1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định

56 448 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay các doanh nghiệp ở nớc ta đang phải đối diện với môi trờng kinh doanh biến động không ngừng và gặp nhiều rủi ro, áp lực Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi xu hớng mở cửa hợp tác hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới diễn ra mạnh mẽ Đứng trớc tình hình đó thì sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp , công ty phụ thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động của thị trờng tiêu thụ sản phẩm –nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Trớc kia nớc ta dới thời kinh tế tập trung bao cấp nên hoạt động tiêu thụ sản phẩm không đợc coi trọng lắm nhất là vấn đề mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm Còn ngày nay trong nền kinh tế thị trờng tầm quan trọng của việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm đã

đợc các doanh nghiệp nhận thức một cách đầy đủ và có sự đầu t chính đáng

Với công ty Cổ phần lâm sản Nam Định là một công ty cổ phần thực hiện sản xuất kinh doanh các sản phẩm lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, các loại đồ mộc dân dụng, mộc xây dựng cơ bản, mộc công cụ tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, hợp tác với Lào và chế biến lâm sản hàng hoá

Công tác tiêu thụ đợc các doanh nghiệp ngày nay đánh giá là quan trọng nhất, chi phối mạnh mẽ tới các khâu khác là cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh vì phơng châm của bất kỳ doanh nghiệp nào là: sản suất những gì thị trờng cần chứ không phải là tiêu thụ những gì có thể sản xuất đợc

Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong điều

kiện thực tế em đã chọn đề tài: “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở

rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định”

Đề tài gồm ba phần :

phần I: Những lý luận chung về tiêu thụ và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

phần II:Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và

mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định trong thời gian qua

Trang 2

Phần III: Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị thờng tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định trong thời gian tới.

Với khả năng có hạn nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã trực tiếp hớng dẫn, cảm ơn các cô chú anh chị nơi thực tập đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng nh trong việc hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Hà Nội,tháng 4 năm 2004

Sinh viên thực hiện

Trang 3

Phần I

Những lý luận chung về tiêu thụ và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

I Thị trờng và vai trò của thị trờng đối với hoạt

động sản xuất kinh doanh ở một doanh nghiệp

1.Khái niệm thị trờng

Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển thì khái niệm về thị trờng đã trở nên quen thuộc, nó không còn xa lạ với bất cứ ai làm kinh doanh Cho đến nay nền sản xuất hàng hoá đã phát triển qua nhiều thời kỳ, nó rất đa dạng và phong phú cho nên khái niệm về thị trờng cũng rất đa dạng Tuỳ theo từng thời kỳ, từng thời

điểm, từng mục đích nghiên cứu khác nhau ngời ta cũng có những khái niệm khác nhau về thị trờng

Theo quan điểm của kinh tế chính trị Mác- Lê nin: Thị trờng là lĩnh vực trao

đổi mua bán mà ở đó chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá, giá cả dịch vụ và sản lợng

Theo từ điển kinh tế học : Thị trờng là nơi trao đổi hàng hoá đợc sản xuất ra

và hình thành trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá cùng với quan hệ kinh

tế giữa ngời với ngời liên kết lại với nhau thông qua trao đổi hàng hoá

Theo quan điểm của Samuelson:Thị trờng là một quá trình trong đó ngời mua và ngời bán tơng tác với nhau để xác định số lợng và giá cả hàng hoá hay dịch vụ

Theo quan điểm Marketing: Thị trờng bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu mong muốn đó

Qua các khái niệm về thị trờng ở trên ta thấy thị trờng là một phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động cơ bản của thị trờng đợc thể hiện qua ba nhân tố nhu cầu, lợng cung ứng và giá cả, ba nhân tố này có quan hệ mật thiết với

Trang 4

nhau Qua thị trờng chúng ta có thể xác định mối tơng quan giữa cung và cầu của thị trờng , thị trờng còn là nơi kiểm nghiệm giá trị chất lợng của hàng hoá và dịch

vụ Ngợc lại hàng hoá và dịch vụ phải đáp ứng nhu cầu thị trờng và phải đợc thị ờng chấp nhận Chính vì vậy các yếu tố liên quan đến hàng hoá và dịch vụ đều phải tham gia vào thị trờng Thị trờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội, ở đâu có sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội thì ở đó xuất hiện phạm trù thị trờng Sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội càng phát triển đòi hỏi thị trờng cũng phát triển theo

tr-2.Vai trò của thị trờng

Trong nền cơ chế kế hoạch hoá tập trung việc nghiên cứu thị trờng của các doanh nghiệp không đợc quan tâm bởi vì các doanh nghiệp Nhà nớc đảm bảo yếu

tố đầu vào cũng nh yếu tố đầu ra Họ không chú ý nhiều đến kết quả sản xuất kinh doanh mà chỉ cần sản xuất sao cho đáp ứng đợc các chỉ tiêu về sản xuất mà nhà n-

ớc giao cho Ta có thể khái quát mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trờng theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1

Qua sơ đồ trên ta thấy trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp công nghiệp vẫn cần thiết có vật liệu hàng hoá cho quá trình sản xuất, cần phải tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất ra, nhng mua vật t của ai? mua khi nào? với giá mua bao nhiêu? sản phẩm sẽ bán cho ai? bán khi nào? bán với giá nào? đều không do mình định đoạt mà do chỉ tiêu chủ yếu cho quá trình sản xuất nh: cho vay vốn, đảm bảo lao động trong doanh nghiệp thông qua quỹ tiền lơng Các doanh nghiệp sản xuất có quan hệ với các doanh nghiệp có cung ứng vật t, các

Nhà nước

Nhà cung

Trang 5

doanh nghiệp thơng mại chứ giữa họ không có hoạt động thơng mại theo đúng nghĩa của nó vì các doanh nghiệp không chủ động trong quá trình mua bán.

Khác với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trong nền kinh tế thị trờng Nhà nớc chỉ giữ vai trò định hớng hoạt động cho các doanh nghiệp và các tổ chức trên các thị trờng nh thị trờng yếu tố đầu vào, thị trờng yếu tố đầu ra doanh nghiệp sử dụng vốn tiền tệ của mình để chủ động mua sắm yếu tố đầu vào cũng nh tìm kiếm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất ra Vì vậy hoạt động thơng mại trong doanh nghiệp đã thực hiện đúng ý nghĩa của nó là chủ động trong quá trình mua bán và chịu trách nhiệm trớc kết quả hoạt động sản xuất

Thị trờng là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá.ở đâu có tái sản xuất hàng hoá thì ở đó có thị trờng Do đó vai trò của thị trờng đợc thể hiện ở các mặt sau:

2.1 Thị trờng là môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp : Là tấm gơng

phản ánh nhu cầu và phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp một khi đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ họ cũng phải trả lời các câu hỏi: sản xuất cái gì? Số lợng bao nhiêu? Sản xuất cho ai? Các câu hỏi đó chỉ tìm đợc câu trả lời trên thị trờng Bởi vì thông qua thị trờng các nhà sản xuất kinh doanh xác định đợc cung cầu giá cả của thị trờng , và đa ra đợc câu trả lời chính xác nhất Đồng thời cũng thông qua đó Nhà nớc điều tiết hớng dẫn sản xuất kinh doanh Nhìn vào thị trờng ta có thể biết đợc tốc độ, trình độ, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với trình độ kỹ thuật ngày càng phát triển mẫu mã quy cách chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nâng lên Nó sẽ tác

động trực tiếp đến thái độ của ngời tiêu dùng sản phẩm Các nhà sản xuất phải chú

ý đến đặc điểm đó để có biện pháp nghiên cứu thị trờng , đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng Việc đổi mới sản phẩm cũng giúp cho sản phẩm đó tăng đợc sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng , từ đó tạo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận Nh vậy thị trờng là thớc đo khách quan đối với mọi doanh nghiệp

2.2 Thị trờng là khâu quan trọng nhất đối với quá trình tái sản xuất

Trang 6

Sơ đồ 2: Quá trình tái sản xuất

Các doanh nghiệp coi thị trờng là môi trờng kiểm chứng có ý nghĩa sống còn, có tính quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp Sơ đồ trên cho thấy thị trờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó nằm trong khâu lu thông hàng hoá, mục đích của ngời sản xuất là để bán, để thoả mãn nhu cầu ngời khác Bán khó hơn mua nhng mua cũng là hành vi không đơn giản Nếu nh thị trờng mất đi sản xuất thì không còn là thị trờng nữa, khi đó doanh nghiệp không thể tính đến sản xuất có hiệu quả để tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng thị trờng tiêu thụ

2.3 Thị trờng là nơi hình thành các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp

Nh đã nói thị trờng là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán của doanh nghiệp Tham gia hoạt động trên thị trờng , doanh nghiệp đã tham gia vào các hoạt

động kinh tế của nền kinh tế quôc dân, thị trờng phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên,

tự cung cấp để tạo thành một thể thống nhất Qua trao đổi mua và bán các doanh nghiệp sẽ biến kiểu tổ chức thành cơ sở sản xuất chuyên môn hoá, chuyển đổi kinh

tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng đổi mới của

Đảng và Nhà nớc

2.4 Thị trờng trong quản lý vĩ mô

Thị trờng vừa là đối tợng vừa là căn cứ của kế hoạch hoá là công cụ điều tiết nền kinh tế, là nơi Nhà nớc tác động quản lý đến doanh nghiệp Thị trờng là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm chứng mang tính đúng đắn của các chủ trơng, chính sách biện pháp kiểm tra mà doanh nghiệp đa ra

Ngoài ra thị trờng còn phản ánh các quan hệ xã hội, các hành vi giao tiếp của con ngời để đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý, nhà kinh doanh

Tóm lại, thị trờng có vị trí quan trọng trong qúa trình tái sản xuất cũng nh

đời sống kinh tế xã hội Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để có đợc thị trờng ngày càng rộng lớn hay nói cách khác họ luôn muốn mở rộng thị trờng

Sản xuất Trao đổi Phân phối Tiêu dùng

Trang 7

3.Chức năng thị trờng

Chức năng của thị trờng chính là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn từ bản chất của thị trờng tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội Thị trờng có bốn chức năng đó là: Chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chức năng điều tiết kích thích và chức năng thông tin

3.1 Chức năng thừa nhận

Ngày nay hàng hoá đợc sản xuất ra không phải để ngời sản xuất tiêu dùng

mà để bán Nghĩa là ngời sản xuất phải bán sản phẩm của mình trên thị trờng , việc bán đợc thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng , thừa nhận chính là ngời mua chấp nhận Đến đây quá trình tái sản xuất xã hội của hàng hoá coi nh đã hoàn thành Bởi vì bản thân việc tiêu dùng sản phẩm và các chi phí tiêu dùng đã khẳng định trên thị trờng khi hàng hoá đợc bán

Thị trờng sẽ thừa nhận nếu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có chất lợng cao

đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm Thị trờng sẽ không thừa nhận những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có chất lợng xấu gây ảnh hởng đến đời sống ngời tiêu dùng

3.2 chức năng thực hiện:

Mua và bán là hoạt động lớn nhất bao trùm cả thị trờng thực hiện đợc hoạt

động này là cơ sở quan trọng có tính quyết định đối với việc thực hiện các quan hệ

và hoạt động khác Thị trờng luôn luôn thực hiện hành vi trao đổi hàng hoá , thực hiện tổng số cung và tổng số cầu trên thị trờng , thực hiện cân bằng cung cầu từng thứ hàng hoá Thông qua chức năng thực hiện của thị trờng, các hàng hoá hình thành trên giá trị trao đổi của mình Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành nên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trên thị trờng

Mỗi hành vi trao đổi hàng hoá đều đợc thực hiện trên thị trờng, có thị trờng hàng hoá mới trao đổi đợc thị trờng ngời mua và ngời bán, đều thực hiện hành vi mua bán của mình, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá Thị trờng chỉ thực hiện một loại hàng hoá tối u khi lợng cung bằng lợng cầu ở đó ngời sản xuất vừa đủ cung cấp cho ngời tiêu dùng

3.3 Chức năng điều tiết kích thích

Trang 8

Thị trờng là tập hợp các hoạt động của các quy luật kinh tế Do đó thị trờng vừa là mục tiêu, vừa tao ra động lực để thực hiện các mục tiêu đó, đó là cơ sở quan trọng để chức năng điều tiết kích thích của thị trờng phát huy vai trò của mình.

Nhu cầu thị trờng là mục đích của quá trình tái sản xuất, thông qua nhu cầu thị trờng ngời sản xuất chủ động di chuyển t liệu sản xuất , vốn và lao động từ ngành này sang ngành khác, từ sản phẩm này sang sản phẩm khác có lơi nhuận cao hơn Nh vậy thị trờng đã tự điều tiết sản xuất , điều tiết các sản phẩm, chỉ cần thông qua nhu cầu của thị trờng ngời sản xuất biết nên sản xuất sản phẩm gì có lợi nhất Thị trờng nh mách bảo các nhà sản xuất biết tập trung vào sản phẩm có nhu cầu đang tăng, biết bỏ thị trờng cũ sang thị trờng mới có lợi hơn Trong sản xuất chỉ thừa nhận mức chi phí thấp hơn hoặc bằng mức xã hội cần thiết Do đó thị tr-ờng còn có chức năng kích thích tiết kiệm chi phí, tiết kiệm lao động nếu không sản phẩm đó sẽ không tiêu thụ trên thị trờng đợc

3.4 Chức năng thông tin

Thị trờng cho ta những thông tin về tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung cầu, quan hệ cung cầu đối với loại hàng hoá đó, giá cả thị trờng các yếu tố ảnh h-ởng đến thị trờng , đến mua và bán, chất lợng sản phẩm, hớng vận động của hàng hoá thị trờng cho chúng ta biết về dung lợng các loại hàng hoá có hoặc sẽ tung

ra thị trờng Thông qua thị trờng ngời sản xuất phải biết đợc cần phải cung cấp ra thị trờng bao nhiêu sản phẩm Nếu hàng hoá đang ứ đọng, cần giảm sút thì thông qua các nhà sản xuất phải giảm lợng cung và ngợc lại Thị trờng thông tin về giá cả cho nên ai tự ý bán với giá theo ý muốn của mình và ngời mua sẽ không mua nếu

nh chất lợng sản phẩm không tốt Thông tin thu đợc trên thị trờng có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý kinh tế

4.Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng

4.1 Các nhân tố thuộc nhóm về kinh tế - chính trị xã hôi- tâm sinh lý–Các nhân tố thuộc về kinh tế có vai trò quyết định bởi vì nó tác động trực tiếp tới cung cầu giá cả, tiền tệ, quan hệ cung cầu cũng nh sự vận động và hình thành của thị trờng Các nhân tố này rất phong phú nh nguồn tài nguyên, tài chính,

Trang 9

sự phân bố lực lợng sản xuất, sự phát triển sản xuất hàng hoá , sự phát triển khoa khọc kỹ thuật với sự ra đời của phơng thức sản xuất kinh doanh mới.

h-ảnh hởng không nhỏ đến thị trờng

4.2 Các nhân tố thuộc cấp quản lý vĩ mô và nhân tố thuộc quản lý vi mô.

Nhóm nhân tố thuộc cấp quản lý vĩ mô: Nhà nớc quản lý can thiệp vào thị trờng bằng hệ thống các chính sách, chủ trơng, biện pháp Tuỳ theo đặc điểm và

điều kiện cụ thể từng nớc từng thị trờng vào từng thời kỳ mà mà Nhà nớc đa ra các biện pháp quản lý khác nhau nh : thuế, điều hoà giá cả, trợ giá, kho đệm Hiện nay Nhà nớc đang tổ chức và hình thành đồng bộ các thị trờng tạo môi trờng thông thoáng cho việc giao lu và trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể trên thị trờng Ngoài

ra các biện pháp chính sách vĩ mô nh ổn định tiền tệ, chống lạm phát,ổn định tỷ giá hối đoái, hệ thống thuế khoá phù hợp cũng đợc ban hành Mỗi chính sách biện pháp có vai trò khác nhau trên thị trờng , song nó đều có tác động đến cung cầu giá cả hàng hoá và ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , các nhân tố này doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc Vì vậy các nhân

tố vĩ mô chỉ có tác động tích cực tới sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam

Nhóm nhân tố thuộc cấp quản lý vi mô: Đó chính là các chính sách mà doanh nghiệp đa ra trong từng thời kỳ khác nhau, so với các nhân tố thuộc cấp vi mô ảnh hởng ở mức độ nhỏ hẹp hơn các nhân tố thuộc cấp vĩ mô thờng là các chính sách thị trờng , chính sách giá cả, chính sách phân phối hàng hoá , chính sách giao tiếp khuyếch trơng và các biện pháp khác để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng kể cả khi doanh nghiệp đóng vai trò ngời bán

Trang 10

lẫn ngời mua, cả về khả năng thanh toán khối lợng mua và bán, dịch vụ sau bán hàng.

5 Nhu cầu thị trờng phân loại phân khúc thị tr– – ờng

Trên thị trờng có ba mối quan hệ cơ bản: quan hệ giữa ngời bán và ngời mua, quan hệ giữa ngời bán với nhau, quan hệ giữa ngời mua với nhau Bên mua và bên bán đều có những mục đích khác nhau, khi tham gia vào thị trờng ngời mua bao giờ cũng muốn tối đa hoá lợi ích, hàng hoá mà họ mua tức là họ muốn mua hàng hoá có chất lợng cao, đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng với giá rẻ Ngợc lại hớng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong các tình huống cụ thể của thị trờng

5.1 Phân loại thị trờng

Phân loại thị trờng là chia thị trờng theo góc độ khách quan khác nhau, phân loại thị trờng là để nhận thức cặn kẽ thị trờng Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa quan trọng riêng đối với quá trình kinh doanh

a Căn cứ vào quan hệ mua bán giữa các n ớc chia thành thị tr ờng trong n -

ớc và thị tr ờng quốc tế.

Thị trờng trong nớc là thị trờng mà hoạt động mua bán chỉ diễn ra trong phạm vi một nớc, nó chỉ ảnh hởng đến an ninh, chính trị, kinh tế , xã hội của nớc

đó

Thị trờng quốc tế là thị trờng mà hoạt động mua bán diễn ra vợt khỏi phạm

vi một nớc đó, nó ảnh hởng trực tiếp vào các nớc tham gia vào thị trờng quốc tế

b Căn cứ vào mức độ xã hội hoá của thị tr ờng ng ời ta chia thành thị tr ờng khu vực và thị tr ờng thống nhất toàn quốc.

Thị trờng khu vực bị chi phối bởi các nhân tố kinh tế xã hội tự nhiên của khu vực, các quan hệ mua bán cha diễn ra trong vùng, sức hút hàng hoá không lớn,

sự can thiệp của nhà nớc vào thị trờng không nhiều, sức chứa không lớn

Thị trờng thống nhất toàn quốc có vai trò quan trọng nền kinh tế , các quan

hệ kinh tế diễn ra trên thị trờng ảnh hởng đến sự phát triển nền kinh tế quốc dân Sức hút thị trờng lớn và nó chi phối sự vận động của các kênh lu thông trên toàn

Trang 11

quốc Trên thị trờng thông thờng có các nhà kinh doanh lớn hoạt động, sự tác động của nhà nớc để bảo vệ thị trờng và bảo vệ giá cả.

Cũng nh thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế thì thị trờng khu vực là một

bộ phận của thị trờng thống nhất toàn quốc Thị trờng khu vực phát triển thì thị ờng thống nhất toàn quốc cũng phát triển theo và ngợc lại thị trờng thống nhất toàn quốc chi phối các hoạt động kinh tế của thị trờng khu vực, mọi hoạt động kinh tế diễn ra trên thị trờng thống nhất toàn quốc chi phối các hoạt động của kinh tế khu vực

tr-c Căn cứ vào hàng hoá l u thông trên thị tr ờng ng ời ta chia thành thị tr ờng

t liệu sản xuất và thị tr ờng tiêu dùng.

Thị trờng t liệu sản xuất thờng có các nhà kinh doanh lớn, sự cạnh tranh diễn

ra mạnh mẽ, quy mô lớn, khả năng hình thành thị trờng thống nhất toàn quốc lớn Nhu cầu thị trờng không phong phú và đa dạng, nhu cầu tơng đối rõ ràng Thị tr-ờng t liệu sản xuất phụ thuộc vào thị trờng tiêu dùng, thị trờng t liệu sản xuất chủ yếu là bán buôn

Tính đa dạng và phong phú về nhu cầu của ngời tiêu dùng cuối cùng quyết

định tính đa dạng phong phú và sôi động của thị trờng tiêu dùng Thị trờng ngời tiêu dùng có số lợng ngời mua và ngời bán nhiều, khả năng hình thành các cửa hàng, siêu thị của thị trờng tiêu dùng là rất lớn, hình thức mua bán cũng rất phong phú, đa dạng, sức cạnh tranh không gay gắt lắm Mức độ cạnh tranh của thị trờng

t liệu sản xuất gay gắt hơn thị trờng ngời tiêu dùng, thị trờng ngời tiêu dùng nhanh hình thành những tập đoàn kinh doanh lớn, thống nhất thị trờng cho nên dễ dẫn

đến độc quyền còn thị trờng tiêu dùng ít khi hình thành nên những tập đoàn kinh doanh lớn và có độc quyền

d Căn cứ vào vai trò của ng ời mua ng ời ta chia thành hai thị tr ờng đó là thị tr ờng ng ời mua và thị tr ờng ng ời bán.

Trên thị trờng có vai trò quyết định về ngời bán thì thị trờng đó là thị trờng ngời bán, thị trờng này các quan hệ kinh tế đợc hình thành không khách quan Thị trờng ngời bán chỉ hình thành khi nền sản xuất hàng hoá cha phát triển ở nớc ta

Trang 12

thời kỳ bao cấp khi hàng hoá còn khan hiếm thì thị trờng thuộc về ngời bán Khi cơ chế quản lý hành chính bao cấp bị xoá bỏ thì thị trờng ngời bán dần dần trở thành thị trờng ngời mua.

Thị trờng ngời mua là thị trờng mà ở đó vai trò quyết định trong quan hệ mua bán thuộc về ngời mua.Vì vậy thị trờng là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất hàng hoá

e Căn cứ vào vai trò của từng khu vực trong hệ thống thị tr ờng chia thành thị tr ờng chính và thị tr ờng phụ.

Thị trờng chính là thị trờng có khối lợng hàng hoá tiêu thụ lớn, số lợng nhà kinh doanh nhiều, cạnh tranh gay gắt và phức tạp, số lợng ngời mua đông

Thị trờng phụ là thị trờng có khối lợng hàng hoá tiêu thụ ít, các quan hệ kinh

tế trên thị trờng này thờng biến động, sức cạnh tranh không lớn, ngời mua thờng lẻ

g Căn cứ vào cung cầu và khả năng biến cung cầu thành hiện thực ng ời ta chia thành thị tr ờng tiềm năng và thị tr ờng lý thuyết

Thị trờng tiềm năng là thị trờng lớn hơn thị trờng thực tế vì nó là thị trờng thực tế cộng với một bộ phận khách hàng có nhu cầu có khả năng thanh toán nhng cha mua đợc hàng hoá để thoả mãn nhu cầu

5.2 Phân đoạn thị trờng

Trang 13

Phân đoạn thị trờng là việc chia thị trờng ra làm đơn vị nhỏ, căn cứ vào mục

đích nghiên cứu và tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp áp dụng chiến lợc Marketing thích hợp cho những đoạn thị trờng đó

II.Các quan niệm cơ bản về tiêu thụ sản phẩm

1.Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

sĐặc trng của sản xuất hàng hoá là bán sản phẩm sản xuất ra nhằm thực hiện những mục tiêu đã xác định của mỗi doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất Có nhiều quan niệm khác nhau về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ với t cách là hành vi: Tiêu thụ là dịch chuyển quyền sở hữu hàng hoá đã đợc thực hiện cho khách hàng đồng thời thu tiền hoặc đợc quyền thu tiền trong tơng lai

Tiêu thụ với t cách là một chức năng, một khâu quan trọng của quá trình kinh doanh: Tiêu thụ là một khâu mang tính quyết định trong hoạt động kinh doanh, một bộ phận cấu thành thuộc hệ thống quản lý kinh doanh của doanh nghiệp , thực hiện các hoạt động dịch vụ có liên quan đến việc thực hiện chức năng chuyển hoá hình thái giá trị sản phẩm từ hàng sang tiền

Tiêu thụ với t cách là một quá trình:Tiêu thụ là quá trình thực hiện các hoạt

động trực tiếp hoặc gián tiếp ở tất cả các phần tử trong hệ thống doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để biến khả năng chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền thành hiện thực một cách có hiệu quả

2.Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mới đạt đợc mục tiêu cuối cùng của mình là thu đợc lợi nhuận cao nhất từ đó cơ sở tích luỹ và tiến hành tái sản xuất mở rộng

Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để tiến hành tái sản xuất, quá trình tái sản xuất bao gồm ba khâu đó là sản xuất-> lu thông->tiêu dùng, trong đó mỗi khâu

đảm nhận chức năng nhất định và có mối liên hệ mật thiết với nhau Chỉ thông qua

Trang 14

tiêu thụ sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp mới thu hồi vốn đầu t vào quá trình sản xuất

Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với khách hàng Thông qua thị trờng tiêu thụ góp phần

điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hoá với tiền tệ trong lu thông, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán

Công tác tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện tốt vừa giúp doanh nghiệp giữ vững đợc những khách hàng quen thuộc , vừa mở rộng quan hệ với khách hàng mới, củng cố và tạo lập uy tín cho sản phẩm cũng nh uy tín của doanh nghiệp , nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng

3.Các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ

3.1 Nhân tố khách quan.

Các nhân tố khách quan có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh đặc biệt ảnh hởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp , là môi trờng vĩ mô và môi trờng tác nghiệp

Môi trờng vĩ mô bao gồm tất cả các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp nó ảnh hởng đến các ngành trong nền kinh tế quốc dân với các mức độ khác nhau, môi tr-ờng tác nghiệp cũng bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp nhng đợc xác

định đối với những ngành cụ thể Hai môi trờng này kết hợp với nhau gọi là môi trờng bên ngoài gồm có môi trờng kinh tế , môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng cạnh tranh

Môi trờng văn hoá xã hội có ảnh hởng tới hành vi mua sắm của ngời tiêu dùng, là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp quyết định sẽ kinh doanh cái gì , tổ chức hoạt động kinh doanh nh thế nào

Môi trờng kinh tế : Bao gồm các yếu tố nh tốc độ phát triển nền kinh tế , tỷ

lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng điều đó có tác động tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Môi trờng công nghệ : Các tiến bộ công nghệ kỹ thuật có ảnh hởng trực tiếp

đến hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên tiêu thụ đó là

Trang 15

chất lợng và giá bán.Với một công nghệ sản xuất tiên tiến , sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận dễ dàng, hàng hoá sẽ đợc tiêu thụ nhanh hơn.

Môi trờng pháp lý: Các yếu tố thuộc về pháp luật ảnh hởng ngày càng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói chung Những thay đổi trong môi trờng pháp lý có thể tạo ra những thuận lợi nhng cũng có thể mang lại những bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh: Là những doanh nghiệp chiếm giữ một thị trờng sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh.Trong điều kiện của thị trờng không đổi khi thị phần của đối thủ cạnh tranh tăng lên có nghĩa là thị phần của doanh nghiệp cần phải quan tâm tới chất lợng , mẫu mã, kiểu dáng Ngoài ra sức tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố thuộc ngời tiêu dùng nh thu nhập, thị hiếu

3.2Nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồm những yếu tố thuộc môi trờng bên ngoài nh số lợng và chất lợng sản phẩm , giá bán, mạng lới phân phối, các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ

Số lợng và chất lợng sản phẩm : Chất lợng sản phẩm là những đặc tính xác

định bằng những thông số có thể đo hoặc so sánh đợc phù hợp với nhu cầu nhất

định của xã hội Chất lợng sản phẩm không chỉ là tính năng sử dụng, độ bền mà còn nói đến tính thẩm mỹ của sản phẩm

Giá bán sản phẩm : Giá bán sản phẩm là nhân tố ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá tiêu thụ Mức độ tăng giảm khối lợng sản phẩm tiêu thụ khi giá bán thay

đổi còn phụ thuộc vào các khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm Xác

địng giá bán đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi nhuận tránh ứ đọng hàng hoá , hạn chế bị thua lỗ

Hình thức thanh toán : Nhân tố này có ảnh hởng không nhỏ đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đa dạng hoá hình thức

Trang 16

thanh toán đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán

sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng hơn

4.Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm

4.1 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Để công tác tiêu thụ sản phẩm đợc tốt cần bắt đầu từ công tác lập kế hoạch tiêu thụ tốt, sát thực với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , dự đoán

đợc nhu cầu thị trờng Nó là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kế hoạch khác, doanh nghiệp dựa vào kết quả nghiên cứu thị trờng và kế hoạch sản xuất năm để xây dựng

kế hoạch tiêu thụ Bản kế hoạch đa ra các chỉ tiêu : giá trị sản lợng hàng hoá , số ợng sản phẩm đợc tiêu thụ , thời gian tiêu thụ, các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Phơng pháp chính dùng để thiết lập kế hoạch tiêu thụ là phơng pháp cân đối dựa vào báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm trớc và kết quả điều tra nghiên cứu thị trờng

l-Kết quả tiêu thụ là căn cứ để doanh nghiệp hớng hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào hoạt động một cách trôi chảy, nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm cũng nh uy tín doanh nghiệp trên thị trờng Mặt khác kế hoạch tiêu thụ còn phản ánh trình độ của ngời lập kế hoach tiêu thụ

4.2Điều tra nghiên cứu thị trờng

Nghiên cứu thị trờng là xuất phát điểm cho các kế hoạch sản xuất, mở rộng

và phát triển sản xuất kinh doanh Mục đích của nó là nghiên cứu xác định khả năng tiêu thụ các mặt hàng trên địa bàn, xác định để nâng cao khả năng cung cấp

và thoả mãn nhu cầu của thị trờng

Mỗi loại hàng hoá đều có đặc tính riêng của nó, cho nên khi nghiên cứu thị trờng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất phải xác định đợc quan hệ mua bán, vai trò của từng khu vực thị trờng , phạm vi của thị trờng đã , đang và sẽ hoạt động,

đặc biệt là khối lợng cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp phải phù hợp với thị ờng Nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác tiêu thụ sản phẩm Đây là nhân tố cơ bản có ảnh hởng trực tiếp đến khối lợng, giá bán, mạng lới và hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm

Trang 17

tr-Khi nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp cần phải nghiên cứu về quy mô thị trờng , phải dự báo khối lợng , số lợng sản phẩm tiêu thụ , doanh số bán và thị phần, xác định xem sản phẩm của doanh nghiệp thuộc loại thị trờng nào, ngời tiêu

sẽ sử dụng nó , sử dụng bổ sung thay thế là bao nhiêu, sự thay đổi về quy mô và cơ cấu của thị trờng trong tơng lai

*Các phơng pháp sử dụng để nghiên cứu thị trờng:

- Phơng pháp nghiên cứu bằng tài liệu: Phơng pháp này không đòi hỏi nhiều chi phí nhng độ chính xác không cao về những thông tin thu thập đợc Các thông tin này đợc cung cấp là nguồn tài liệu từ bên ngoài (sách, báo, tạp chí )về mặt hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đặc biệt quan trọng là thông tin từ các nguồn báo cáo tài chính

- Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng:Phơng pháp này tốn kém mất nhiều công phu nhng lại thu đợc hiệu quả cao Có thể sử dụng các cuộc điều tra phỏng vấn xem phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp về chất lợng, giá cả, phơng thức và hình thức phục vụ

- Chính sách định giá hớng vào doanh nghiệp : Theo đó doanh nghiệp

định giá bán sản phẩm tốt hơn để cốt tồn tại trên thị trờng cạnh tranh Chính sách này chỉ áp dụng trong một thời điểm nhất định, mục tiêu ngắn hạn với số lợng sản phẩm lớn , bán nhanh để thu hồi vốn nhanh,

Trang 18

và có lãi khi đó chi phí sản xuất sẽ giảm nhiều nếu khối lợng bán tăng.

- Chính sách định giá lớt qua thị trờng : Theo chính sách này doanh nghiệp định giá bán cao hơn thị trờng nhằm mục đích hàng hỗ trợ hình ảnh một sản phẩm thợng hạng và không lôi kéo thêm ngời canh tranh Chính sách này đợc thực hiện khi trên thị trờng có đủ lợng ngời mua và ngời bán hàng hoá phục vụ cho những nhóm ngời nhất định trên thị trờng

- Chính sách đặt giá thực sâu vào thị trờng : Các doanh nghiệp đặt giá rất thấp nhằm tăng số lợng hàng hoá bán ra trên thị trờng để mở rộng thị trờng một cách nhanh chóng Cách đặt giá này chỉ có lợi khi chi phí giảm xuống rõ rệt tơng ứng với khối lợng sản xuất tăng lên các mặt hàng sản xuất kinh doanh có độ đàn hồi về cầu lớn

- Chính sách định giá ngang bằng với giá bán trên thị trờng : Thờng áp dụng với hàng hoá trên thị trờng cạnh tranh hoàn hảo và có nhiều sản phẩm cùng loại xuất hiện trên thị trờng

4.4 Thiết lập kênh phân phối.

Các doanh nghiệp luôn phải xây dựng và lựa chọn phơng thức phân phối sản phẩm do doanh nghiệp mình sản xuất ra sao cho sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng nhanh và doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất Kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng cuối cùng ngời ta chia ra làm 2 kênh

Kênh tiêu thụ trực tiếp : Là kênh phân phối không có phần tử trung gian, hàng hoá chỉ thay đổi một lần quyền sở hữu

Sơ đồ 3:Kênh tiêu thụ trực tiếp

Nhà SX

Người TD Cuối cùng

Người tiêu dùng

Trang 19

áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp có thể đảm bảo mối quan hệ sản xuất và tiêu dùng, đáp ứng đợc nhu cầu nhanh hơn mặt khác giảm trung gian phân phối cho phép doanh nghiệp tập trung lợi nhuận vào sản xuất,giảm các chi phí không cần thiết tạo lơi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên mặt trận giá cả.

Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là kênh phân phối có từ một trung gian trở lên, vì vậy sản phẩm qua nhiều lần thay đổi quyền sở hữu

Sơ đồ 4:Kênh tiêu thụ gián tiếp

Kênh tiêu thụ gián tiếp dài

Ngợc lại với phơng thức tiêu thụ trực tiếp, phơng thức tiêu thụ này đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho doanh nghiệp , dựa vào đó doanh nghiệp có thể

mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

4.5 Tổ chức bộ máy hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Để thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp , bộ máy quản lý tiêu thụ phải đảm nhận các nhiệm vụ sau:

Nghiên cứu nhu cầu thị trờng và những yêu cầu của thị trờng đối với sản phẩm của doanh nghiệp để từ đó xây dựng các chính sách hợp lý nh chính sách sản phẩm , chính sách giá cả, chính sách thị trờng

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm

- Ký kết hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký kết

- Tổ chức mạng lới tiêu thụ , thực hiện các dịch vụ trớc và sau khi bán

- Đánh giá hiệu quả toàn bộ hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo từng giai đoạn

Người SX Người bán lẻ Người TD cuối cùng

Nhà SX Bán Buôn Bán Lẻ Người TD cuối cùng

Trang 20

Một bộ máy tiêu thụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra sẽ góp phần tăng sản lợng hàng hoá tiêu thụ , thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vào quy mô sản xuất, thị trờng tiêu thụ

Phân tích công tác giao dịch ký kết hợp đồng phơng thức vận chuyển thanh toán

Giao dịch và ký kết hợp đồng: Nơi đăng ký, thời gian đăng ký, hình thức hợp đồng những điều khoản thể hiện điều kiện cơ bản của các bên Tổ chức vận chuyển hàng hoá , thủ tục giao nhận hàng

Phần II

Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định trong

thời gian qua

I Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng

đến sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Quá trình hình thành của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần lâm sản Nam Định tiền thân là xí nghiệp chế biến và kinh doanh lâm sản Nam Hà trực thuộc sở lâm nghiệp Nam Hà Xí nghiệp là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định428/ QĐ - UB ngày 11 - 10 -1992 do UBND tỉnh Nam Hà ký quyết định Trụ sở xí nghiệp đặt tại 207 phố Minh Khai

Trang 21

thành phố Nam Định tỉnh Nam Hà và chi nhánh đặt tại thị trấn Lắc Xao tỉnh Polykhămxay nớc CHDCND Lào.

1.2 Quá trình phát triển của doanh nghiệp

Xí nghiệp lâm sản Nam Hà đợc tổ chức theo hình thức doanh nghiệp Nhà

n-ớc hoạch kế toán độc lập, có tính pháp nhân kinh tế và có tài khoản riêng tại ngân hàng Đến năm 1996 theo quyết định số 484 ngày 13/ 07/ 1996 công ty đổi tên thành công ty lâm sản Nam Định Thực hiện nghị định44/ CP ngày 29/ 06/ 98 của

CP về việc chuyển đổi DN NN thành công ty cổ phần Căn cứ quyết định 458/1999/ QĐ- UB ngày 26- 04-99 của UBND tỉnh Nam Định về cổ phần hoá công ty Lâm Sản Nam Định Công ty đã tiến hành cổ phần hoá và lấy tên là công

ty Cổ phần lâm sản Nam Định Tên giao dịch quốc tế: Nam Định Forest Product Joint stock company và tên viết tắt là:NAFOCO

Theo quyết định số 1194 ngày 28/09/1999 đã chính thức đi vào hoạt động từ 1/10/1999 và cũng ngày này công ty Cổ phần lâm sản Nam Định chuyển về Km số

4 đờng 21 Lộc Hoà - Nam Định với tổng diện tích đất là 14.800 m2 và cơ sở sản xuất thứ 2 của công ty tại ga Trình Xuyên, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định Tổng diện tích nhà xởng của công ty là 7000m2 với 5 dây truyền máy chế biến gỗ có công xuất 100.000 sản phẩm một xuất khẩu/ năm

Sản phẩm đợc xuất khẩu ra thị trờng các nớc nh Hàn Quốc,Đài Loan, Cộng Hoà Séc,Pháp với khả năng của mình công ty đã tự khẳng định mình và đứng vững trong cơ chế thị trờng,sản xuất kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển vững chắc Bằng chứng đợc chứng minh cụ thể là năm 2001 sau gần 10 năm hoạt động xây dựng và trởng thành công ty vinh dự đã đợc nhà nớc trao tặng phần thởng cao quý "Huân chơng lao động hạng 3" cho tập thể cán bộ công nhân viên cho công ty

Công ty Cổ phần lâm sản Nam Định kinh doanh các ngành nghề nh chế biến và kinh doanh lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, các loại đồ mộc dân dụng, mộc xây dựng cơ bản, mộc công cụ tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu

Bớc đầu thành lập công ty Cổ phần lâm sản Nam Định có số vốn điều lệ công ty cổ phần là 3200 triệu đồng

Trang 22

Trong đó:

Tỷ lệ cổ phần NN: 0% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong DN:100% số vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng ngoài DN:0%vốn điều lệ

Hiện nay với đội ngũ CBCNV có trình độ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm và luôn đợc đào tạo bồi dỡng kiến thức mới nhất về kinh tế, kỹ thuật và quản lý Sản phẩm sản xuất của công ty ngày càng có chất lợng cao, về giá cả hợp lý, thời gian sản xuất nhanh đã tạo niềm tin cho khách hàng Với sự phát triển vững chắc, công

ty đã trở thành một địa chỉ đáng tin cậy.Trong nhiều năm qua, công ty luôn là một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả đời sống CBCNV ngày càng tăng, góp phần nhỏ bé vào sự phát triển của nền kinh tế nớc ta

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 23

XNCB

gç Hoµ X¸

XNCB

gç Tr×nh Xuyªn

Phßng Kinh Doanh

Phßng

KÕ ho¹ch

n thi

Tæ ghÐp ngang

Tæ ghÐ

p däc

Tæ phôc vô

Trang 24

- Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc công ty, trớc pháp luật về quá trình hoạt động của công ty Là đại diện pháp nhân của công ty.

- Hai PGĐ là ngời trực tiếp điều hành hoạt động quản lý của công ty và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc phân công

- Phòng tổ chức hành chính giúp cho lãnh đạo trong việc bố trí tuyển dụng

và đào tạo lao động, đảm bảo đời sống an toàn cho ngời lao động, giải quyết các vấn đề khác liên quan đến ngời lao động và công ty

- Phòng kế toán ghi chép kịp thời và hoạt động kinh doanh phát sinh trong

đơn vị, phân tích và đánh giá tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin cho giám đốc ra quyết định, phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ

kế toán hiện hành và tổ chức chứng từ, sổ sách kế toán

- Phòng kinh doanh: Lập và thực hiện các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc mua sắm nguyên vật liệu, theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lợng, doanh thu của công ty, điều tra khảo sát thị trờng có kế hoạch kinh doanh hiệu quả

- Phòng kế hoạch: giúp giám đốc công ty thực hiện nhiệm vụ quản lý kế hoạch, kỹ thuật sản xuất, định mức đơn giá, vật t kỹ thuật và an toàn lao

Trang 25

dạng và phong phú, công ty sản xuất theo đơn đặt hàng Để thúc đẩy quá trình sản xuất sản phẩm công ty đã mở rộng quy mô sản xuất với 3 xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu là xí nghiệp chế biến gỗ Cầu ốc(Nam Định), xí nghiệp chế biến gỗ Hoà Xá (Lộc Hoà) và xí nghiệp chế biến gỗ Trình Xuyên (Vụ Bản) Do đặc điểm công

ty nằm ở khu vực kinh tế không phát triển so với cả nớc nên công ty đã chủ động liên kết với các vùng trọng điểm kinh tế lớn của cả nớc nh Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng để sản xuất sản phẩm phục vụ trong nớc cũng nh xuất khẩu, mặt khác để tìm kiếm thêm nhiều bạn hàng mới

Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp đảm bảo tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả nhất sức lao động nhằm tăng năng suất lao động tạo điều kiện tăng thu nhập quốc dân tạo tích luỹ cho nhà nớc và cho doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu trang trải chi phí tái sản xuất giản đơn và mở rộng sức lao động ổn định kinh tế gia đình Về mục tiêu xã hội thì tạo công ăn việc làm, giáo dục động viên ngời lao động, phát triển phù hợp với sự tiến bộ của xã hội làm trong sạch môi trờng xã hội Ngợc lại thông qua quản trị nhân sự thể hiện trách nhiệm của nhà nớc, của tổ chức với ngời lao động để đạt đợc mục tiêu này cần các hoạt động hỗ trợ nh tuân thủ pháp luật, trật tự xã hội tổ chức các hoạt động xã hội

và dịch vụ trong doanh nghiệp, xác lập và giải quyết thoả đáng mối quan hệ giữa tổ chức công đoàn và các cấp quản trị doanh nghiệp

Lực lợng lao động của công ty có trình độ tơng đối tốt trong việc quản lý cũng

nh việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm về gỗ, trong những năm qua số lợng lao

Trang 26

động của công ty luôn tăng cả về số lợng và chất lợng góp phần tích cực vào kết quả chung của công ty Hiện nay công ty có 200 cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban và các đơn vị sản xuất Trình độ cán bộ công nhân viên tơng đối cao Điều này đợc thể hiện qua bảng sau :

Bảng 1: Một số chỉ tiêu về trình độ cán bộ công nhân viên của công ty

(Báo cáo thành tích đề nghị nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng 3)

Qua bảng trên ta thấy số ngời có trình độ đại học trong công ty quá ít chỉ chiếm có 7,5 % số Cán bộ công nhân viên, số cổ đông thì tơng đối nhiều chiếm gần 50% số cán bộ công nhân viên trong công ty điều này chứng tỏ rằng ngời lao

động có lòng tin vào công ty đóng góp số vốn ít ỏi của mình vào để xây dựng và phát triển công ty

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đều có trình độ trung học và đại học và một số lợng lớn công nhân lành nghề, đó chính là yếu tố thuận lợi cho việc

bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực có trình độ Hiện nay các hoạt động bồi dỡng,

đào tạo cán bộ công nhân lành nghề đợc công ty luôn bồi dỡng nghiệp vụ, tay nghề trang thiết bị để thích hợp với thị trờng hiện nay Trong những năm qua công ty đã

đào tạo đợc đội ngũ công nhân có trình độ bậc cao chiếm 70%, cán bộ quản lý đã

đợc đào tạo qua các lớp đại học và Marketing để chiếm lĩnh thị trờng

2.3 Đặc điểm về cung ứng nguyên vật liệu.

Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và đợc xây dựng sau khi đã có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Công ty căn cứ vào những chỉ tiêu, những con số trong kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu Việc xây dựng kế hoạch cung ứng nhằm đảm bảo thực hiện tái sản xuất và tái sản xuất

Trang 27

mở rộng, kế hoạch này phản ánh khả năng thu mua, sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu để đảm bảo thực hiện có hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Bảng 2: Bảng thu mua nguyên vật liệu của công ty

(Theo báo cáo tổng kết 2001 – 2003)

Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu do phòng kinh doanh xây dựng sau đó đa xuống phòng vật t thực hiện kế hoạch này Căn cứ vào định mức tiêu dùng, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty để tiến hành thu mua nguyên vật liệu Công tác quản lý nguyên vật liệu đợc quản lý ở hệ thống kho, việc xây dựng định mức nguyên vật liệu là khâu khá quan trọng, trong những năm qua công tác quản lý nguyên vật liệu của công ty thực hiện tơng đối tốt vì nguyên vật liệu của công ty không những đợc nhập từ trong nớc mà còn đợc nhập khẩu từ nớc ngoài nh Indonexia

Để đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch cung ứng về mặt số lợng và chất lợng trong nhiều năm qua công ty Cổ phần lâm sản Nam Định rất chú trọng đến công tác quản lý chất lợng của sản phẩm, bởi nếu thực hiện tốt kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty đã sử dụng nhiều nguyên vật liệu của công ty đợc Nhà nớc cho phép để ổn định và phát triển lâu dài các mặt hàng chiến lợc trong và ngoài n-

ớc Tìm nguồn hàng trớc đầu t sau lấy ngắn nuôi dài, đầu t từng khâu từng dây truyền, từng bớc để phát triển sản xuất, trong đầu t u tiên mua máy móc thiết bị, cái gì trong nớc có thì mua trong nớc để tiết kiệm vốn, củng cố nhà xởng sau Với chủ trơng tự mình làm là chính những gì không làm đợc mới thuê thầu khoán, với chủ trơng đó các đơn vị bạn đầu t của đơn vị chỉ chiếm 70% giá trị thiết bị máy

Trang 28

móc và 65% giá trị công trình theo đồ án thiết kế nên đã tiết kiệm cho đơn vị hàng

tỉ đồng vốn đầu t

2.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Công ty đã đầu t số máy móc thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện đạt hiệu quả, chất lợng cao, mẫu mã đẹp, thuận lợi cho việc xuất khẩu các sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài đặc biệt là thị trờng Mỹ và châu Âu

Dây chuyền máy móc thiết bị có ảnh hởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh ta đa công nghệ máy móc hiện đại vào doanh nghiệp để làm tối đa hoá lợi nhuận, làm tăng hiệu quả về mặt kinh tế của doanh nghiệp , công nghệ hiện đại sẽ làm chất lợng sản phẩm đạt hiệu quả cao, tiết kiệm đợc nguồn nguyên liệu Việc nâng cao yếu tố khoa học kỹ thuật trong doanh nghiệp là khả năng hoạt động nghiên cứu ứng dụng và khai thác khoa học

kỹ thuật để nâng cao trình độ hiện đại của các yếu tố khoa học kỹ thuật trong mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, nâng cao trình độ hiện đại các yếu tố vật chất kỹ thuật sản xuất các yếu tố đó chính là công cụ lao động, năng lợng, nguyên liệu và phơng pháp công nghệ Yếu tố vật chất kỹ thuật là bộ phận cơ bản của lực lợng sản xuất Nếu lực l-ợng sản xuất phát triển sẽ dẫn đến sản xuất phát triển, nh vậy sẽ thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, do đó yếu tố vật chất kỹ thuật là rất quan trọng trong doanh nghiệp khi yếu tố vật chất kỹ thuật tăng lên thì nó đòi hỏi năng lực hoạt

động của con ngời, với t cách là yếu tố sản xuất cũng phải đợc nâng lên

Nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật mà năng lực trí tuệ tăng, tiến bộ khoa học

kỹ thuật là một trong những yếu tố quyết định tác động đến toàn bộ mặt hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời nó là nhân tố để nâng cao hiệu quả kinh tế

Xét ở tầm vĩ mô thì năng lực khoa học của mỗi doanh nghiệp là bộ phận cấu thành của toàn bộ năng lực khoa học kỹ thuật, nâng cao khoa học kỹ thuật trong mỗi doanh nghiệp là nâng cao năng lực của mỗi quốc gia và nâng cao vị thế của mỗi quốc gia

Ngày đăng: 10/12/2012, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Sơ đồ 1 (Trang 4)
Sơ đồ 3:Kênh tiêu thụ trực tiếp - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức công ty (Trang 23)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về trình độ cán bộ công nhân viên của công ty - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Bảng 1 Một số chỉ tiêu về trình độ cán bộ công nhân viên của công ty (Trang 26)
Bảng 2: Bảng thu mua nguyên vật liệu của công ty - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Bảng 2 Bảng thu mua nguyên vật liệu của công ty (Trang 27)
Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến lâm sản - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến lâm sản (Trang 30)
Bảng 3:Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Bảng 3 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 31)
Bảng 5:Một số mặt hàng sản xuất chính của công ty - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Bảng 5 Một số mặt hàng sản xuất chính của công ty (Trang 35)
Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng mặt hàng của công ty - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Bảng 6 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng mặt hàng của công ty (Trang 38)
Bảng 7:Thị trờng xuất khẩu của công ty trong thời gian tới - Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường TTSP ở Cty Cổ phần lâm sản Nam Định
Bảng 7 Thị trờng xuất khẩu của công ty trong thời gian tới (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w