1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sach bai tap toan 7 bai 5 lam quen voi so thap phan vo han tuan hoan k

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sách bài tập
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 286,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê và viết các phần tử của hai tập hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn... + Ta đi so sánh các phần tử của tập hợp A.. Tập hợp B gồn các phân số được viết thành số thập phân hữu hạn, khi

Trang 1

Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn SBT Toán 7 trang 24 Tập 1

Bài 2.1 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Trong các phân số sau, phân số nào viết được

dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Vì sao?

21 8 28 37

60 125 63 800

Lời giải:

*) 21

60

Ta có:

21 21: 3 7

60 60 : 3 20

Mẫu số: 20 = 2.2.5 nên 20 chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5

Do đó, phân số 7

20 hay

21

60 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

*) 8

125

Mẫu số 125 = 53 nên 125 chỉ có ước nguyên tố là 5

Do đó, phân số 8

125

 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

*) 28

63

Ta có:

Trang 2

28 28 : ( 7) 4

63 ( 63) : ( 7) 9

Mẫu số 9 = 3.3 nên 9 có ước nguyên tố là 3

Do đó, phân số 4

9

 hay 28

63

 viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

*) 37

800

Mẫu số 800 = 25.52 nên 800 chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5

Do đó, phân số 37

800 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

Vậy phân số viết được thành số thập phân vô hạn tuấn hoàn là 28

63

Bài 2.2 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Viết số thập phân 2,75 dưới dạng phân số tối

giản

Lời giải:

Ta có:

2,75 = 275 275 : 25 7

100 100 : 25  4

Số thập phân 2,75 được viết dưới dạng phân số tối giản là 7

4

Bài 2.3 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Nỗi mỗi phân số ở cột bên trái với cách viết

thập phân của nói ở cột bên phải:

Trang 3

Lời giải:

Ta có:

3

0,375

8 

4

0,(4)

9 

5

0,625

8

7

0,(7)

9 

Ta có kết quả nối sau:

1 – b

2 – c

3 – d

4 – a

Trang 4

Bài 2.4 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Trong các phân số: 13 13; ; 1 11 7; ; ; 19,

15 4 18 6 20 50

gọi A là tập hợp các phân số được viết thành số thập phân hữu hạn và B là tập hợp các phân số viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn Liệt kê và viết các phần

tử của hai tập hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Lời giải:

13

15 mẫu số là 15 có ước nguyên tố là 3 và 5 nên phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

13

4 mẫu số là 4 có ước nguyên tố là 2 nên phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn

1

18

mẫu số là 18 có ước nguyên tố là 3 và 2 nên phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

11

6 mẫu số là 6 có ước nguyên tố là 2 và 3 nên phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

7

20 mẫu số là 20 có ước nguyên tố là 2 và 5 nên phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn

19

50

mẫu số là 50 có ước nguyên tố là 2 và 5 nên phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn

Trang 5

Các phần tử của tập hợp A là 13

4 ;

7

20;

19 50

Các phần tử của tập hợp B là 13

15;

11

6 ;

1 18

+ Ta đi so sánh các phần tử của tập hợp A

19

50

là phân số âm và 13

4 ;

7

20là phân số dương nên

19 50

bé nhất

Lại có 13

4 là phân số dương có tử số lớn hơn mẫu số nên

13

4 > 1 7

20 là phân số dương có tử số bé hơn mẫu số nên

7

20 < 1

Tập hợp A gồn các phân số được viết thành số thập phân hữu hạn, khi liệt kê và viết các phần tử theo thứ tự từ bé đến lớn là:

19 7 13

50 20 4

+ Ta đi so sánh các phần tử của tập hợp B

1

18

là phân số âm và 13

15;

11

6 là phân số dương nên

1 18

bé nhất

Lại có 11

6 là phân số dương có tử số lớn hơn mẫu số nên

11

6 > 1 13

15 là phân số dương có tử số bé hơn mẫu số nên

13

15 < 1

Tập hợp B gồn các phân số được viết thành số thập phân hữu hạn, khi liệt kê và viết các phần tử theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Trang 6

1 13 11

18 15 6

Bài 2.5 trang 24 SBT Toán 7 Tập 1: Viết số thập phân 3,(5) dưới dạng phân số Lời giải:

3,(5) 3 0,(5) 3 5.0,(1) 3 5 3

Giải SBT Toán 7 trang 25 Tập 1

Bài 2.6 trang 25 SBT Toán 7 Tập 1: Chữ số thứ 105 sau dấu phẩy của phân số 1

7 (viết dưới dạng số thập phân) là chữ số nào?

Lời giải:

Ta có:

1

0,(142857)

7 

Chu kỳ phần thập phân có 6 chữ số

Ta có: 105 : 6 = 17 dư 3

Do đó, chữ số thập phân thứ 105 là 2

Bài 2.7 trang 25 SBT Toán 7 Tập 1: Kết quả của phép tính 1 : 1(3) bằng:

A 0,(75);

B 0,3;

C 0,(3);

D 0,75

Trang 7

Hãy chọn câu trả lời đúng

Lời giải:

1 : 1(3) = 1 : [1 + 0,(3)] = 1 : [1 + 3.0,(1)] = 1 : [1 + 3.1

9]

= 1 : [1 + 3

9] = 1 :

4

3 =

3

4 = 0,74 Đáp án đúng là D

Bài 2.8 trang 25 SBT Toán 7 Tập 1: Cho hai số a = 2,4798; b = 3,(8)

a) Gọi a’ và b’ lần lượt là kết quả làm tròn số a đến hàng phần mười và làm tròn số

b với độ chính xác 0,5 Tính a’; b’ và so sánh a’ với a; b’ với b

b) Sử dụng kết quả câu a) để giải thích kết luận sau đấy đúng:

2,4798 3,(8) = 10,2(3)

Lời giải:

a) Ta làm tròn số a = 2,4798 đến hàng phần mười ta được kết quả là a’ = 2,5

Làm tròn số b với độ chính xác 0,5 nghĩa là làm tròn số b đến hàng đơn vị Khi đó

ta được kết quả là b’ = 4

So sánh a’ với a ta thấy a’ lớn hơn a (2,5 > 2,4788)

So sán b’ với b ta thấy b’ lớn hơn b (4 > 3,(8))

Bài 2.9 trang 25 SBT Toán 7 Tập 1: Cho a = 25,4142135623730950488… là số

thập phân có phần nguyên bằng 25 và phần thập phân trùng với phần thập phân của

số 2 Số này có là số thập phân vô hạn tuần hoàn hay không? Vì sao?

Lời giải:

Trang 8

Số này là số thập phân vô hạn không tuần hoàn vì phần thập phân của số 2 cũng

có phần thập phân vô hạn không tuần hoàn nên phần thập phân của số này cũng vô hạn không tuần hoàn

Ngày đăng: 04/12/2022, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm