0 MỤC LỤC ĐỀ BÀI 1 MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 2 I Điểm mới của Bộ luật lao động 2019 về chấm dứt HĐLĐ 2 1 Khái quát chung về HĐLĐ và chấm dứt HĐLĐ 2 1 1 Hợp đồng lao động 2 1 2 Chấm dứt hợp đồng lao động 3 2 B.
Trang 10
MỤC LỤC
ĐỀ BÀI 1
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 2
I Điểm mới của Bộ luật lao động 2019 về chấm dứt HĐLĐ 2
1 Khái quát chung về HĐLĐ và chấm dứt HĐLĐ 2
1.1 Hợp đồng lao động 2
1.2 Chấm dứt hợp đồng lao động 3
2 Bình luận về điểm mới của BLLĐ 2019 về chấm dứt HĐLĐ 4
2.1 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 4
2.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của NLĐ 5
2.3 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ 6
2.4 Thời hạn giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ 7
2.5 Các quy định khác 7
II Áp dụng quy định pháp luật về chấm dứt HĐLĐ vào giải quyết tình huống thực tiễn 8
1 Xác định loại HĐLĐ được ký giữa anh B và công ty X 8
2 Quyền và thủ tục chấm dứt HĐLĐ đối với anh B và những NLĐ khác của công ty X 9
2.1 Quyền chấm dứt hợp đồng lao động của công ty X 9
2.2.Thủ tục công ty X phải tiến hành để chấm dứt HĐLĐ với NLĐ 9
3 Anh B có thể gửi đơn đến đâu để yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động? 11
4 Nếu anh B viết đơn xin nghỉ việc thì đó là đơn phương chấm dứt HĐLĐ hay thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ? 12
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 21
ĐỀ BÀI
Đề số 02:
Câu 1: (4 điểm) Bình luận điểm mới của Bộ luật lao động 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động?
Câu 2: (6 điểm)
Anh B làm việc cho công ty X thuộc khu công nghiệp Nam Thăng Long,
Hà Nội từ ngày 02/05/2017 với hợp đồng lao động thời hạn 2 năm Theo hợp đồng lao động, công việc của anh B là làm công nhân kiểm tra kỹ thuật với mức tiền lương là 7.000.000 đồng/tháng Hết hạn hợp đồng lao động, mặc dù hai bên không ký tiếp hợp đồng lao động mới nhưng anh B vẫn tiếp tục làm công việc cũ
Đến tháng 2/2020, do công ty X làm ăn thua lỗ nên đã giải thể phân xưởng nơi anh B làm việc và dự định cho 15 lao động nghỉ việc, trong đó có anh B Công ty đã động viên anh B cùng các lao động khác tự viết đơn xin nghỉ và hứa
sẽ trợ cấp thêm một khoản tiền
Hỏi:
1 Loại HĐLĐ được ký giữa anh B và công ty X trước khi chấm dứt là loại HĐLĐ nào? Tại sao?
2 Nếu anh B và các lao động khác không viết đơn xin nghỉ việc thì Công ty có thể chấm dứt HĐLĐ đối với anh B và những lao động đó nghỉ việc được không? Công ty phải tiến hành thủ tục như thế nào?
3 Nếu bị công ty chấm dứt HĐLĐ, anh B có thể gửi đơn đến đâu để yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động?
4 Nếu anh B viết đơn xin nghỉ việc thì đó là đơn phương chấm dứt HĐLĐ hay thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ?
Trang 32
MỞ ĐẦU
Không khó để nhận thấy rằng, hiện nay hợp đồng lao động đang đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ở nước ta, là cơ sở để các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tuyển chọn lao động phù hợp với yêu cầu của mình Không chỉ vậy, hợp đồng lao động còn là một trong những hình thức pháp lý chủ yếu nhất để công dân thực hiện quyền làm việc tự do, tự nguyện lựa chọn việc làm, nơi làm việc Trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng lao động đang ngày càng có ý nghĩa quan trọng hơn, thông qua hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động được thiết lập và xác định rõ ràng từ đó đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động cũng như người sử dụng lao động Pháp luật hiện hành đã đưa ra những quy định yêu cầu các bên phải giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) khi tham gia quan hệ lao động, đồng thời cũng cho phép các bên được quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhằm hạn chế mức tối đa những thiệt hại có thể xảy ra đối với các bên
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau đây em xin phân tích đề bài số 02 ở trên có nội dung liên quan để làm rõ hơn những quy định về chấm
dứt hợp đồng lao động và việc áp dụng trong thực tiễn
NỘI DUNG
I Điểm mới của Bộ luật lao động 2019 về chấm dứt HĐLĐ
1 Khái quát chung về HĐLĐ và chấm dứt HĐLĐ
1.1 Hợp đồng lao động
a Khái niệm
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động (BLLĐ) 2019, hợp đồng lao
động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Ngoài ra, BLLĐ 2019 còn quy định thêm, việc xác định một hợp đồng là hợp đồng lao động không quá phụ thuộc vào tên gọi của hợp đồng mà phụ thuộc
Trang 43
vào nội dung của nó, nếu nội dung thỏa thuận của các bên trong hợp đồng có các điều khoản của hợp đồng lao động thì vẫn xác định đó là hợp đồng lao
động (khoản 1 Điều 13 BLLĐ 2019)
b Đặc điểm
- Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm
- Người lao động phải tự mình thực hiện công việc trong hợp đồng và chịu
sự quản lý của người sử dụng lao động
- Hợp đồng lao động được thực hiện trong một thời gian nhất định và tại một địa điểm đã được thỏa thuận
- Những thỏa thuận trong hợp đồng lao động thường chỉ trong giới hạn pháp
lý nhất định
- Ngoài ra, hợp đồng lao động có đầy đủ những đặc điểm chung của hợp đồng cụ thể là sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng của các chủ thể 1.2 Chấm dứt hợp đồng lao động
a Khái niệm
Dựa vào khái niệm Hợp đồng lao động, có thể hiểu chấm dứt hợp đồng lao động là chấm dứt việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan
hệ lao động
b Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động chấm dứt do ý chí của hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng
- Hợp đồng lao động chấm dứt do sự kiện pháp lí phát sinh
- Hợp đồng lao động chấm dứt do ý chí của một bên chủ thể trong quan hệ lao động
Trang 54
2 Bình luận về điểm mới của BLLĐ 2019 về chấm dứt HĐLĐ
Vừa qua, ngày 20/11/2019, Quốc hội khóa XIV vừa thông qua Bộ luật Lao động 2019 với 17 chương, 220 điều, đã có nhiều sửa đổi, bổ sung lớn, quan trọng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
BLLĐ 2019 ra đời đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn, khắc phục khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn thi hành và đáp ứng những đòi hỏi mới của việc quản trị thị trường lao động đang phát triển và thay đổi rất nhanh chóng, bảo vệ và hài hòa lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động, vì lợi ích chung của đất nước
Trong số 17 chương của BLLĐ 2019, chương hợp đồng lao động là một trong số các chương rất quan trọng và cũng là một trong những chương có sự thay đổi rõ rệt nhất, đặc biệt là các quy định về chấm dứt hợp đồng lao động, được sửa đổi, bổ sung theo hướng đảm bảo hơn sự tự do, bình đẳng, đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động cũng như người sử dụng lao động, phòng tránh lao động cưỡng bức, tạo khung hành lang pháp lý chặt chẽ hơn trong vấn
đề chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
2.1 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
BLLĐ 2019 có quy định thêm về một số trường hợp chấm dứt HĐLĐ cũng như có sự trình bày, diễn đạt khác cụ thể và rõ ràng hơn so với BLLĐ
