1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ly thuyet phep nhan va phep chia so tu nhien chi tiet toan lop 6 ket n

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Phép Nhân Và Phép Chia Số Tự Nhiên Chi Tiết Toàn Lớp 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tiểu Học, Đại Học
Chuyên ngành Toán Học Lớp 6
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 333,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép nhân và phép chia số tự nhiên A.. Lý thuyết + Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên c được gọi là tích.. + Chú ý: Nếu các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một th

Trang 1

Bài 5 Phép nhân và phép chia số tự nhiên

A Lý thuyết

+ Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên c được gọi là tích

Kí hiệu: a.b = c (hoặc a×b = c)

Trong đó: a và b là hai thừa số, c là tích

+ Chú ý: Nếu các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì ta có thể không nhân giữa các thừa số Chẳng hạn: x.y = xy; 5.m = 5m; …

Ví dụ 1 Tính:

Lời giải

a)

Vậy 254.35 = 8 890

b)

Trang 2

Vậy 86.72 = 6 192

+ Tính chất của phép nhân:

- Giao hoán: ab = ba

- Kết hợp: (ab)c = a(bc)

- Phân phối của phép nhân với phép cộng: a(b + c) = ab + ac

Ví dụ 2 Thực hiện phép tính:

a) 125.3 542.8;

b) 69.73 + 69.27

Lời giải

a) 125.3 542.8

= (125.8).3 542

= 1 000 3 542

= 3 542 000

b) 69.73 + 69.27

= 69.(73 + 27)

= 69.100

= 6 900

Trang 3

+ Với hai số tự nhiên a và b đã cho (b khác 0), ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và r sao cho a = b.q + r, trong đó 0 r b

- Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a:b = q; a là số bị chia, b là số chia, q là thương

- Nếu r 0thì ta có phép chia có dư a:b = q (dư r); a là số bị chia, b là số chia, q là thương, r là số dư

Ví dụ 3 Thực hiện các phép chia sau:

a) 1 356 : 23;

b) 264 : 12

Lời giải

a)

Vậy 1 356 : 23 = 58 (dư 22)

b)

Trang 4

Vậy 264 : 12 = 24 (dư 0)

B Bài tập

Bài 1 Thực hiện phép tính:

a) 159.32;

b) 4.119.25;

c) 5 902:17;

d) 1938:102

Lời giải

a) 159.32 = 5 088;

b) 4.119.25 = (4.25).119 = 100.119 = 11 900

c) 5 092:17 = 299 (dư 9)

d) 1 938:102 = 19

Bài 2 Một trường Trung học cơ sở có 65 phòng học, mỗi phòng có 12 bộ bàn ghế,

mỗi bộ bàn ghế đều có thể xếp cho 4 người ngồi Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?

Lời giải

Tổng số bộ bàn ghế của trường Trung học cơ sở là: 65.12 = 780 (bộ)

Trang 5

Vì mỗi bộ bàn ghế đều có thể xếp cho 4 người nên trường có thể nhận nhiều nhất

số học sinh là: 780.4 = 3 120 (học sinh)

Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 3 120 học sinh

Bài 3 Một trường học có 1 213 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm Ban tổ

chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều đủ chỗ người

Lời giải

Ta có 1 213:5 = 242 (dư 3)

Do đó ban tổ chức cần phải chuẩn bị ít nhất 243 băng ghế như vậy để tất cả học sinh đều đủ chỗ ngồi

Ngày đăng: 03/12/2022, 23:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm