1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức

65 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trái Đất - Cái Nôi Của Sự Sống
Tác giả Hồ Thanh Trang
Thể loại văn bản thông tin
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 18,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân vật Thạch Sanh a/ Nguồn gốc, xuất thân của người dũng sĩ: vừa bình thường lại vừa phi thường => Nhân dân vừa muốn tô đậm hình ảnh đẹp đẽ về những người anh hùng người anh hùng là

Trang 1

Trái đất - cái nôi của sự sống

4 Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “365,25 ngày”: Giới thiệu về trái đất

- Phần 2: Tiếp đến “sự sống trên trái đất”: Vai trò của trái đất

- Phần 3: Còn lại: Thực trạng của trái đất

5 Giá trị nội dung:

- Trái đất là cái nôi của sự sống con người phải biết bảo vệ trái đất Bảo trái đất là bảo vệ sự sống của chính mình

6 Giá trị nghệ thuật:

Trang 2

Trái đất - cái nôi của sự sống

4 Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “365,25 ngày”: Giới thiệu về trái đất

- Phần 2: Tiếp đến “sự sống trên trái đất”: Vai trò của trái đất

- Phần 3: Còn lại: Thực trạng của trái đất

5 Giá trị nội dung:

- Trái đất là cái nôi của sự sống con người phải biết bảo vệ trái đất Bảo trái đất là bảo vệ sự sống của chính mình

6 Giá trị nghệ thuật:

Trang 3

- Nghệ thuật vừa theo trình tự thời gian vừa theo trình tự nhân quả giữa các phần

trong văn bản Cái trước làm nẩy sinh cho cái sau chúng có quan hệ rằng buộc với

nhau

- Kêu gọi mọi người luôn phải có ý thức bảo vệ trái đất

III Tìm hiểu chi tiết

1 Giới thiệu về trái đất

- Trái đất là một trong 8 hành tinh của hệ mặt trời

- Bao gồm sao thủy, sao kim, sao mộc, sao thổ, sao hảo, trái đất, sao Thiên Vương,

sao Hải Vương

- Hoạt động: vừa quay quanh trục của nó, vừa quay quanh hệ mặt trời

-> Hiểu sơ lược về cấu tạo của trái đất

2 Vai trò của trái đất

a) Vị thần hộ mệnh của sự sống trên trái đất

- Đoạn văn: (“Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đắt) tập trung thông tin về

vấn đề:

+ Nhờ có nước, Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống

+ Nước bao phủ gần 3/4 bề mặt Trái Đất

+ Nếu không có nước, Trái Đất chỉ là hành tinh khô chết, trơ trụi

+ Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát triển dưới nhiều dạng phong phú

b) Trái đất - Nơi cư ngụ của muôn loài

- Trái đất có muôn loài tồn tại

+ Có loài bé nhỏ chỉ nhìn được bằng kính hiểm vi

+ Có loài to lớn không lồ

 Chúng sống ở khắp mọi nơi trên trái đất

 Chúng đều tồn tại và phát triển theo những quy luật sinh học lạ lùng

c) Con người trên trái đất

- Tác giả xuất phát từ góc nhìn sinh học

- Con người là động vật bậc cao, có bộ não và thần kinh phát triển nhất, có ý thức,

có tình cảm có ngôn ngữ, biết tổ chức cuộc sống theo hướng tích cực

- Con người cải tạo lại trái đất khiến cho nó người hơn, thân thiện hơn

- Con người khai thác thiên nhiên bừa bãi gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tồn tại

và phát triển của sự sống trên trái đất

ô nhiễm, đe dọa sự sống muốn loài

- Câu hỏi nhức nhối: Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ? Con người đứng trước thách thức lớn

Trang 4

Các loài chung sống với nhau như thế nào?

4 Bố cục:

Gồm 3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến dễ bị tổn thương của nó): Giới thiệu vấn đề

Trang 5

Trái đất - cái nôi của sự sống

4 Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “365,25 ngày”: Giới thiệu về trái đất

- Phần 2: Tiếp đến “sự sống trên trái đất”: Vai trò của trái đất

- Phần 3: Còn lại: Thực trạng của trái đất

5 Giá trị nội dung:

- Trái đất là cái nôi của sự sống con người phải biết bảo vệ trái đất Bảo trái đất là bảo vệ sự sống của chính mình

6 Giá trị nghệ thuật:

Trang 6

- Nghệ thuật vừa theo trình tự thời gian vừa theo trình tự nhân quả giữa các phần

trong văn bản Cái trước làm nẩy sinh cho cái sau chúng có quan hệ rằng buộc với

nhau

- Kêu gọi mọi người luôn phải có ý thức bảo vệ trái đất

III Tìm hiểu chi tiết

1 Giới thiệu về trái đất

- Trái đất là một trong 8 hành tinh của hệ mặt trời

- Bao gồm sao thủy, sao kim, sao mộc, sao thổ, sao hảo, trái đất, sao Thiên Vương,

sao Hải Vương

- Hoạt động: vừa quay quanh trục của nó, vừa quay quanh hệ mặt trời

-> Hiểu sơ lược về cấu tạo của trái đất

2 Vai trò của trái đất

a) Vị thần hộ mệnh của sự sống trên trái đất

- Đoạn văn: (“Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đắt) tập trung thông tin về

vấn đề:

+ Nhờ có nước, Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống

+ Nước bao phủ gần 3/4 bề mặt Trái Đất

+ Nếu không có nước, Trái Đất chỉ là hành tinh khô chết, trơ trụi

+ Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát triển dưới nhiều dạng phong phú

b) Trái đất - Nơi cư ngụ của muôn loài

- Trái đất có muôn loài tồn tại

+ Có loài bé nhỏ chỉ nhìn được bằng kính hiểm vi

+ Có loài to lớn không lồ

 Chúng sống ở khắp mọi nơi trên trái đất

 Chúng đều tồn tại và phát triển theo những quy luật sinh học lạ lùng

c) Con người trên trái đất

- Tác giả xuất phát từ góc nhìn sinh học

- Con người là động vật bậc cao, có bộ não và thần kinh phát triển nhất, có ý thức,

có tình cảm có ngôn ngữ, biết tổ chức cuộc sống theo hướng tích cực

- Con người cải tạo lại trái đất khiến cho nó người hơn, thân thiện hơn

- Con người khai thác thiên nhiên bừa bãi gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tồn tại

và phát triển của sự sống trên trái đất

ô nhiễm, đe dọa sự sống muốn loài

- Câu hỏi nhức nhối: Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ? Con người đứng trước thách thức lớn

Trang 7

Tiếng cười không muốn nghe

- Phần 1 (Từ đầu đến hôm sau người cười): Giới thiệu vấn đề

- Phần 2 (Tiếp theo đến …thái độ thán phục): Chứng minh vấn đề

- Phần 3 (Còn lại): Khẳng định vấn đề

6 Giá trị nội dung:

Trang 9

Gồm 3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến hôm sau người cười): Bố Ni-cô-la giúp đỡ làm bài tập làm

văn

- Phần 2 (Tiếp theo đến …ông Blê-đúc rất tức giận): Ông hàng xóm Blê-đúc muốn

giúp đỡ bài tập làm văn

- Phần 3 (Còn lại): Bài học Ni-cô-la rút ra được

7 Giá trị nội dung:

- Trong học tập, hoạt động nhóm, trao đổi giúp đỡ nhau là điều cần thiết, tuy nhiên

viết một bài TLV phải là hoạt động cá nhân, không thể hợp tác như làm những công

việc khác

- Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân

8 Giá trị nghệ thuật:

- Lời kể chuyện có giọng hài hước, vui nhộn

- Lời đối thoại của các nhân vật có nhiều sắc thái

III Tìm hiểu chi tiết

1 Lí do mà Ni – cô – la nhờ bố làm bài tập

Có thế:

- Ni – cô – la vốn học yếu về môn văn, không tự tin khi làm bài

- Đề văn hơi khó, Ni – cô – la cảm thấy chật vật

- Trong học tập, Ni – cô – la thường có thói quen dựa dẫm, không tự lực…

=> Cho dù là lí do nào đi nữa thì việc nhờ bố làm hộ bài văn cũng là điều không

thể chấp nhận được

2.Cuộc trò chuyện của hai bố con

a) Thái độ của bố Ni – cô – la khi được con nhờ làm hộ bài tập văn

- Cần thiết

- Chỉ làm giúp lần này thôi

- Vì bố muốn thấu hiểu và làm bạn với con

- Lời kể chuyện có giọng hài hước, vui nhộn

b) Ai là người bạn thân nhất của Ni – cô – la

- Nếu không biết ai là người bạn thân nhất của Ni – cô – la mà bố hay ông Blê – đúc vẫn làm bài thì bài văn ấy nói về người nào chứ không phải bạn của Ni – cô –

la

- Không đáp ứng được yêu cầu của đề cô giáo giao

- Cô giáo nhận ra bài văn đã viết về một nhân vật tưởng tưởng nào đó, chứ không phải nói về người bạn thân nhất của Ni – cô – la

=> Không thể làm bài văn hộ con

3 Bài học mà Ni – cô – la rút ra sau cuộc trò chuyện với bố

- Đồng ý với bài học mà Ni - cô - la rút ra được qua những gì đã xảy ra

- Bài học này không chỉ đúng với Ni - cô – la mà đúng với mỗi chúng ta

- Chỉ có làm bài bằng chính sức của mình, mới biết điểm mạnh, điểm yếu Điểm mạnh phát huy, điểm yếu khắc phục

=> Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân

Trang 10

Hai loại khác biệt

I Tác giả

- Tiến sĩ Giong-mi Mun (Youngme Moon) – Giáo sư của Trường Kinh doanh Harvard (Harvard Business School), Phó khoa về Chiến lược và Đổi mới (Senior Associate Dean for Strategy and Innovation)

- Cô đã từng được nhận không ít giải thưởng nhờ vào quá trình giảng dạy xuất sắc cũng như những nghiên cứu có giá trị về sự giao thoa giữa kinh doanh, thương hiệu

Trang 11

Xem người ta kìa!

5 Bố cục:

Gồm 3 phần:

Trang 12

- Phần 1 (Từ đầu đến không ước mong điều đó?): Giới thiệu vấn đề

- Phần 2 (Tiếp theo đến gạt bỏ cái riêng của từng người): Chứng minh ai cũng có

đặc điểm riêng

- Phần 3 (Còn lại): Khẳng định lại vấn đề

6 Giá trị nội dung:

- Mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa” là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng người,

không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải

phàn nàn, kêu ca gì

- Thế giới muôn màu muôn vẻ, vì vậy mỗi chúng ta cần Biết hòa đồng, gần gũi

nhưng phải giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt

7 Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc: Dùng lời kể nêu vấn đề, dùng nhiều lí lẽ và bằng

chứng=> vấn đề đưa ra có sức thuyết phục cao

III Tìm hiểu chi tiết

1 Mong muốn của mẹ

- Mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa” là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng người,

không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải

phàn nàn, kêu ca gì

- Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác: muốn con hoàn hảo, mười phân vẹn

mười (thông minh, giỏi giang, được tin yêu, tôn trọng, thành đạt…)

- NT: Dùng lời kể nêu vấn đề=>tăng tính hấp dẫn, gây tò mò; dùng nhiều lí lẽ và

bằng chứng=> thuyết phục cao

2 Bài học về sự khác biệt và gần gũi

a) Thế giới muôn màu muôn vẻ

- Vạn vật trên rừng, dưới biển

- Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, có hình đáng, sở thích, thói quen khác

nhau…

b) Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt

- Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những khác biệt vốn có

- Sự độc đáo của cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú

=> Chung sức đồng lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người c) Bài học rút ra cho bản thân

- Tôn trọng sự khác biệt của bạn

- Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại cái riêng của bản thân

Trang 15

bị đuổi ra khỏi cung Từ đó, cuộc sống nghèo khó của cô công chúa bắt đầu Đan

sót, dệt vài cô đều không làm được thế là hai vợ chồng buôn nồi và bát đĩa Đang

làm ăn tốt thì có một chàng hiệp sĩ phi ngựa từ xa khiến đồng hàng vỡ Thế là chồng

xin cho cô vào làm phụ bếp trong hoàng cung Trong lúc nhìn lén hôn lễ của nhà

vua thì bị kéo ra ngoài, cô phát hiện ra chồng mình là vua chích chèo, người đã sửa

đổi tính nết của mình

6 Bố cục:

Gồm 3 phần:

- Phần 1 Từ đầu đến “khiến cho từ đó trở đi ông vua tốt bụng ấy có tên là Vua chích

chòe”: Sự kiêu ngạo của công chúa

- Phần 2 Tiếp theo đến “nhưng nàng sợ hãi giật tay lại”: Cuộc sống của công chúa

sau khi lấy người hát rong

- Phần 3 Còn lại: Nàng công chúa nhận ra sai lầm, biết được sự thật và sống hạnh

phúc cùng Vua chích chòe

7 Giá trị nội dung:

- Truyện cổ tích có nhiều tình tiết hấp dẫn, cuốn hút, lời kể hấp dẫn, khéo léo , sử dụng biện pháp điệp cấu trúc

8 Giá trị nghệ thuật:

- Vua chích chòe khuyên con người không nên kiêu ngạo, ngông cuồng thích nhạo

báng người khác Đồng thời thể hiện sự bao dung, tình yêu thương của nhân dân với những người biết quay đầu, hoàn lương

III Tìm hiểu chi tiết

1 Đặc điểm các nhân vật

Xuất thân con gái duy nhất của nhà

vua

Vua một nước

Ngoại hình Xinh đẹp tuyệt trần Giống chim chích chòe

Lời nói, hành động

Từ chối hết người này đến người khác còn chế giễu, nhạo báng họ

Giả làm người ăn mày , tạo ra các thử thách

Kiểu nhân vật trong truyện cổ tích

Kiểu nhân có tính tình không tốt hoặc mắc lỗi sai

Nhân vật người ra thử thách, người giả mạo

Đánh giá về tính cách của nhân vật

->Kiêu ngạo và ngông cuồng vì qua được nuông chiều

->Thông minh, kiên nhẫn, điềm tĩnh

2 Ý nghĩa của việc trừng phạt và những thử thách

- Nhà vua quá tức giận nên đã gả công chúa cho người ăn mày

 Hình phạt nặng nề để trừng trị con gái

- Người hát rong đã yêu cầu công chúa:

+ trở thành thường dân ra khỏi cung

+ Sống trong một căn lều nhỏ không có người hầu hạ

+ Dậy sớm nhóm bếp, náu ăn, đan sọt, dệt sợi, bán sành sứ, phụ bếp

 trừng phạt tính kiêu căng, ngông cuồng, thể hiện tình yêu , giúp công chúa nhận

ra những điều sai trái của mình mà biết sửa sai

 mô típ quen thuộc trong truyện cổ tích

3 Kết thúc và bài học rút ra

Trang 16

và lấy quá nhiều vàng Người anh bị rơi xuống biển và chết

6 Bố cục:

Gồm 3 phần:

+ Phần 1 (Từ đầu đến lại với em nữa): Giới thiệu về nhân vật người em và cách phân chia tài sản của hai anh em

Trang 17

6 Bố cục:

Gồm 3 phần:

+ Phần 1 (từ đầu đến “đốn củi kiếm ăn”): Hoàn cảnh xuất thân của Thạch Sanh

Trang 18

+ Phần 2 (tiếp đó đến “bị sét đánh chết”): Những thử thách và chiến công của Thạch

