1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình huống điểm mới của bộ luật lao động năm 2019 về lao động nữ (thai sản, ốm dau, )

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình huống điểm mới của bộ luật lao động năm 2019 về lao động nữ (thai sản, ốm đau, )
Tác giả Lữ Thị Dín
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao động
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 529,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM 2 ĐỀ BÀI 01 Hà Nội, 2021 HỌ TÊN LỪU THỊ DÍN MSSV 432310 LỚP N01 NHÓM 01 MỤC LỤC ĐỀ BÀI 1 GIẢI QUYẾT CÂU HỎI 2 I Phân tíc.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KỲ

MÔN:

LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM 2

ĐỀ BÀI:01

Hà Nội, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

ĐỀ BÀI 1

GIẢI QUYẾT CÂU HỎI 2

I Phân tích những điểm mới của BLLĐ 2019 về lao động nữ 2

1 Sửa đổi, bổ sung các quy định về bảo vệ thai sản 2

2 Sửa đổi quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 4

3 Bổ sung quy định về nghỉ thai sản 5

4 Sửa đổi quy định về bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản 5

5 Sửa đổi quy định về trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai 5

6 Sửa đổi, bổ sung quy định về nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con 6

II Bài tập tình huống 6

1 Việc doanh nghiệp X cử lao động của mình sang làm việc cho doanh nghiệp Y là hoạt động gì? Để thực hiện hoạt động này, DN X phải đảm bảo những điều kiện gì? 6

2 Nhận xét về vấn đề thời hạn và tiền lương của A khi sang làm việc cho DN Y 8

3 Câu 3 : DN Y có quyền ra quyết định sa thải đối với A hay không? Tại sao? 10

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

ĐỀ BÀI

ĐỀ 01

Câu 1: Phân tích những điểm mới của BLLĐ năm 2019 về lao động nữ

Câu 2: Bài tập

A ký HĐLĐ với DN X thời hạn 3 năm Sau khi ký hợp đồng, tháng 5/ 2020,

A và một số lao động khác được DN X cử sang làm việc cho DN Y trong thời hạn 1 năm với mức lương 7 triệu đồng / tháng Mức lương của những lao động có cùng công việc với anh A ở DN Y là 9 triệu đồng/ tháng Tháng 1 năm 2021, A bị lập biên bản vì hành vi trộm cắp tài sản của DN Sau khi tiến hành các thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật, giám đốc DN Y đã

ra quyết định sa thải A vì lý do A đã vi phạm nội quy lao động của công ty Y

và vi phạm Đ 125 của BLLĐ

Hỏi:

1 Việc Doanh nghiệp X cử lao động của mình sang làm việc cho DN Y là hoạt động gì? Để thực hiện hoạt động này, DN X phải đảm bảo những điều kiện gì?

2 Nhận xét về vấn đề thời hạn và tiền lương của A khi sang làm việc cho

DN Y

3 DN Y có quyền ra quyết định sa thải đối với A hay không? Tại sao?

Trang 4

GIẢI QUYẾT CÂU HỎI

I Phân tích những điểm mới của BLLĐ 2019 về lao động nữ

1 Sửa đổi, bổ sung các quy định về bảo vệ thai sản

1.1 Sửa đổi quy định về sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm

thêm giờ và đi công tác xa

Khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định:

“1 Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm

việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.”

Theo đó, Bộ luật Lao động năm 2019 đã sửa đổi, bổ sung nội dung:

- Thay “lao động nữ” bằng “người lao động” trong quy định về các trường hợp người sử dụng lao động không được sử dụng làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa

❖ Sửa đổi quy định lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người sử dụng lao động không được sử dụng làm việc ban đêm, làm thêm giờ

và đi công tác xa bằng quy định người lao động (cả nữ và nam) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người sử dụng lao động không được sử dụng làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa, trừ trường hợp được người lao động đồng ý

1.2 Sửa đổi quy định về việc chuyển sang làm công việc nhẹ hơn hoặc

giảm giờ làm việc

Khoản 2 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi quy định “Lao

động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07” (trong Bộ

luật Lao động năm 2012) bằng quy định “Lao động nữ làm nghề, công việc

nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Trang 5

hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết” thì được

người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích Thời gian thực hiện cho cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

1.3 Sửa đổi, bổ sung quy định về việc người sử dụng lao động không

được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người sử

dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động (Bộ luật Lao động năm 2012 chỉ quy định đối

với lao động nữ) vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật

Theo đó, bổ sung thêm trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là người sử dụng lao động bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật

Đồng thời, Khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng bổ

sung quy định: Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao

động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới

Và bỏ quy định: Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng

Trang 6

tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động (Vì đã quy định trong

chương kỷ luật lao động)

2 Sửa đổi quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

2.1 Sửa đổi việc thông báo cho người sử dụng lao động khi đơn

phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi quy định “Thời

hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.” (trong

Bộ luật Lao động năm 2012) bằng quy định “Trường hợp đơn phương chấm

dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.”

Như vậy, theo quy định Bộ luật Lao động năm 2019, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì lao động nữ không phải báo trước mà phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi

2.2 Bổ sung quy định về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao

động

Khoản 2 Điều 138 Bộ luật Lao động năm 2019 bổ sung quy định: Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trang 7

3 Bổ sung quy định về nghỉ thai sản

Khoản 5 Điều 139 Bộ luật Lao động năm 2019 bổ sung quy định về nghỉ thai sản như sau: Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

4 Sửa đổi quy định về bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản

Điều 140 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản

Theo đó, sửa đổi quy định lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ sau khi nghỉ thai sản bằng quy định người lao động (cả nữ và nam) được bảo đảm việc làm cũ sau khi nghỉ thai sản; đồng thời bổ sung quy định người lao động không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản

5 Sửa đổi quy định về trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau,

thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai

Điều 140 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Thời gian nghỉ việc khi

chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

Theo đó, sửa đổi quy định lao động nữ được trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, khám thai và thực hiện các biện pháp tránh thai bằng quy định người lao động được trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai và bổ sung trường hợp triệt sản thì người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

Trang 8

6 Sửa đổi, bổ sung quy định về nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới

chức năng sinh sản và nuôi con

Điều 142 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi tiêu đề “Công việc không

được sử dụng lao động nữ”(trong Bộ luật Lao động năm 2012) bằng tiêu đề

“nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con”

Theo đó, sửa đổi quy định bắt buộc về những công việckhông được sử dụng lao động nữ bằng quy định Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con và người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động (bao gồm cả nữ và nam) lựa chọn làm hay không làm công việc đó

Đồng thời để đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, Điều 142 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng bổ sung quy định: Người sử dụng lao động phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi

sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con

II Bài tập tình huống

1 Việc doanh nghiệp X cử lao động của mình sang làm việc cho doanh nghiệp Y là hoạt động gì? Để thực hiện hoạt động này, DN X phải đảm bảo những điều kiện gì?

Việc doanh nghiệp X cử lao động của mình sang làm việc cho doanh

nghiệp Y là hoạt động cho thuê lại lao động bởi:

Thứ nhất, anh A và một số lao động khác được tuyển dụng và đã giao

kết hợp đồng với người sử dụng lao động là doanh nghiệp X- doanh nghiệp cho thuê lại lao động, cụ thể với anh A là loại hợp đồng xác định thời hạn là 03 năm

Thứ hai, sau khi giao kết hợp đồng, doanh nghiệp X đã chuyển A cùng

một số lao động khác sang làm việc và chịu sự điều hành của DN Y nhưng vẫn duy trì quan hệ với doanh nghiệp X, DN X vẫn chịu trách nhiệm trong

Trang 9

việc trả lương và đảm bảo các quyền lợi của của anh A và các lao động khác như trong hợp đồng đã giao kết trước đó DN X cung cấp lao động theo yêu cầu của DN Y và sẽ nhận được một khoản phí dịch vụ cho hoạt động này từ DN Y

Căn cứ vào những phân tích trên và căn cứ vào quy định của pháp luật tại Khoản 1, Điều 52 BLLĐ 2019 1thì việc doanh nghiệp X cử lao động của mình sang làm việc cho doanh nghiệp Y là hoạt động cho thuê lại lao động mà bản chất là hoạt động giữa 3 bên chủ thể : doanh nghiệp cho thuê lại lao động (DN X), người lao động thuê lại ( anh A và một số lao động khác) và bên thuê lại lao động ( DN Y)

Hoạt động cho thuê lại lao động là nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

và áp dụng đối với một số công việc nhất định2 Do vậy, để thực hiện hoạt

động này, doanh nghiệp X phải đảm bảo những điều kiện sau:

▪ Phải được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động Để được cấp giấy phép, người đại diện theo pháp luật của DN X và bản thân DN

X phải đảm bảo điều kiện cụ thể như :

a, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp X thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

- Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

- Không có án tích;

1 Điều 52 Cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động

2 Xem tại Khoản 2, Điều 52 BLLĐ 2019

Trang 10

- Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép

b, Doanh nghiệp X đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).3

▪ Đồng thời, công việc để thực hiện hoạt động này phải thuộc danh mục công việc được thực hiện thuê lại lao động quy định tại Phụ lục

II, Nghị định 145/2020/NĐ-CP4 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan

hệ lao động

2 Nhận xét về vấn đề thời hạn và tiền lương của A khi sang làm việc cho DN Y

❖ Về vấn đề thời hạn làm việc khi A sang làm việc cho DN Y :

A được cử sang làm việc cho DN Y trong thời hạn là 1 năm đã đúng theo quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động Vấn đề thời hạn cho thuê lại lao động được đề cập trong nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động, cụ thể

là tại Khoản 1, Điều 53 BLLĐ 2019 có quy định “Thời hạn cho thuê lại lao

động đối với người lao động tối đa là 12 tháng” Hợp đồng lao động anh A

đã giao kết với DN X có thời hạn là 3 năm, nếu hợp đồng lao động giữa A và

DN X chưa chấm dứt, anh A có quyền thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động5 Đồng thời, DN Y có quyền thỏa thuận với anh A

và doanh nghiệp cho thuê lại lao động- DN X để tuyển dụng chính thức anh A

3 Xem tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

4 Xem Điều 30, NĐ 145/2020 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

5 Xem Khoản 5, Điều 58 BLLĐ 2019

Ngày đăng: 03/12/2022, 21:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w