BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT LAO ĐỘNG Đề bài ĐỀ SỐ 2 Họ tên NGUYỄN PHƯƠNG ANH MSSV 431243 Lớp N01 TL4 Hà Nội, 2021 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG 3 I Bình luận về điểm mới.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP HỌC KỲ
MÔN LUẬT LAO ĐỘNG
Đề bài: ĐỀ SỐ 2
Hà Nội, 2021
Trang 2
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 3
I Bình luận về điểm mới của Bộ luật lao động 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động 3
1 Khái niệm chấm dứt hợp đồng lao động 3
2 Sửa đổi, bổ sung các trường hợp chấm dứt hợp đồng 3
3 Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 5
4 Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động 6
5 Sửa đổi, bổ sung quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 7
6 Sửa đổi, bổ sung quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 8
7 Sửa đổi, bổ sung quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã 8
8 Sửa đổi, bổ sung về quy định về phương án sử dụng lao động 9
9 Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động 9
10 Sửa đổi, bổ sung quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 9
II Giải quyết vấn đề 10
KẾT LUẬN 16 Tài liệu tham khảo
Bảng viết tắt
động
động
Trang 3MỞ ĐẦU
Hợp đồng lao động là cầu nối giữa người sử dụng lao động và người lao động
để họ đạt được lợi ích của mỗi bên đồng thời ước thúc nguyên tắc, quyền và nghĩa vụ mỗi bên Chính vì sự quan trọng của hợp đồng lao động nên việc chấm dứt hợp đồng lao động cũng rất quan trọng và cần quy định chi tiết, rõ ràng Bộ luật lao động 2019 kế thừa luật cũ BLLĐ 2012 và cũng có những thay đổi mới phù hợp với sự phát triển đất nước Để tìm hiểu rõ hơn những điểm mới về chấm dứt hợp đồng trong Bộ luật lao động 2019, em xin chọn Đề 2
NỘI DUNG
I Bình luận về điểm mới của Bộ luật lao động 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động
1 Khái niệm chấm dứt hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng
nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động là chấm dứt việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động Khi hợp đồng lao động chấm dứt, quan hệ lao động giữa các bên cũng sẽ không còn tồn tại, các bên không phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động
2 Sửa đổi, bổ sung các trường hợp chấm dứt hợp đồng
Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định thêm các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động tại Khoản 4, 5, 7, 12,13:
“4 Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc
không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của
Trang 4Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
5 Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7 Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
12 Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này
13 Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”
Việc bổ sung các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài trong Bộ luật lao động 2019 so với Bộ luật lao động 2012 đã cho thấy sự công bằng, minh bạch đối với người lao động và người sử dụng lao động trong nước Quy định này được đặt ra cũng giúp người sử dụng lao động giảm bớt khó khăn, hệ lụy từ việc người lao động nước ngoài mặc dù bị trục xuất, giấy phép lao động hết hiệu lực nhưng thời hạn hợp đồng lao động vẫn còn
Về trường hợp chấm dứt hợp đồng nếu thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc, quy định này cho thấy sự bình đẳng trong ý chí hai bên Nội dung
Trang 5hợp đồng thử việc là do hai bên thỏa thuận nên việc chấm dứt hợp đồng nếu người thử việc không đạt yêu cầu hoặc một trong hai bên hủy bỏ là hợp lý Quy định này cũng giúp người sử dụng lao động thuê được người lao động có năng lực phù hợp với công việc và người lao động xem xét được công việc, môi trường làm việc có phù hợp với mình không
Quy định rõ thêm về trường hợp người lao động kết án phạt tù, nếu phạt tù nhưng hưởng án treo hoặc trả tự do không thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động điều này giúp những người có án phạt tù nhưng tội nhẹ phạm lần đầu không bị ảnh hưởng tới HĐLĐ của họ
3 Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Khoản 2 Điều 36 BLLĐ 2019 quy định bổ sung về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động:
“Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần
báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
Trang 6đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”
Quy định mới của BLLĐ 2019 tạo điều kiện thuận lợi cho NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ so với BLLĐ 2012 Theo BLLĐ 2012, NLĐ chỉ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong một số trường hợp luật định và phải đảm bảo nghĩa vụ thông báo trước cho NSDLĐ
Theo BLLĐ 2019, NLĐ không cần phải đưa ra lý do cho việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng vẫn phải đảm bảo nghĩa vụ thông báo trước ít nhất 45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc tùy theo loại HĐLĐ Ngoài ra những trường hợp nêu trên thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước
4 Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động
Điều 36 BLLĐ 2019 bổ sung thêm các trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Khoản 1, cụ thể những điểm:
“đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật
này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
Trang 7g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản
2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động”
Ngoài ra điều luật cũng sửa đổi về điểm a) Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019 NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của NSDLĐ và quy chế đánh giá phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đối với nơi có tổ chức người đại diện tại cơ sở Điều luật cũng bổ sung về quy định thông báo trước cho người lao động về chấm dứt hợp đồng, thời gian tùy theo loại hợp đồng cho phù hợp với sự đổi mới loại hợp đồng do không còn hợp đồng mùa vụ Khi đơn phương chấm dứt theo điểm d,e không cần phải báo trước cho NLĐ G
5 Sửa đổi, bổ sung quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
BLLĐ 2019 quy định bổ sung về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật tại Khoản 1 Điều 41:
“Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết;
phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.”
So với BLLĐ 2012, Bộ luật mới này đã thêm bảo hiểm thất nghiệp vào khoản tiền NSDLĐ phải trả cho NLĐ nếu nhận họ lại làm việc Còn người lao động sẽ
Trang 8hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc nếu đã nhận của người sử dụng lao động Quy định này đã thể hiện sự minh bạch, công bằng trong việc hoàn trả các khoản tiền phát sinh giữa hai bên khi chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật mà lỗi do bên người sử dụng lao động
6 Sửa đổi, bổ sung quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Điều 40 BLLĐ 2019 quy định thêm về khoản bồi thường cho người sử dụng lao
động: “Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo
hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước”
So với luật cũ BLLĐ 2012 chỉ bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước, luật mới thêm nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
7 Sửa đổi, bổ sung quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
Điều 43 BLLĐ 2019 quy định khác và ngắn gọn so BLLĐ 2012 : “Trong
trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.”
Thay vì phân chia trường hợp như BLLĐ 2012, Luật mới góp thành một trường hợp và áp dụng phương pháp sử dụng lao động theo quy định pháp luật Việc
Trang 9quy định thêm về trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động được thông qua của NSDLĐ hiện tại và kế tiếp đã áp đặt trách nhiệm cho NSDLĐ làm họ có
ý thức chấp hành thực hiện phương án tốt hơn
8 Sửa đổi, bổ sung về quy định về phương án sử dụng lao động
Điều 44 BLLĐ 2019 quy định bổ sung về nội dung phương án sử dụng lao động
tại điểm d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và
các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động và thời gian
thông báo công khai cho NLĐ biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua phương án Quy định vậy để tránh tình trạng NLĐ thực hiện phương án mà không biết rõ ràng nội dung phương án
9 Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
Đây là quy định mới trong BLLĐ 2019 quy định NSDLĐ phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cho người lao động trừ trường hợp tại các khoản 4,5,6,7,8 của Điều 34 Bộ luật này
Điều luật này quy định về thời điểm chấm dứt hợp đồng khi người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động và khi người sử dụng lao động
đó không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện là thời điểm có thông báo và ra thông báo
10 Sửa đổi, bổ sung quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động Điều 48 BLLĐ 2019 quy định về thời hạn thanh toán giữa hai bên khi chấm dứt
hợp đồng: “1 Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng
lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
Trang 10b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm
Điều luật này còn quy định thêm trách nhiệm NSDLĐ cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu và chi phí này do người sử dụng lao động trả So với bộ luật cũ quy định sau chấm dứt hợp đồng trong thời hạn 7 ngày phải thanh toán khoản tiền hai bên thì BLLĐ 2019 quy định thời hạn 14 ngày Việc này đã kéo dài thời gian thanh toán hai bên giúp họ có thêm thời gian chuẩn bị
II Giải quyết vấn đề
Anh B làm việc cho công ty X thuộc khu công nghiệp Nam Thăng Long, Hà Nội từ ngày 02/5/2018 với hợp đồng lao động thời hạn 2 năm Theo hợp đồng lao động, công việc của anh B làm là công nhân kiểm tra kỹ thuật với mức tiền lương là 7.000.000 đồng/tháng Hết hạn hợp đồng lao động, mặc dù hai bên không ký tiếp hợp đồng lao động mới nhưng anh B vẫn tiếp tục làm công việc cũ Đến tháng 2/2021, do Công ty X làm ăn thua lỗ nên đã giải thể phân xưởng nơi anh B làm việc và dự định cho 15 lao động nghỉ việc, trong đó có anh B Công ty
đã động viên anh B cùng các lao động khác tự viết đơn xin nghỉ việc và hứa sẽ trợ cấp thêm một khoản tiền
Trang 111 Loại HĐLĐ được ký giữa anh B và công ty X trước khi chấm dứt là loại HĐLĐ nào? Tại sao?
Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 có hai 2 loại hợp đồng: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng trong thời gian không quá
36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Trước khi chấm dứt hợp đồng, anh B ký với công ty X hợp đồng lao động thời hạn 2 năm Thời hạn hợp đồng này dưới 36 tháng nên HĐLĐ ký giữa anh B và công ty X là hợp đồng lao động xác định thời hạn căn cứ điểm b Khoản 1 Điều
20 BLLĐ 2019
2 Nếu anh B và các lao động khác không viết đơn xin nghỉ việc thì Công ty
có thể chấm dứt HĐLĐ đối với anh B và những lao động đó nghỉ việc được không? Công ty phải tiến hành thủ tục như thế nào?
*) Nếu anh B và các lao động khác không viết đơn xin nghỉ việc thì Công ty có thể chấm dứt HĐLĐ đối với anh B và những lao động đó nghỉ việc
Điều 42 BLLĐ 2019 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế Những trường hợp
đó bao gồm:
Thay đổi cơ cấu, công nghệ : Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh với ngành,