Sanh

+ Phần 3 (còn lại): Thạch Sanh cưới công chúa, lên ngôi vua và lui yên quân lính

chư hầu

7 Giá trị nội dung:

– Truyện ngợi ca những chiến công rực rỡ và những phẩm chất cao đẹp của người

anh hùng

– Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện đối

với cái ác, về chính nghĩa thắng gian tà, hòa bình thắng chiến tranh

– Đồng thời, qua tác phẩm này, chúng ta còn hiểu được lí tưởng nhân đạo và yêu

hòa bình của nhân dân ta

8 Giá trị nghệ thuật:

– Chi tiết tưởng tượng, thần kì độc đáo, giàu ý nghĩa

– Hệ thống nhân vật đối lập, tương phản

II Tìm hiểu chi tiết

1 Nhân vật Thạch Sanh

a/ Nguồn gốc, xuất thân của người dũng sĩ: vừa bình thường lại vừa phi thường

=> Nhân dân vừa muốn tô đậm hình ảnh đẹp đẽ về những người anh hùng (người

anh hùng là người phi thường ngay từ trong nguồn gốc) lại vừa ước mong có được

những người anh hùng bình dị trong cuộc sống đời thường

– Thạch Sanh tuy là thái tử đầu thai (nhân vật dũng sĩ phi thường từ ngay trong

nguồn gốc) nhưng lại có xuất thân giống như kiểu nhân vật bất hạnh => nhân dân ta

luôn hướng tới những nhân vật nhỏ bé, bất hạnh

=> Quan niệm của nhân dân:

– Người anh hùng toàn thiện, toàn mĩ – Luôn hướng tới những con người bất hạnh

b/ Người dũng sĩ trên hành trình kiếm tìm hạnh phúc

– Trên hành trình kiếm tìm hạnh phúc, chàng dũng sĩ Thạch Sanh phải trải qua bao khó khăn, thử thách:

+ Bị lừa, giết chằn tinh + Giết đại bàng, bị lấp hang + Bị vu oan

+ Đánh nhau với quân mười tám nước chư hầu

=> Nhưng bằng sự dũng cảm, sức mạnh, lòng mưu trí của mình, chàng đã vượt qua mọi khó khăn, thử thách và lập được nhiều chiến công: chiến công với xóm làng, với nhân dân, với đất nước Độ khó của thử thách, ý nghĩa của chiến công ngày càng tăng Qua những thử thách, người anh hùng bộc lộ những phẩm chất đẹp đẽ của mình

* Thạch Sanh giết chằn tinh

– Thạch Sanh giết chằn tinh trong hoàn cảnh bị lừa đi canh miếu => không hề có sự phòng bị, hoàn toàn bất ngờ

– Phẩm chất của Thạch Sanh: tốt bụng (Lý Thông nhờ liền vui vẻ nhận lời), cả tin (Lý Thông nói liền tin), dũng cảm, sức mạnh, tài phép phi thường (không núng, chỉ một lúc đã xả xác con quái vật ra làm hai)

=> Mang lại sự bình yên cho xóm làng

*Thạch Sanh giết đại bàng

Trang 19

– Vẫn tiếp tục thể hiện sự dũng cảm, sức mạnh và tài phép; sự tốt bụng, cả tin của

mình, nhưng ở thử thách này, Thạch Sanh còn cho người đọc thấy được việc chàng

lập công hoàn toàn là vô tư, lập công vì chính nghĩa chứ không vì vụ lợi Bởi vậy,

chàng không tham lam, không nhận vàng bạc mà chỉ nhận một cây đàn rồi trở về

sống dưới gốc đa

=> Việc nhận phần thưởng sau khi lập công là việc xứng đáng với người dũng sĩ

Nhưng Thạch Sanh không nhận vàng bạc, bình thản trở về gốc đa để sống một cuộc

sống nghèo khó khiến chúng ta càng thêm khâm phục, yêu mến Cây đàn mà Thạch

Sanh mang theo còn khiến cho hình ảnh chàng dũng sĩ trở nên thơ mộng, lãng mạn

Phải chăng, qua thử thách này, nhân dân ta muốn ca ngợi: người dũng sĩ chân chính

phải là người chiến đấu về công lý chứ không vì bất cứ mưu lợi cá nhân nào, và

ngoài việc chiến đấu, họ cũng có một tâm hồn thật nghệ sĩ

* Bị vu oan

– Lần này, Thạch Sanh không vượt qua thử thách bằng cung tên, bằng tài phép,

chàng vượt qua bức tường ngục tù tưởng như không vượt qua nổi bằng chính tiếng

đàn kì diệu của mình

=> Nhân vật tài hoa, ung dung trước khó khăn, thử thách

Hẳn tiếng đàn của Thạch Sanh phải réo rắt, du dương, sống động, phải kể được mọi

nỗi niềm của kẻ bị oan khuất mới có thể khiến cho công chúa nhận ra chàng dù cách

mấy bức tường cung cấm Thạch Sanh không chỉ là người dũng sĩ, chàng còn là một

nghệ sĩ, người nghệ sĩ đích thực với tiếng đàn lay động lòng người Hơn nữa, người

có thể gẩy được đàn trong hoàn cảnh ngục tù cũng chỉ có thể là người vô cùng dũng

cảm, hoặc là người vô cùng tin tưởng vào công lí, vào sự trong sạch của bản thân

mình

=> Khi được giải oan, Thạch Sanh hiểu ra sự độc ác của Lí Thông Nhưng chàng lại

tha cho mẹ con Lí Thông Chi tiết ấy giúp ta hiểu được Thạch Sanh có lòng vị tha,

bao dung vô cùng

* Thạch Sanh đánh lui quân mười tám nước chư hầu

– Thạch Sanh dùng tiếng đàn để đánh tan ý chí chiến đấu và dùng niêu cơm để thu

phục lòng người

=> không dùng vũ khí, chiến thắng bằng lòng vị tha, nhân hậu

Khi đối diện với yêu quái, Thạch Sanh dũng mạch diệt trừ chúng Nhưng khi đối diện với những con người, dù tham làm, độc ác như Lí Thông hay hung hăng như quân mười tám nước chư hầu, Thạch Sanh đều không dùng đến vũ khí, dùng sức mạnh Giữa con người với con người, chàng luôn bao dung

Trang 20

6 Bố cục:

Gồm 3 phần:

+ Phần 1 (từ đầu đến “đốn củi kiếm ăn”): Hoàn cảnh xuất thân của Thạch Sanh

Trang 21

– Người anh hùng toàn thiện, toàn mĩ

– Luôn hướng tới những con người bất hạnh

b/ Người dũng sĩ trên hành trình kiếm tìm hạnh phúc

– Trên hành trình kiếm tìm hạnh phúc, chàng dũng sĩ Thạch Sanh phải trải qua bao

khó khăn, thử thách:

+ Bị lừa, giết chằn tinh

+ Giết đại bàng, bị lấp hang

+ Bị vu oan

+ Đánh nhau với quân mười tám nước chư hầu

=> Nhưng bằng sự dũng cảm, sức mạnh, lòng mưu trí của mình, chàng đã vượt qua

mọi khó khăn, thử thách và lập được nhiều chiến công: chiến công với xóm làng,

với nhân dân, với đất nước Độ khó của thử thách, ý nghĩa của chiến công ngày càng

tăng Qua những thử thách, người anh hùng bộc lộ những phẩm chất đẹp đẽ của

mình

* Thạch Sanh giết chằn tinh

– Thạch Sanh giết chằn tinh trong hoàn cảnh bị lừa đi canh miếu => không hề có sự

phòng bị, hoàn toàn bất ngờ

– Phẩm chất của Thạch Sanh: tốt bụng (Lý Thông nhờ liền vui vẻ nhận lời), cả tin

(Lý Thông nói liền tin), dũng cảm, sức mạnh, tài phép phi thường (không núng, chỉ

một lúc đã xả xác con quái vật ra làm hai)

=> Mang lại sự bình yên cho xóm làng

*Thạch Sanh giết đại bàng

– Vẫn tiếp tục thể hiện sự dũng cảm, sức mạnh và tài phép; sự tốt bụng, cả tin của mình, nhưng ở thử thách này, Thạch Sanh còn cho người đọc thấy được việc chàng lập công hoàn toàn là vô tư, lập công vì chính nghĩa chứ không vì vụ lợi Bởi vậy, chàng không tham lam, không nhận vàng bạc mà chỉ nhận một cây đàn rồi trở về sống dưới gốc đa

=> Việc nhận phần thưởng sau khi lập công là việc xứng đáng với người dũng sĩ Nhưng Thạch Sanh không nhận vàng bạc, bình thản trở về gốc đa để sống một cuộc sống nghèo khó khiến chúng ta càng thêm khâm phục, yêu mến Cây đàn mà Thạch Sanh mang theo còn khiến cho hình ảnh chàng dũng sĩ trở nên thơ mộng, lãng mạn Phải chăng, qua thử thách này, nhân dân ta muốn ca ngợi: người dũng sĩ chân chính phải là người chiến đấu về công lý chứ không vì bất cứ mưu lợi cá nhân nào, và ngoài việc chiến đấu, họ cũng có một tâm hồn thật nghệ sĩ

* Bị vu oan

– Lần này, Thạch Sanh không vượt qua thử thách bằng cung tên, bằng tài phép, chàng vượt qua bức tường ngục tù tưởng như không vượt qua nổi bằng chính tiếng đàn kì diệu của mình

=> Nhân vật tài hoa, ung dung trước khó khăn, thử thách

Hẳn tiếng đàn của Thạch Sanh phải réo rắt, du dương, sống động, phải kể được mọi nỗi niềm của kẻ bị oan khuất mới có thể khiến cho công chúa nhận ra chàng dù cách mấy bức tường cung cấm Thạch Sanh không chỉ là người dũng sĩ, chàng còn là một nghệ sĩ, người nghệ sĩ đích thực với tiếng đàn lay động lòng người Hơn nữa, người

có thể gẩy được đàn trong hoàn cảnh ngục tù cũng chỉ có thể là người vô cùng dũng cảm, hoặc là người vô cùng tin tưởng vào công lí, vào sự trong sạch của bản thân mình

=> Khi được giải oan, Thạch Sanh hiểu ra sự độc ác của Lí Thông Nhưng chàng lại tha cho mẹ con Lí Thông Chi tiết ấy giúp ta hiểu được Thạch Sanh có lòng vị tha, bao dung vô cùng

* Thạch Sanh đánh lui quân mười tám nước chư hầu

– Thạch Sanh dùng tiếng đàn để đánh tan ý chí chiến đấu và dùng niêu cơm để thu phục lòng người

Trang 22

Vua Hùng về già muốn truyền ngôi nhưng có 20 con bèn gọi phán bảo nhân

lễ Tiên Vương ai làm vừa ý sẽ truyền ngôi cho Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng Một đêm chàng được thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theo lời thần làm bánh Ngày lễ bánh của Lang Liêu được chọn dâng Tiên Vương, chàng được nối ngôi Nước ta từ

đó có tục làm bánh chưng bánh giầy

Trang 23

+ Phần 3 (Còn lại): Ý nghĩa và tục lệ làm bánh chưng bánh giầy

7 Giá trị nội dung:

Truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” vừa giải thích nguồn gốc của bánh

chưng, bánh giầy vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng

nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự tôn kính Trời,

Đất và tổ tiên của nhân dân ta

8 Giá trị nghệ thuật:

+ Sử dụng các chi tiết tưởng tượng kì ảo

+ Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian

II Tìm hiểu chi tiết

1 Nhà vua ra cuộc thi để tìm người truyền ngôi

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, nhà vua có thể tập trung chăm lo cho nhân dân được

no ấm; nhà vua đã già muốn truyền ngôi

- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết là con trưởng Nhà vua có mười hai người con trai không biết chọn ai xứng đáng

- Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố thử tài ( nhân ngày lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi)

=> Nhà vua thật anh minh, lỗi lạc , muốn truyền ngôi cho người phải có chí, có đức

2 Các Lang và Lang Liêu tìm và làm lễ vật

- Các Lang đua nhau tìm những củ ngon vật lạ, lên rừng xuống biển để tìm những lễ vật độc nhất

- Lang Liêu là chàng hoàng tử buồn nhất Chàng là người thiệt thòi nhất Từ khi lớn, chỉ chăm lo đến việc đồng áng, gắn bó với lúa gạo, khoai

- Chàng là người duy nhất hiểu được ý thần “Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo”; “Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương” Thần ở đây chính là nhân dân Bởi nhân dân rất quý trọng hạt gạo làm ra để nuôi sống mình

- Lang Liêu làm theo lời thần chỉ:

+ Chàng chọn thứ gạo nếp thơm lừng, trắng tinh, hạt nào hạt nấy tròn mẩy, đem vo sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhan, dùng lá dong trong vườn gói thành hình vuông, nấu một ngày một đêm

+ Cũng thứ bánh ấy, chàng đổi kiểu đồ lên, giã nhuyễn nặn thành hình tròn

3 Ý nghĩa của tục lệ bánh chưng, bánh giầy

- Lang Liêu mang hai thứ bánh lên lễ Tiên vương

- Nhà vua ngạc nhiên khi nhìn hai thứ bánh ấy, hỏi Lang Liêu và chàng kể chuyện giấc mộng

- Bánh Lang Liêu được chọn làm tế Trời, Đất, và Tiên vương

- Sau đó, ai ăn xong cũng tấm tắc khen Nhà vua bèn đặt tên cho hai thứ bánh đó là bánh chưng và bánh giầy

- Tục lệ của nước ta được hình thành từ đó: Vào ngày lễ Tết cổ truyền, không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy để lễ ông bà, tổ tiên

Trang 24

Ai ơi mồng 9 tháng 4

I Tác phẩm

1 Thể loại: Văn bản thông tin

2 Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:

- Trích báo điện tử “Hà Nội mới” (7/4/2004)

3 Phương thức biểu đạt: Thuyết minh

4 Người kể: Ngôi thứ ba

5 Tóm tắt:

Lễ hội Gióng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc

Bộ diễn ra trong một khu vực rộng lớn xung quanh những vết tích còn lại của Thánh Gióng (vườn cà, đền Mẫu, đền Thượng,…) Hội bắt đầu từ ngày mùng 6 tháng 4

âm lịch và kết thúc vào ngày 12 tháng 4 âm lịch Có lễ tước cờ, rước cơm chay, rước nước, múa hát thờ, trận mô phỏng,… Tất cả đều được gìn giữ như một tài sản

vô giá lưu truyền mãi về sau

6 Bố cục:

Gồm 3 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến “đồng bằng Bắc Bộ”: Giới thiệu chung về lễ hội Gióng – một

trong những lễ hội lớn nhất khu vực đồng bằng Bắc Bộ

- Phần 2: Tiếp theo đến “với trời đất”:Tiến trình diễn ra hội Gióng

Trang 25

Sơn Tinh, Thủy Tinh

6 Bố cục:

Gồm 3 phần:

+ Phần 1 (từ đầu đến “mỗi thứ một đôi”): Vua Hùng đưa ra điều kiện kén rể

+ Phần 2 (tiếp đó đến “Thần Nước đành rút quân”): Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh

và Thủy Tinh

Trang 26

=> Sính lễ có cơm nếp, bánh chưng: sự tôn trọng nghề nông, thành quả lao động (gợi

nhớ đến truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy)

=> Sính lễ toàn là những con vật kì lạ nhưng ở trên cạn, ở trên núi => dễ dàng hơn

cho Sơn Tinh

– Rõ ràng, vua Hùng có sự thiên vị Sơn Tinh Điều đó thể hiện cho quan niệm của

cha ông ta: gần gũi, yêu mến đất, đặt niềm tin vào đất; yêu mến rừng; sợ hãi trước

thế lực của nước Đây không phải là quyết định riêng của Hùng Vương thứ 18 mà là

ý kiến của cả triều đình, cả dân tộc

2 Chiến thắng của Sơn Tinh

- Vì được sự ưu ái của Vua Hùng, Sơn Tinh đã mang được lễ vật về trước và rước

Mị Nương về núi

- Nhưng chiến thắng của Sơn Tinh cũng hoàn toàn xứng đáng vì khi bị Thủy Tinh

đem quân đánh lại, Sơn Tinh vẫn chiến thắng

- Cuộc chiến của hai vị thần được miêu tả vô cùng cam go, khốc liệt, hùng tráng

- Phần thắng của Sơn Tinh không phải vì Sơn Tinh mạnh hơn bởi lẽ hai vị thần đều

ngang sức, ngang tài Sơn Tinh chiến thắng vì:

+ Chàng không hề nao núng => kiên trì

+ Chàng có được sự ủng hộ của nhân dân => đoàn kết

=> Cuộc chiến giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh chính là sự mô phỏng cuộc chiến chống

thiên tai, lũ lụt của cư dân xưa: công cuộc đắp đê, chống lũ Bằng sự kiên trì, đoàn

kết, nhân dân ta đã chiến thắng được sức mạnh của tự nhiên => Ước mong chế ngự

được thiên tai của cha ông ta

3 Lí giải hiện tượng lũ lụt hàng năm

- Hiện tượng lũ lụt hàng năm được lí giải một cách đầy thơ mộng bằng một câu

chuyện tình: Thủy Tinh vì không lấy được Mị Nương, oán nặng, thù sâu, năm nào

cũng dâng lũ để cướp Mị Nương về => Lũ lụt được xây dựng như một chàng trai si tình

=> Trí tưởng tượng phong phú, thơ mộng của ông cha ta đã chắp nên một thiên tình

sử đẹp đẽ

- Nhưng năm nào Thủy Tinh cũng thua à ca ngợi công cuộc chống lũ lụt của vua Hùng, của nhân dân ta: luôn luôn chế ngự được lũ lụt

Trang 27

sứ giả vào nhà Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua sắm cho cậu một con ngựa sắt, một

bộ áo giáp sắt, một cái roi sắt với lời hứa sẽ đánh tan quân giặc Giặc vừa đến chân núi cũng là lúc sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt đến Cậu bỗng vươn vai trở thành tráng sĩ và đánh bại giặc Ân Vua Hùng nhớ công ơn liền phong là Phù

Trang 28

– Sự ra đời kì lạ: mẹ Gióng đặt chân vào vết chân to, thụ thai mười hai tháng

=> Sự ra đời của Gióng vừa bình thường lại vừa phi thường:

+ Bình thường: Gióng là con của người nông dân chân chất, hiền lành

+ Phi thường vì: cách thức và thời gian thụ thai

=> Thánh Gióng vừa là con của người – người nông dân chân chất, bình dị, vừa là

con của Thần Đó là sự kết hợp giữa cái bình dị và phi thường

– Gióng lớn lên kì lạ: lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ

đặt đâu, nằm đấy

=> Sự lớn lên kì lạ nhấn mạnh sự khác thường của Gióng; tạo nhiều thắc mắc cho

người đọc, khiến câu chuyện sau này càng bất ngờ

=> Quan niệm của dân gian: người anh hùng phải là người phi thường từ trong

nguồn gốc, xuất thân Nhưng người anh hùng không ai khác, chính là những con

người được sinh ra và lớn lên trong lòng nhân dân

2 Gióng đánh giặc cứu nước

a Chuẩn bị đánh giặc

– Ba năm không nói, không cười, nhưng nghe thấy tiếng sứ giả rao tìm người tài

giỏi cứu nước, Gióng lập tức cất tiếng nói => người anh hùng đã đến lúc thực hiện

sự mệnh của mình => tiếng nói của lòng yêu nước, của sức mạnh tự cường

– Bà con vui lòng góp gạo nuôi Gióng => tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái;

lòng yêu nước của nhân dân ta

– Sứ giả mang roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt đến, Gióng vươn vai thành tráng sĩ

=> Gióng đã có đầy đủ sức mạnh từ sự đoàn kết, đồng lòng của triều đình – nhân

– Gióng đánh thắng giặc, cởi bỏ áo giáp sắt, một mình một ngựa bay về trời => bất

tử hóa hình ảnh người anh hùng; Gióng không màng danh lợi; cởi áo giáp – mong muốn chiến tranh vĩnh viễn không còn

3 Gióng sống mãi trong lòng dân tộc – Vua phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ

– Những dấu tích của trận chiến hào hùng vẫn còn: tre bị phun lửa vàng óng, ao hồ, làng Cháy => chi tiết có liên quan đến lịch sử, chân thực; là những lí giải rất thú vị của cha ông ta về những sự vật, hiện tượng

Trang 29

- Trích “Yếm đào du kí, Phụ nữ và những chuyến đi” (2017)

3 Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả

4 Người kể chuyện: Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”

5 Tóm tắt:

Văn bản đã cung cấp những thông tin về địa điểm, kiến trúc, cách xây dựng, lịch sử, của tháp Khương Mỹ dưới góc nhìn của Lam Linh Bà yêu thích nhóm tháp Khương Mỹ bởi vì vẫn giữ được khả nguyên vẹn "nhan sắc" thuở sơ khai của

nó vào hơn một nghìn năm về trước

6 Bố cục: Gồm 2 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến “quốc gia năm 1989”: Những thông tin chi tiết về cụm tháp

Khương Mỹ

- Phần 2: Còn lại; Vẻ đẹp nguyên thủy, hoang sơ, trâm mặc ở cụm tháp này

7 Giá trị nội dung:

- Bài viết cung cấp những thông tin về địa điểm, kiến trúc, cách xây dựng, lịch sử, của tháp Khương Mỹ dưới góc nhìn của Lam Linh

8 Giá trị nghệ thuật:

- Văn bản thể loại kí chân thực, sinh động

III Tìm hiểu chi tiết

1 Những thông tin cơ bản về tháp Khương Mỹ

- Thời gian: Xây dựng cuối thế kỉ IX đầu thế kỉ X

Trang 30

Cửu Long Giang ta ơi

I Tác giả

- Tên: Nguyên Hồng;

- Năm sinh – năm mất: 1918 – 1982;

- Quê quán: sinh ra ở Nam Định và sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng;

- Nguyên Hồng sáng tác ở nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, v.v… Những trang viết của ông tràn đầy cảm xúc chân thành, mãnh liệt với con người và cuộc sống

