
Do đó, ∆ADC = ∆ABC (c – c – c)
Suy ra, DACBAC; DCABCA; DB (các góc tương ứng)
Trang 7Do đó, BAC DAC = 40°; BCADCA = 50°; BD = 90°
Vậy tam giác ABC có BAC = 40°; BCA = 50°; B = 90°
Giải SBT Toán 7 trang 58 Tập 1
Bài 4.18 trang 58 SBT Toán 7 Tập 1: Cho Hình 4.17, biết rằng AD = BC, AC =
BD và ABD 30 , hãy tính số đo của góc DEC
Hướng dẫn giải
Xét ∆ADB và ∆BCA có:
AD = BC (giả thiết)
BD = CA (giả thiết)
AB chung
Do đó, ∆ADB = ∆BCA (c – c – c)
Suy ra, ABDBAC
Mà ABD = 30° nên BAC = 30° hay BAE 30
Ta có: ABEABD 30
Xét tam giác AEB có:
ABE + BAE + AEB = 180° (định lí tổng ba góc trong tam giác)
Trang 830° + 30° + AEB = 180°
AEB = 180° – 30° – 30°
AEB = 120o
Mà AEB và DEC đối đỉnh nên DEC = 120°
Vậy DEC = 120°
Bài 4.19 trang 58 SBT Toán 7 Tập 1: Cho các điểm A, B, C, D, E như Hình 4.18,
biết rằng AB = AC, AD = AE, BD = CE Chứng minh rằng AEBADC
Hướng dẫn giải
Ta có:
BE = BD + DE
DC = CE + DE
Mà BD = CE nên BE = DC
Xét hai tam giác ∆ABE và ∆ACD có:
AB = AC (giả thiết)
AE = AD (giả thiết)
BE = DC (chứng minh trên)
Trang 9Do đó, ∆ABE = ∆ACD (c – c – c)
Suy ra, AEBADC (hai góc tương ứng)
Bài 4.20 trang 58 SBT Toán 7 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD có hai đường
chéo AC và BD bằng nhau (H.4.19)
a) Chứng minh: ∆ABD = ∆DCA; ∆ADC = ∆BCD
b) Bằng cách tính số đo góc ADC, hãy cho biết ABCD có phải hình chữ nhật không
Hướng dẫn giải
a) Xét ∆ABD và ∆DCA có:
AB = CD (do ABCD là hình bình hành)
AD chung
BD = AC (giả thiết hai đường chéo bằng nhau)
Do đó, ∆ABD = ∆DCA (c – c – c)
Xét ∆ADC và ∆BCD có:
AD = BC (do ABCD là hình bình hành)
DC chung
AC = BD (giả thiết hai đường chéo bằng nhau)
Trang 10Do đó, ∆ADC = ∆BCD (c – c – c)
b) Do ∆ABD = ∆DCA nên DABADC
Mặt khác vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, do đó DABADC 180 (hai góc trong cùng phía)
Do vậy DAB ADC 180 90
2
Hình bình hành ABCD có một góc vuông nên ta suy ra các góc còn lại cũng là góc vuông Vậy ABCD là hình chữ nhật