2012, cụ thể:
NSDLĐ không phải là cá nhân bị cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được
ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật (chủ
bỏ trốn)
Với quy định này, trong trường hợp chủ bỏ trốn, HĐLĐ được chấm dứt,
do vậy có cơ sở để giải quyết các quyền lợi của người lao động, đặc biệt là vấn
đề chốt sổ bảo hiểm xã hội, hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, các chế độ bảo hiểm xã hội khác,…
Trang 65
Ngoài ra, đối với các trường hợp này, hợp đồng lao động cũng được chấm dứt: Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc
2.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của NLĐ
Người lao động (NLĐ) muốn thôi việc, chỉ phải báo trước cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) mà không cần phải có lý do, trong một số trường hợp vừa không cần lý do vừa không cần báo trước
Nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập từ việc áp dụng các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của NLĐ khi mà BLLĐ 2012 chỉ quy định một
số trường hợp NLĐ được quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo
trước, Điều 35 BLLĐ 2019 cho phép người lao động được quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng không cần lý do mà chỉ cần báo trước 30 ngày với hợp đồng
xác định thời hạn (từ 12 đến 36 tháng) và 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, 03 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn (dưới
12 tháng); riêng đối với một số ngành nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo
trước theo quy định của Chính phủ (khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2019)
Thậm chí, NLĐ còn được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần
báo trước (khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019) trong các trường hợp:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc;
Trang 76
- Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động
Quy định này hoàn toàn tiến bộ, đảm bảo quyền được lựa chọn việc làm tốt hơn cho người lao động và phòng chống cưỡng bức lao động Bất cứ khi nào
mà người lao động cảm thấy không hài lòng với việc làm hiện tại hoặc tìm kiếm được việc làm tốt hơn ở doanh nghiệp khác thì đều có thể thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, chỉ cần thông báo trước cho NSDLĐ một khoảng thời gian theo quy định của pháp luật, tùy loại HĐLĐ đã giao kết, để NSDLĐ
có đủ thời gian tìm kiếm lao động thay thế
2.3 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ
NSDLĐ được linh hoạt hơn về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động So với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 đã bổ sung thêm 3 trường hợp NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà chỉ cần bảo trước đồng thời bổ sung thêm 2 trường hợp NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ
không phải báo trước (Điều 36 BLLĐ 2019), cụ thể:
Bổ sung thêm các trường hợp: (1) NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; (2) NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên; (3) NLĐ cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng lao động Với các trường hợp này, NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi báo trước là 45 ngày hoặc 30 ngày hoặc 3 ngày, tùy loại HĐLĐ Riêng đối với một số ngành nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước theo quy định của Chính phủ
Có 2 trường hợp không phải báo trước: (1) NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn luật định trong trường hợp tạm hoãn HĐLĐ; (2) NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên
Trang 87
Việc bổ sung quy định này của BLLĐ 2019 chứng minh rằng hiện nay Nhà nước và Chính phủ đã quan tâm nhiều hơn đến quyền, lợi ích của NSDLĐ cũng như các doanh nghiệp khi mà tình trạng nhảy việc, không thực hiền đúng, đầy
đủ yêu cầu công việc của NLĐ đang xảy ra tràn lan và liên tục, đồng thời cũng
là một trong những minh chứng của việc Chính phủ đang dần hoàn thiện khung pháp lý về vấn đề này
2.4 Thời hạn giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ
BLLĐ 2019 đã có sự quy định hợp lý về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ, cụ thể: quy định tăng thêm thời gian
