8 điểm Thực tế cho thấy , giá trị của con người không phải ở ngoại hình , cũng không phải ở trình độ học vấn hay địa vị xã hội mà giá trị của con người được thể hiện rõ nhất bằng lòng
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIẢI TRUYỀN THỐNG NGUYỄN DU( 2020 -2021) MÔN NGỮ VĂN 8
Mức độ
Nội dung Nhận biết Thông hiểu
đoạn văn :Lòng tự trọng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 8 80%
1 8 80%
bài văn : Phân tích nhân vật văn học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 12 120%
1 12 120% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ
1 8 80%
1 12 120%
2 20 200%
Trang 2PHÒNG GD&ĐT PHAN THIẾT ĐỀ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI TT NGUYỄN DU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU Năm học : 2020- 2021
Môn: Ngữ Văn - Lớp : 8
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 90 phút
( không kể thời gian giao đề )
ĐỀ Câu 1 (8 điểm )
Thực tế cho thấy , giá trị của con người không phải ở ngoại hình , cũng không phải ở trình
độ học vấn hay địa vị xã hội mà giá trị của con người được thể hiện rõ nhất bằng lòng tự trọng của con người
Em hãy viết đoạn văn ( khoảng 15 – 18 câu)bày tỏ suy nghĩ về lòng tự trọng
Câu 2.( 12 điểm)
Qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”(Ngô Tất Tố) và Lão Hạc (Nam Cao) em hãy làm rõ nhận định sau : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám
……… HẾT………
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ……… Phòng thi :………Lớp : …………
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI TTGUYỄN DU 2020 – 2021
MÔN: Ngữ Văn – LỚP 8
Điểm
1 Đoạn văn phải đảm bảo:
*Về hình thức :
Cấu trúc đoạn văn: Mở đoạn - Phát triển đoạn - kết đoạn
-Mở đoạn : Giới thiệu nội dung cần bàn luận: lòng tự trọng
-Phát triển đoạn : Biểu hiện cụ thể
- Kết đoạn : Ý nghĩa của vấn đề
*Về nội dung :
-Mở đoạn: Lòng tự trọng - ý thức :
+Coi trọng - giữ gìn phẩm cách, danh dự của bản thân
+Coi trọng giá trị của bản thân
1điểm
6điểm 1điểm
Trang 4=> Được kiểm chứng từ thực tế cuộc sống : giá trị của con người không phải
ở ngoại hình , cũng không phải ở trình độ học vấn hay địa vị xã hội mà giá
trị của con người được thể hiện rõ nhất bằng lòng tự trọng
-Phát triển đoạn: Biểu hiện của lòng tự trọng :
- Có suy nghĩ- hành động đúng với những chuẩn mực chung của xã hội
+Lời nói đi đôi : việc làm
+Khi mắc lỗi : chân thành nhận lỗi – sửa sai
+Tự đánh giá đúng khả năng của bản thân – có hướng phấn đấu ….
+Tự giác vươn lên trong mọi hoàn cảnh – không dựa dẫm , ỷ lại …
-Khi có lòng tự trọng :
+Tự tin – chủ động – vững vàng khi giải quyết công việc- sẵn sáng đối mặt
với khó khăn thử thách
+Được mọi người yêu mến – quý trọng
+Xã hội có nhiều người có lòng tự trọng : văn minh …
- Xác định : tự trọng khác tự cao , tự đại
- Phê phán một số người thiếu lòng tự trọng : lười học – lười làm – sống dựa
dẫm, ỷ lại – ko có ý chí phấn đấu – dễ dàng buông xuôi khi gặp khó khăn
-Kết đoạn : Ý nghĩa của lòng tự trọng:
- Giá trị bản thân mỗi con người được làm nên từ lòng tự trọng- nậng lên bởi
lòng tự trọng - Lòng tự trọng : hướng con người tới suy nghĩ – hành động
đúng – cuộc sống – xã hội tốt đẹp – văn minh …
=> Là HS cần rèn luyện lòng tự trọng : học tập – rèn luyện – vâng lời thầy cô
– ba mẹ …
*Diễn đạt: mạch lạc- có chọn lọc - ít sai lỗi chính tả
4điểm
1điểm
1điểm
Câu
2
Bài làm phải đáp ứng được 5 tiêu chí Tiêu chí 1 Đảm bảo cấu trúc bài văn: Mở bài - thân bài- kết bài.
-Mở bài : Dẫn dắt – giới thiệu : hai nhân vật : Chị Dậu- Lão Hạc
-Thân bài : Phân tích từng nhân vật – làm rõ vấn đề
- Kết bài : Khẳng định vẻ đẹp của người nông dân – liên hệ - mở rộng
0.5đ
Trang 5Tiêu chí 2 Xác định đúng thể loại : Phân tích nhân vật nhân vật văn học
Tiêu chí 3 Nội dung bài văn cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
1.Chị Dậu – Lão Hạc: những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt
đẹp của người nông dân V.Nam trước cách mạng :
-Chị Dậu : người phụ nữ nông dân V.Nam trước cách mạng :
+ Yêu chồng – thương con … – dẫn chứng
+ Cứng cỏi mạnh mẽ … – dẫn chứng
Người phụ nữ đảm đang – tháo vát – giàu đức hy sinh
Yêu quý – trân trọng – cảm thông
-Lão Hạc: người nông dân :
+ Hiền lành- chất phác – nhân hậu
+Nghèo khó – thương yêu con sâu sắc – giàu lòng tự trọng
2.Chị Dậu – Lão Hạc:những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ
bi thảm của người nông dân V.Nam trước cách mạng :
-Chị Dậu :
+ Nghèo khổ - bị áp bức – bóc lột đến tận xương tủy
+ Bị dồn vào bước đường cùng ko có lối thoát
-Lão Hạc:
+ Đau khổ - bi thảm : nhà nghèo- vợ mất sớm – con trai ko cưới được vợ bỏ
làng đi làm phu đồn điền cao su – sống cô đơn với cậu Vàng
+Bán cậu Vàng – tự tử bằng bả chó – chết : đau đớn thê thảm
3.Hình ảnh chị Dậu – lão Hạc có ý nghĩa tố cáo hiện thực xã hội thức
dân nửa Pk :
- Cả hai nhà văn : đồng cảm – xót thương cho số phận của nhân vật
- Lên án xã hội bất công – tàn nhẫn – đẩy người nông dân vào bước đường
cùng – bế tắc – tuyệt vọng …
-Liên hệ - mở rộng – nâng cao vấn đề : ……
Tiêu chí 4 Sáng tạo: bài viết thể hiện và trình bày có chọn lọc những ấn
tượng riêng của bản thân về mỗi nhân vật
-Tiêu chí 5.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Ít sai lỗi chính tả - diễn đạt trôi chảy
0.5đ
10 đ 4đ
4 đ
2đ
0.5đ 0.5đ
*Lưu ý:Câu 2: Nếu bài làm chỉ dừng lại : phân tích từng nhân vật thì ko cho điểm tối đa Bài văn cần thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố : miêu tả-biểu cảm – tự sự
GV linh hoạt chấm bài cho HS