- Độ dài của lát cắt.. - Nơi bắt đầu lát cắt, nơi kết thúc lát cắt, độ cao của điểm bắt đầu và kết thúc lát cắt.. - Các dạng địa hình lát cắt đi qua: + Tên và độ cao của các đỉnh núi.. -
Trang 1Bài 14 THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Bài tập 1 trang 32 SBT Địa Lí 6: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn:
- Cho biết độ cao của điểm A, B, K
- So sánh độ dốc của sườn A – D và C – D
- Kể tên các điểm có độ cao dưới 10 m
Lời giải:
- Độ cao các điểm A, B, K là:
+ Độ cao điểm A: 10 m
+ Độ cao điểm B: 30 m
+ Độ cao điểm K: 20 m
- Sườn A - D có độ dốc lớn hơn sườn C - D do các đường đồng mức sườn A - D gần nhau hơn
- Các điểm có độ cao dưới 10 m: E, G
Trang 2Bài tập 2 trang 33 SBT Địa Lí 6: Đọc lát cắt địa hình:
Căn cứ vào lát cắt, cho biết:
- Hướng của lát cắt
- Độ dài của lát cắt
- Nơi bắt đầu lát cắt, nơi kết thúc lát cắt, độ cao của điểm bắt đầu và kết thúc lát cắt
- Các dạng địa hình lát cắt đi qua:
+ Tên và độ cao của các đỉnh núi
+ Tên sông, hồ
Lời giải:
- Hướng của lát cắt: Tây Bắc - Đông Nam
- Độ dài của lát cắt: Lát cắt không có tỉ lệ ngang nên không tính được độ dài của lát cắt trên thực tế
- Nơi bắt đầu lát cắt, nơi kết thúc lát cắt, độ cao của điểm bắt đầu và kết thúc lát cắt
+ Nơi bắt đầu của lát cắt là núi Pu Tha Ca, cao 2 274 m
+ Nơi kết thức của lát cắt là đảo Cát Bà, cao khoảng 500 m
- Các dạng địa hình lát cắt đi qua:
+ Các núi: Pu Tha Ca (2 274 m), Phia Bi-ooc (1 578 m), Yên Tử (1 068 m) và đảo Cát Bà (500 m)
+ Các sông: sông Thương, sông Lục Nam
+ Các hồ: hồ Ba Bể