từ 7 ngày lên 14 ngày làm việc để hai bên NLĐ và NSDLĐ thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi mỗi bên; trường hợp đặc biệt vẫn giữ nguyên tối đa 30 ngày Đồng thời quy định bổ sung trách nhiệm của NSDLĐ hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của NLĐ, cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của NLĐ nếu NLĐ có yêu cầu và trả mọi chi phí sao gửi tài liệu
2.5 Các quy định khác
Thứ nhất, BLLĐ 2019 đã có sự sắp xếp và trình bày cấu trúc của các điều
luật liên quan đến chấm dứt hợp đồng nói riêng hợp lý, rõ ràng cụ thể và dễ hiểu hơn, ví dụ như trường hợp giải thích thế nào là lý do thay đổi cơ cấu công
nghệ ở Điều 42 BLLĐ 2019, đây được xem là một sự rõ ràng và cụ thể hóa
điều luật của BLLĐ 2019 để NLĐ cũng như NSDLĐ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích của mình
Thứ hai, BLLĐ 2019 đã đề cập cụ thể hơn về nghĩa vụ của người sử dụng
lao động trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách
doanh nghiệp, hợp tác xã, cụ thể, Điều 43 BLLĐ 2019 bổ sung thêm cả vấn đề
bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã Như vậy, với sự bổ
Trang 98
sung này, BLLĐ 2019 gần như đã bao quát hơn về nghĩa vụ của NSDLĐ từ đó tạo nên nền tảng căn cứ pháp lý vững chắc hơn
Thứ ba, BLLĐ 2019 bổ sung thêm quy định về phương án sử dụng lao động,
cụ thể là bổ sung về thời hạn thông báo cũng như hình thức thông báo về phương án sử dụng lao động cho NLĐ: Thông báo công khai và trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày phương án lao động được thông qua
Thứ tư, về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động, BLLĐ 2019 đã bổ
sung thêm trách nhiệm của NLĐ khi hợp đồng lao động chấm dứt (khoản 1 Điều 48 BLLĐ 2019) trong khi BLLĐ 2012 chỉ quy định về trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 47 BLLĐ 2012) Như vậy, có
thể thấy, BLLĐ 2019 đang được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng và bảo đảm lợi ích của cả hai bên
II Áp dụng quy định pháp luật về chấm dứt HĐLĐ vào giải quyết tình huống thực tiễn
1 Xác định loại HĐLĐ được ký giữa anh B và công ty X
Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 20 BLLĐ 2019, hợp đồng lao động được ký
kết giữa anh B và công ty X là hợp đồng lao động xác định thời hạn Cụ thể, là
hợp đồng lao động có thời hạn 02 năm theo dữ kiện của tình huống
Tuy nhiên, áp dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 BLLĐ 2019, sau
khi hết hạn hợp đồng với công ty, hai bên không ký tiếp hợp đồng lao động mới nhưng anh B vẫn tiếp tục làm công việc cũ, do vậy hợp đồng đã giao kết giữa
anh B và công ty X trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Khẳng định này hoàn toàn có căn cứ do:
- Thời điểm anh B ký hợp đồng với công ty X là ngày 02/05/2017, hợp đồng được ký kết với thời hạn 02 năm, do vậy thời điểm hợp đồng lao động hết hạn
là ngày 02/05/2019
Trang 109
- Tính đến tháng 02/2020, hợp đồng đã đảm bảo điều kiện hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn
→ Hợp đồng xác định thời hạn mà anh B ký kết với công ty X đương nhiên có
đủ căn cứ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 20 BLLĐ 2019
2 Quyền và thủ tục chấm dứt HĐLĐ đối với anh B và những NLĐ khác của công ty X
2.1 Quyền chấm dứt hợp đồng lao động của công ty X
Căn cứ Khoản 11 Điều 34 BLLĐ 2019, Điều 42 BLLĐ 2019, trong trường
hợp anh B và các lao động khác không viết đơn xin nghỉ việc thì Công ty X hoàn toàn có quyền chấm dứt hợp đồng lao động đối với anh B và những lao động khác
Cụ thể như sau:
- Công ty X làm ăn thua lỗ nên đã giải thể phân xưởng nơi anh B làm việc, công ty X dự định chấm dứt hợp đồng với 15 lao động trong đó có anh B
→ Đây là trường hợp thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 42 BLLĐ 2019
- Do trường hợp của công ty X thuộc vào trường hợp thay đổi cơ cấu tổ
chức, tổ chức lại lao động theo quy định tại Điều 42 BLLĐ 2019 → Căn cứ khoản 11 Điều 34 BLLĐ 2019, đây là trường hợp công ty X có quyền chấm
dứt hợp đồng lao động với NLĐ hợp pháp
2.2.Thủ tục công ty X phải tiến hành để chấm dứt HĐLĐ với NLĐ
- Đầu tiên, căn cứ khoản 3 Điều 42 BLLĐ 2019, công ty X phải xây dựng
và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 BLLĐ 2019: