MỞ ĐẦU Quan hệ lao động (QHLĐ) được hiểu là quan hệ giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) về việc làm được hưởng lương, các điều kiện lao động, những tranh chấp về lao động và mộ.
Trang 1MỞ ĐẦU
Quan hệ lao động (QHLĐ) được hiểu là quan hệ giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) về việc làm được hưởng lương, các điều kiện lao động, những tranh chấp về lao động và một số quan hệ khác có liên quan trực tiếp đến việc thuê và sử dụng lao động Trong bài viết này, em đã phân tích được những đặc điểm của quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ, từ đó có thể thấy được mối quan hệ chặt chẽ này Bên cạnh đó, em đã áp dụng các quy định của pháp luật lao động để giải quyết được bài tập tình huống trong Bài tập lớn học kì Bài làm của em còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của thầy cô, em xin chân thành cảm ơn!
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ : Câu 1: Phân tích các đặc điểm của quan hệ pháp luật giữa người lao động
và người sử dụng lao động
Khái niệm Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động Trong mối quan hệ pháp luật giữa người sử dụng và người sử dụng lao động, người lao động phải tự mình thực hiện công việc.1
Trong phạm vi doanh nghiệp (DN), QHLĐ là mối quan hệ giữa NLĐ, đại diện của NLĐ (công đoàn cơ sở - CĐCS) và NSDLĐ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động và các cam kết của DN về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi,
an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của 2 bên tại DN
Đặc điểm của quạn hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động :
1 https://voer.edu.vn/m/quan-he-phap-luat-lao-dong/347302e3
Trang 2Thứ nhất, trong mối quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ, NLĐ phải tự mình thực hiện công việc
Tự mình thực hiện công việc tức là tự mình thực hiện các hành vi lao động cần thiết đề tiến hành, hoàn thành công việc NLĐ phải bằng chính hành vi của mình, bằng sức lực, thao tác kĩ năng của mình để thực hiện công việc mà không được
sử dụng biện pháp thay thế nghĩa vụ đó bằng cách chuyển giao cho người khác, nhất là một người bắt kì không phải là người có quan hệ lao động với NSDLĐ đó Theo quy định của pháp luật, công việc theo hợp đồng lao động phải do NLĐ dã giao kết hợp đồng thực hiện, điều đó khẳng định NLĐ khi giao kết hợp đồng lao động thì phải tự mình thực hiện công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động đó Điều này làm cho quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ khác hẳn với quan hệ lao động ở dạng khoán việc dân sự do luật dân sự điều chỉnh hay quan hệ lao động giữa NLĐ là thành viên của gia đình tiến thực hiện các công việc trong quá trình duy trì sinh hoạt gia đình do Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh
Thứ hai, NSDLĐ có quyền quản lý đối với NLĐ
Đặc điềm này nói lên quyền kiểm soát của NSDLĐ đối với quá trình thực hiện công việc cùa NLĐ Quyền quản lí lao động là một quyền bao hàm nhiều khía cạnh, có tính chất toàn diện của NSDLĐ Nội dung của quyền quản lí lao động gồm quyền tuyển chọn, phân công, sắp xếp, điều động, giám sát, khen thưởng, xử phạt… đối với NLĐ Tuy nhiên, mọi hoạt động thuộc hành vi quản lí của NSDLĐ phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật Đồng thời NSDLĐ cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi quản lí lao động của mình
Hoạt động kiểm soát quá trình thực hiện công việc của NLĐ được thực hiện bởí chính chủ sử dụng lao động là cá nhân hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị sử dụng lao động nếu đó là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Các biện pháp khác nhau sẽ được sử dụng đề thực hiện quyền kiểm soát nhằm đảm bảo hiệu quả của việc sử
Trang 3dụng lao động Trong đó, có những biện pháp trực tiếp và những biện pháp gián tiếp thông qua những người lãnh đạo thuộc cấp do chính NSDLĐ cử ra
Thứ ba, trong quá trình xác lập, duy trì, chấm dứt quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ có sự tham gia của đại diện lao động
Đặc điểm này khẳng định tính đặc thù của quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ
so với các quan hệ lao động khác trong xã hội Sự tham gia của đại diện lao động vào quá trình xác lập, thực hiện, duy trì, chấm dứt quan hệ pháp luật giữa NLĐ
và NSDLĐ được tiến hành bằng nhiều biện pháp, trong đó có những biện pháp gián tiếp (tham gia xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chính sách, pháp luật lao động…) và trực tiếp (giúp đỡ cho NLĐ trong quá trình kí kết hợp đồng lao động, đại diện và bảo vệ NLĐ trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động…)
Sự tham gia của đại diện lao động, đặc biệt là tổ chức công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng Bởi, với tư cách cá nhân, kể cả phương diện lí thuyết cũng như thực tiễn NLĐ không có nhiều khả năng đạt được sự bình đẳng thực tế với NSDLĐ Yếu tố tập thể mang tính khách quan trong hoạt động của đại diện lao động là một trong những đảm bảo tốt cho NLĐ tiếp cận với sự bình đẳng.1
Câu 2: Giải quyết bài tập tình huống
2.1, Nhận xét về hợp đồng thử việc giữa công ty M và anh T
Theo đề ra, anh T là kĩ sư xây dựng và công ty M kí hợp đồng thử việc với các điều khoản: thử việc trong thời gian là 4 tháng, từ ngày 1/6/2018 đến ngày 30/9/2018 mức lương là 90% tiền lương của công việc làm thử Dựa theo quy định của Bộ luật lao động và một số văn bản pháp luật khác, em xin đưa ra một
số nhận xét về hợp đồng thử việc giữa công ty M và anh T như sau2 :
Thứ nhất, Về thời gian thử việc:
1 https://voer.edu.vn/m/quan-he-phap-luat-lao-dong/347302e3
2 https://www.timviecnhanh.com/goc-nghe-nghiep/nhung-quy-dinh-ve-thu-viec-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/
Trang 4Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây: Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên (Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Lao động 2012); Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ (Khoản 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động 2012); Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác (Khoản 3 Điều 27 Bộ luật Lao động
2012)
Như vậy, căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc thì thời gian thử việc khác nhau, tuy nhiên pháp luật quy định thời gian thử việc tối đa là
60 ngày Nhưng trong hợp đồng thử việc giữa anh T và công ty M thì thời gian thử việc là 4 tháng là trái với quy định của pháp luật
Thứ hai: Về mức lương thử việc
Lương thử việc của anh T là 90% tiền lương của công việc làm thử
Theo quy định của pháp luật về lương được trả trong hợp đồng thử việc
Điều 28 BLLĐ 2012 quy định: “Tiền lương trong thời gian thử việc: Tiền lương
của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”
Theo quy định của pháp luật, công ty M và anh T đã thỏa thuận mức lương là 90% tiền lương của công việc làm thử.Từ trên cho thấy, công ty M trả lương thử việc cho T như vậy là phù hợp với quy định của pháp luật
Thứ ba: Về Hết thời gian thử việc, hai bên kí Hợp đồng lao động thời hạn 1 năm
Theo Điều 7 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động:
Trang 5Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động
Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động
Như vậy khi hết thời hạn thử việc thì công ty M phải thông báo cho anh T kết quả công việc đã làm thử, nếu đạt yêu cầu thì kết thúc thời gian thử việc công
ty M phải giao kết hợp đồng lao động với T Theo đề bài, anh M sau khi kết thúc thời gian thử việc đã kí hợp đồng lao động với công ty M Trường hợp này công
ty M đã thực hiện đúng quy định của pháp luật
2.2, Giải quyết quyền lợi cho anh T kho bị tai nạn lao động
Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:
"1 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.”
Như vậy, theo đề bài, tai nạn của anh T được coi là tai nạn lao động
Anh T sẽ được hưởng các quyền lợi sau :
Điều 144 Bộ luật lao động 2012 về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối
với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 6“1 Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế
……
3 Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."
Điều 145 Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
“1 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
……
4 Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này”
Theo quy định, anh T sẽ được hưởng các quyền lợi như sau :
1, Anh T tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động
theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
Trong trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì anh T được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên
2, Lúc anh T bị tai nạn, Anh T sẽđược sơ cứu, cấp cứu kịp thời, được trả đủ lương trong thời gian điều trị, được thanh toán chi phí y tế
Trang 73, Anh T được bồi thường Trường hợp do bị tai nạn lao động, không có lỗi, bị suy giảm khả năng lao động 35% sẽ được người sử dụng lao động bồi thường với mức bồi thường
= 1.5 tháng + 25%*0.4= 11,5 tháng lương theo hợp đồng lao động
4, Trường hợp do lỗi của anh T thì anh T cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định nêu trên sẽ là 11.5 tháng*40%= 4.6 tháng
5, Do anh T bị suy giảm khả năng lao động 35% nên theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 54 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 thì anh H được nghỉ tối đa
7 ngày để phục hồi sức khỏe và được hưởng một ngày bằng 30% mức lương cơ
sở
6, Anh T được sắp xếp công việc phù hợp với mức suy giảm khả năng lao động, được khám sức khỏe và được lập hồ sơ hưởng chế độ tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
2.3, Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu của anh T?
Theo quy định tại Điều 3 Bộ luật Lao động 2012, tranh chấp lao động là
tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Không đơn giản như các mối quan hệ khác, tranh chấp trong quan hệ lao động bao gồm tranh chấp cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động Với trường hợp anh T là về vấn đề tiền lương
- Theo điểm b khoản 1 Điều 32 Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:
Trang 8“1 Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động thủ tục hòa giải: Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; ”
- Theo điểm b khoản 1 Điều 201 BLLĐ 2012 thì vấn đề về bồi thường thiệt hại nói riêng không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải
Khi đã không bắt buộc phải thông qua hòa giải thì Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu của anh T, cụ thể là Tòa án nhân dân Quận Đống Đa có thẩm quyền
2.4, Yêu cầu của anh T có được chấp nhận không ? Tại sao ?
Theo em yêu cầu này của anh T là hợp lý
Giải thích :
Theo quy định tại Điều 42 BLLĐ năm 2012 :
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1 Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết
và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
2 Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này
Trường hợp này công ty M đã cố gắng khắc phục nhưng không nhận được sự đồng ý của anh T, do vậy công ty M phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho anh T trong những ngày anh T không làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lương theo HĐLĐ và phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều
48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như vậy là nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ chứ không phải là một quy định bắt buộc rằng NSDLĐ chỉ được bồi thường
Trang 9cho người lao động là 2 tháng tiền lương Các bên có thể thỏa thuận ở mức cao hơn hoặc bằng với mức tối thiểu được pháp luật quy định đó chứ không nhất thiết bắt buộc là 2 tháng tiền lương Trường hợp này anh T yêu cầu bồi thường toàn bộ tiền lương còn lại của HĐLĐ tức là tiền lương từ ngày 8/4/2019 đến ngày 30/9/2019 là 5 tháng và 22 ngày Yêu cầu này của anh T sẽ được tòa án chấp nhận
KẾT LUẬN
Qua đặc điểm của quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ ta có thể thấy NSDLĐ chăm lo mọi mặt cho NLĐ, không chỉ là trách nhiệm mà còn là đạo lý Nếu người bán hàng coi khách hàng là thượng đế, thì chủ DN cần coi NLĐ là mọi cơ hội sản sinh các giá trị gia tăng, sự giàu có của doanh nghiệp Và vì vậy, NLĐ cần được chăm chút, lo toan để họ toàn tâm, toàn ý gắn bó với DN, làm việc hết sức mình
vì sự phát triển thịnh vượng và bền vững của doanh nghiệp
Trang 10MỤC LỤC
ĐỀ BÀI
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ : 1
Câu 1: Phân tích các đặc điểm của quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động 1
Câu 2: Giải quyết bài tập tình huống 3
2.1, Nhận xét về hợp đồng thử việc giữa công ty M và anh T 3
2.2, Giải quyết quyền lợi cho anh T kho bị tai nạn lao động 5
2.3, Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu của anh T? 7
2.4, Yêu cầu của anh T có được chấp nhận không ? Tại sao ? 8
KẾT LUẬN 9 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO