1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá các quy định của bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình

13 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá các quy định của Bộ luật Lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 528,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0 BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI THI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT LAO ĐỘNG 2 ĐỀ BÀI 02 “Đánh giá các quy định của Bộ luật Lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình” Hà Nội, 2021 HỌ VÀ TÊN Nguyễn Mạnh.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

THI TIỂU LUẬN

MÔN: LUẬT LAO ĐỘNG 2

ĐỀ BÀI 02:

“Đánh giá các quy định của Bộ luật Lao động 2019

về lao động giúp việc gia đình”

Hà Nội, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 2

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH 2

1 Khái niệm lao động giúp việc gia đình 2

2 Đặc điểm của lao động giúp việc gia đình 3

II ĐÁNH GIÁ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA BLLĐ NĂM 2019 VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH 4

1 Quy định về hợp đồng lao động 4

1.1 Hình thức hợp đồng lao động 4

1.2 Nghĩa vụ cung cấp thông tin 4

1.3 Nội dung hợp đồng lao động 5

1.4 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 6

2 Quy định về điều kiện sử dụng lao động 6

2.1 Mức lương theo công việc 6

2.2 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế 7

2.3 Xử lý kỷ luật lao động 8

3 Quy định về điều kiện lao động 8

3.1 Thời giờ làm việc 8

3.2 An toàn vệ sinh lao động 9

III KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH 9

1 Về hoàn thiện quy định pháp luật về điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động giúp việc gia đình 9

2 Về hoàn thiện quy định pháp luật về đào tạo, quản lý nhà nước đối với lao động giúp việc gia đình 10

3 Hoàn thiện các quy định pháp luật khác về lao động giúp việc gia đình 10

KẾT LUẬN 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

MỞ ĐẦU

Sau gần ba thập kỉ đổi mới, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, trật tự xã hội được thiết lập ổn định, chất lượng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần của người dân Việt Nam đều đã được nâng lên rõ rệt Số lượng các gia đình

có mức thu nhập ổn định và khá giả ngày càng gia tăng Điều nay đã hình thành nên một thị trường lao động không còn mới nhưng ngày càng phát triển trong xã hội ngày nay Đó chính là thị trường lao động giúp việc gia đình tại Việt Nam Vai trò của lực lượng lao động giúp việc gia đình (LĐGVGĐ) trong xã hội ngày càng được khẳng định

Tuy nhiên, thực tế đã cho thấy, loại hình lao động này đang nảy sinh nhiều vấn

đề xã hội phức tạp làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, cũng như lợi ích của các bên liên quan trong hoạt động này Những vấn đề này ngày càng bức xúc và

được dư luận xã hội quan tâm Vì vậy, em xin lựa chọn đề tài số 02: “Đánh giá

các quy định của Bộ luật Lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình”

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện, em chắc chắn sẽ còn tồn tại nhiều hạn chế và thiếu sót Em mong quý thầy, cô có thể đóng góp ý kiến để em

có thể hiểu đúng đắn và sâu sắc hơn vấn đề, cũng như có thể rút ra kinh nghiệm cho những bài tập sau

Em xin chân thành cảm ơn !

NỘI DUNG

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

1 Khái niệm lao động giúp việc gia đình

Định nghĩa đầu tiên về LĐGVGĐ được đưa ra tại cuộc họp các chuyên gia ILO (Tổ chức Lao động Quốc tế) tổ chức năm 1951 Theo đó, LĐGVGĐ được định

nghĩa là “Người làm công việc tại nhà riêng, theo các hình thức và thời gian thanh

toán tiền công khác nhau, người này có thể do một, hoặc nhiều người thuê và người sử dụng lao động không được tìm kiếm lợi nhuận từ công việc này”

Trang 4

Đến năm 2011, Hội nghị thường niên lần thứ 100 của ILO đã thông qua Công

ước 189 “Việc làm bền vững cho LĐGVGĐ” Đây là một sự kiện lịch sử vì lần

đầu tiên hàng triệu người LĐGVGĐ trên thế giới có một cơ chế quốc tế nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho họ Điều 1 của Công ước quy định “Người thỉnh thoảng hoặc không thường xuyên thực hiện công việc gia đình và không làm việc

đó như một nghề nghiệp thì không phải là người LĐGVGĐ”

Thừa hưởng tinh thần trên của quốc tế, pháp luật Việt Nam quy định cụ thể

LĐGVGĐ như sau: “Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm

thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình, các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác

2 Đặc điểm của lao động giúp việc gia đình

Thứ nhất, về nơi làm việc hay còn gọi là phạm vi làm việc Hầu hết các nước

quy định phạm vi làm việc của LĐGVGĐ là trong hộ gia đình nhưng cũng có một

số nước quy định phạm vi làm việc của LĐGVGĐ không chỉ trong hộ gia đình

Thứ hai, về bản chất công việc của người LĐGVGĐ không sinh lợi nhuận cho

người sử dụng lao động Đặc trưng này được hầu hết các nước quy định để loại

bỏ các công việc hỗ trợ hoạt động thương mại hoặc “chuyên môn” mà có thể được thực hiện trong hộ gia đình

Thứ ba, về công việc của LĐGVGĐ Điểm chung trong định nghĩa của các

quốc gia về công việc của LĐGVGĐ liên quan đến hai lĩnh vực quan trọng trong gia đình là chăm sóc gia đình và công việc gia đình Điểm khác biệt là trong khi một số quốc gia coi bảo vệ, lái xe, người làm vườn là LĐGVGĐ (Tây Ban Nha, Nam Phi, ) thì một số quốc gia khác lại không coi người làm những công việc này là LĐGVGĐ (Pháp)

1 Điều 161 Bộ luật Lao động 2019

Trang 5

Thứ tư, về tính chất thường xuyên của công việc Hầu hết các quốc gia đều quy

định người LĐGVGĐ phải thực hiện công việc một cách thường xuyên

ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

1 Quy định về hợp đồng lao động

1.1 Hình thức hợp đồng lao động

Khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động Hình thức hợp đồng lao động ký kết phải bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật

Lao động Cụ thể: “1 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và

được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ

Tuy nhiên, Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình 3

Như vậy, từ hai quy định trên có thể thấy, hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và LĐGVGĐ bắt buộc phải được lập bằng hình thức văn bản Việc quy định như trên đảm bảo sự bình đẳng giới và bảo vệ những đối tượng lao động

dễ bị tổn thương này LĐGVGĐ mang đậm nét đặc trưng về giới với 98,7% lực lượng lao động là phụ nữ, xuất thân chủ yếu từ nông thôn, gia cảnh khó khăn, nghề nghiệp không ổn định, một số lớn tuổi không có chồng, bị góa hoặc ly hôn., thuộc những đối tượng có trình độ thấp, ít hiểu biết xã hội và hầu như chưa qua đào tạo nghề Do đó, các hình thức hợp đồng như phương tiện điện tử, hay lời nói không có tính đảm bảo hoặc khó để người LĐGVGĐ hiểu được quyền và lợi ích của mình, dễ dàng cho người sử dụng lao động lạm dụng

1.2 Nghĩa vụ cung cấp thông tin

2 Khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019

3 Khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019

Trang 6

Trước khi ký kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động

có nghĩa vụ cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 16 của Bộ luật Lao động, đồng thời người sử dụng lao động phải cung cấp rõ các thông tin về phạm vi công việc phải làm, điều kiện ăn, ở của người lao động tại gia đình người sử dụng lao động và những thông tin cần thiết khác liên quan đến việc bảo đảm an toàn sức khỏe trong việc thực hiện công việc mà người lao động yêu cầu

Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi các bên giao kết hợp đồng là thủ tục quan trọng, không chỉ giúp các bên nắm bắt các thông tin về nhau mà còn giúp các bên trong việc có quyết định giao kết hợp đồng lao động hay không, đảm bảo

sự tự do, tự nguyên của các bên trong giao kết hợp đồng lao động, tránh tình trạng nhầm lẫn, lừa dối

1.3 Nội dung hợp đồng lao động

Nội dung hợp đồng lao động đối với LĐGVGĐ cũng có đầy đủ các nội dung như các hợp đồng lao động khác (quy định tại khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019) Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của lao động giúp việc gia đình Nên ngoài những điều khoản chung tại Điều 21 BLLĐ 2019, hợp đồng lao động đối với LĐGVGĐ phải

có thêm các điều khoản như: điều khoản ăn, ở của NLĐ (nếu có), tiền tàu xe về nơi

cư trú, thời gian và kinh phí hỗ trợ NLĐ học văn hóa, trách nhiệm bồi thường do làm hư hỏng dụng cụ và đặc biệt là những hành vi nghiêm cấm đối với mỗi bên.4

Người giúp việc gia đình có nguy cơ cao bị người sử dụng lao động vi phạm các thỏa thuận về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chưa kể họ có thể bị kiểm soát hành vi, lời nói, tự do

đi lại và giao tiếp làm ảnh hưởng đến đời sống tinh thần

Do đó xuất phát từ tính chất đặc thù của đối tượng lao động này so với người lao động khác có thể thấy ngoài những quy định chung về hợp đồng lao động thì

4 Mẫu số 01/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Trang 7

việc bổ sung những điều khoản khác cũng sẽ giúp quyền và lợi ích của LĐGVGĐ được bảo vệ và công bằng hơn

1.4 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày, trừ một số trường hợp thì không phải báo trước: Ví dụ: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của

Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động…

Quy định trên là hoàn toàn hợp lý, bởi vì, lao động giúp việc gia đình làm việc trong môi trường khép kín, đến đơn lẻ Phạm vi làm việc của người sử dụng lao động giúp việc gia đình là trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình Thời gian để thực hiện công việc không cố định, thường kéo dài và diễn ra gần như toàn thời gian ở trong nhà, người giúp việc ít có cơ hội giao lưu, tiếp xúc với bên ngoài Vì vậy, người giúp việc dễ bị bóc lột, lạm dụng sức lao động, ngược đãi, quấy rối tình dục từ các thành viên trong gia đình Ngoài ra, người giúp việc gia đình còn có nguy cơ bị người sử dụng lao động vi phạm các thỏa thuận về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, chưa kể họ có thể bị kiểm soát hành vi, lời nói, tự do đi lại và giao tiếp làm ảnh hưởng đến đời sống tinh thần

Do đó quy định trên là hoàn toàn phù hợp giúp bảo vệ nhóm đối tượng LĐGVGĐ

2 Quy định về điều kiện sử dụng lao động

2.1 Mức lương theo công việc

Trang 8

Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về tiền lương, thưởng và thực hiện trả lương, thưởng theo quy định tại Chương VI (trừ Điều 93) của Bộ luật Lao động, trong đó tiền lương của người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động bao gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác nếu có Mức lương theo công việc bao gồm cả chi phí tiền ăn, ở của người lao động tại gia đình người sử dụng lao động (nếu có) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố

Theo ILO đánh giá, “Trong số các nước Đông Nam Á, chỉ có ở Việt Nam là lao

động giúp việc gia đình được hưởng một mức lương tối thiểu ít nhất bằng mức

thấy, quy định pháp luật của nước ta có sự tiến bộ hơn so với một số nước trong khu vực Qua quy định trên đã phần nào giúp người LĐGVGĐ có thu nhập chuẩn

để đảm bảo cuộc sống và tránh sự bóc lột sức lao động từ người sử dụng lao động

2.2 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cùng lúc với kỳ trả lương cho người lao động một khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Tuy nhiên, quy định này còn nhiều điểm chưa rõ ràng dẫn đến hiệu quả thi hành thấp như: Đa số LĐGVGĐ xuất thân từ lao động tự do ở khu vực nông thôn, rất

ít người trong số họ có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Nếu có bảo hiểm y tế thì phần lớn là do họ tự mua hoặc thuộc diện Nhà nước chi trả (hộ nghèo, gia đình

5 https://plo.vn/kinh-te/keu-goi-dua-giup-viec-gia-dinh-vao-khuon-kho-phap-luat-lao-dong-993235.html

Trang 9

chính sách), chỉ có 12,5% trong số người có thẻ bảo hiểm y tế là do chủ sử dụng mua cho.6

Hầu hết LĐGVGĐ chưa được chủ sử dụng chi trả một phần tiền để tự mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Pháp luật hiện nay chỉ quy định người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để người lao động tự lo bảo hiểm, nhưng lại không có quy định phân biệt rạch ròi trong HĐLĐ đâu là khoản tiền lương, đâu là khoản bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế Do đó, thực tế nhiều gia đình có sử dụng LĐGVGĐ cũng băn khoăn, đắn đo khi trả thêm một khoản tiền không nhỏ cùng với lương cho người giúp việc

2.3 Xử lý kỷ luật lao động

Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại điểm a, điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản

4 và khoản 5 Điều 122 của Bộ luật Lao động

Qua quy định trên, có thể thấy việc xử lý kỷ luật giữa nhóm đối tượng LĐGVGĐ và nhóm đối tượng lao động phổ thông khác không có sự khác biệt lớn Điều này nhằm đảm bảo tính bình đẳng giữa các những người lao động Không

có sự phân chia cao thấp địa vị trước luật pháp Đây là quy định rất tiến bộ phù hợp với luật pháp quốc tế của các nhà làm luật Việt Nam

3 Quy định về điều kiện lao động

3.1 Thời giờ làm việc

Về cơ bản, các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với LĐGVGĐ được quy định tương tự như các trường hợp khác Để phù hợp với tính

6 Trung tâm Nghiên cứu giới, gia đình và phát triển cộng đồng, Báo cáo tóm tắt: Tổng quan tình hình lao động giúp việc gia đình tại Việt nam từ năm 2007 đến nay, Hà Nội

Trang 10

chất đặc thù của LĐGVGĐ, pháp luật cho phép hai bên tự thỏa thuận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi nhưng người lao động phải được nghỉ ít nhất 8 giờ, trong đó có 6 giờ liên tục trong 24 giờ liên tục Thực tế cho thấy, các công việc GVGĐ là những công việc nhỏ nhặt, không tên có thể diễn ra vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày nên thời gian làm việc của người lao động có thể không kéo dài liên tục mà xen kẽ giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi nên khó có thể phân định được rạch ròi Đây cũng có thể là lý do người sử dụng lao động dễ lạm dụng Kết quả khảo sát của GFCD cho thấy tỷ lệ số người giúp việc thỏa thuận về thời gian làm việc với gia chủ là 30,8%, trong đó 61,1% cho biết họ làm việc nhiều hơn 8h/ngày và 35% số người giúp việc cho rằng họ làm việc trên 10h/ngày7 Tính trung bình số giờ làm việc ban ngày của người giúp việc là 10,3h/ngày

3.2 An toàn vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng máy, thiết bị,

đồ dùng, các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong gia đình có liên quan đến công việc của người lao động; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong quá trình làm việc;

Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện các trách nhiệm đối với người lao động theo quy định tại Điều

38, Điều 39 của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Từ quy định trên có thể thấy được sự linh hoạt của luật trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho LĐGVGĐ theo tính chất công việc của họ

III KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

1 Về hoàn thiện quy định pháp luật về điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động giúp việc gia đình

7 Trung tâm Nghiên cứu giới, gia đình và phát triển cộng đồng, Báo cáo tóm tắt: Tổng quan tình hình lao động giúp việc gia đình tại Việt nam từ năm 2007 đến nay, Hà Nội

Ngày đăng: 03/12/2022, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
Năm: 2020
3. Nguyễn Ngọc Anh Đào, “Quy định của pháp luật về lao động giúp việc gia đình: Thực trạng và một số kiến nghị”, Khoa Luật – Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định của pháp luật về lao động giúp việc gia đình: Thực trạng và một số kiến nghị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh Đào
Nhà XB: Khoa Luật – Đại học Đà Lạt
4. Nguyễn Chung Phước Lưu, “Lao động giúp việc gia đình theo pháp luật lao động việt nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ luật học, Học viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động giúp việc gia đình theo pháp luật lao động việt nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Chung Phước Lưu
Nhà XB: Học viện khoa học xã hội
5. Nguyễn Thị Việt Anh, “Pháp luật lao động giúp việc gia đình và thực tiễn thi hành ở Thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ luật học, Khoa luật – Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật lao động giúp việc gia đình và thực tiễn thi hành ở Thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Việt Anh
Nhà XB: Khoa luật – Đại học Quốc gia
6. Nguyễn Thị Phương Thúy, “Pháp luật về giúp việc gia đình ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ luật học, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về giúp việc gia đình ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thúy
Nhà XB: Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
7. PGS.TS. Lê Thị Hoài Thu, ThS. Nguyễn Thị Phương Thúy, “Lao động giúp việc gia đình - Nhìn từ giác độ pháp lý”, Tạp chi Dân chủ và Pháp luật điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động giúp việc gia đình - Nhìn từ giác độ pháp lý
Tác giả: Lê Thị Hoài Thu, Nguyễn Thị Phương Thúy
Nhà XB: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử
8. Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa, “Quy định về lao động là người giúp việc gia đình trong Bộ Luật lao động”http://stp.thanhhoa.gov.vn/quy-dinh-ve-lao-dong-la-nguoi-giup-viec-gia-dinh-trong-bo-luat-lao-dong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về lao động là người giúp việc gia đình trong Bộ Luật lao động
Tác giả: Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w