II Tác phẩm

1 Thể loại: Thơ tự do

2 Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Văn bản Cửu Long Giang ta ơi được trích trong

Trời xanh, NXB Văn học, Hà Nội, 1960, tr 5 – 9

3 Phương thức biểu đạt : Biểu cảm

4 Tóm tắt:

Trang 31

- “Ngày xưa ta đi học”:

+ “Tấm bản đồ rực rỡ”: tấm bản đồ trong bài giảng của thầy giáo trở nên đẹp đẽ lạ

thường, không chỉ là hình ảnh sông Mê Kông mà còn tượng trưng cho Tổ quốc thiêng

liêng

 Tấm bản đồ trong cảm nhận của cậu học trò mười tuổi như mở ra một không gian

mới, gợi niềm háo hức, mê say

- Hình ảnh người thầy trở nên kỳ diệu, như có phép lạ: “gậy thần tiên và cánh tay

đạo sĩ”;

- “Ta đi… bản đồ không nhìn nữa”: câu thơ mang tính chất tự sự, ngầm bên trong là

trữ tình

 So sánh với ngày mười tuổi, nhân vật trữ tình không còn nhìn vào bản đồ mê say;

thay vào đó là bắt tay vào lao động, gây dựng đất nước, Tổ quốc, tiếp nối truyền

thống ông cha:

“Những mặt đất

Cha ông ta nhắm mắt

Truyền cháu con không bao giờ chia cắt”

 Ý thức được truyền thống, trân trọng những giá trị, sự tiếp nối các thế hệ trên

mảnh đất quê hương

 Sự thay đổi của nhân vật trữ tình gắn với sự thay đổi trong hành động: từ nhỏ

tuổi sang lớn lên, từ ngồi học sang bước đi, từ nhìn bản đồ mê say đến không nhìn

nữa Nhưng tình cảm đối với quê hương, Tổ quốc càng ngày càng lớn dần, đằm sâu

- “Ta đã lớn”:

+ “Thầy giáo già đã khuất”: câu thơ tự sự, vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa nói lên sự

đổi thay của thời gian, và hình ảnh thầy giáo không còn là hình ảnh to lớn như đạo

sĩ trước kia Nhưng hình ảnh thầy lại đọng lại là một kỷ niệm của cậu bé năm mười

tuổi Câu thơ có sự suy niệm, hồi tưởng;

+ “Thước bảng to nay thành cán cờ sao”: hình ảnh mang ý nghĩa hình tượng: những

điều thầy dạy đã được các học trò tiếp thu và thực hành, tiếp tục xây dựng quê hương,

Tổ quốc Nhịp thơ 3/5: vế sau dài hơn vế trước tạo giọng điệu kể, thủ thỉ, tạo nên sự

xúc động

+ “Những tên làm man mác tuổi thơ xưa

Đã thấm máu của bao hồn bất tử”

 Tiếp tục mạch cảm xúc của khổ cuối bài thơ, khẳng định giá trị vĩnh cửu (“bất tử”) của những người đã cống hiến vì Tổ quốc

- Tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông:

+ Mê Kông chảy, Mê Kông cũng hát + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng

Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền

+ Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ  đau đớn, nhưng cố gắng vô cùng vì tương lai

+ Đọc lên nước mắt đều muốn ứa

 Hình ảnh dòng sông Mê Kông đối với tác giả có sự gần gũi, thân thiết, gắn bó sâu sắc như tình cảm với những người thân ruột thịt Dòng sông Mê Kông chảy cùng với những sinh hoạt của người dân, bồi đắp và tạo nên sản vật trù phú cho người dân, cùng người dân trải qua những lao động vất vả

 Tình yêu, sự trân trọng, đồng cảm của tác giả đối với dòng Mê Kông và những người nông dân  Tình yêu đối với quê hương, đất nước

2 Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông

- Trong dòng chảy của nó, sông Mê Kông hiện lên với nhiều vẻ đẹp khác nhau;

- Khi chảy vào vùng đất Nam Bộ - Việt Nam (đoạn này gọi là sông Cửu Long) được đặc tả ở vẻ trù phú – gắn liền với tính chất của người mẹ:

+ Trúc đào tươi chim khuyên rỉa cánh sương đọng long lanh;

+ Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng

Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền

 chín nhánh Mê Kông – cách nói khác ám chỉ sông Cửu Long, nhưng đồng thời còn cho thấy số lượng của những nhánh Mê Kông nhiều, màu mỡ, đầy phù sa Từ

nổi váng ở cuối, kết thúc bằng thanh T, giúp để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người

đọc;

 Thủ pháp liệt kê kết hợp với điệp ngữ: Chín nhánh Mê Kông; Ruộng bãi Mê Kông, Bến nước Mê Kông  Nhấn mạnh, tạo cảm giác nhiều, và khơi lên cảm xúc + Sầu riêng thơm dậy, suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả, v.v

Trang 32

3 Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm;

4 Tóm tắt: Đường tới hang Én phải xuyên qua rừng nguyên sinh, vượt nhiều đoạn dốc cao, ngoằn nghèo Bắt đầu từ dốc Ba Giàn dài gần 2km rồi tới thung lung Rào Thương Muốn vào hang, phải lội qua sống, rồi trèo ngược vách đá hiểm trở Vào trong hang, hàng vạn con chim én vẫn hồn nhiên cư ngụ và chưa phải biết sợ con người Bên cạnh đó là hàng trăm dải đá san hô uốn lượn thành bao nhiêu tầng, bậc lớn nhỏ,… Cuộc sống của những du khách khi đến hang hòa mình với thiên nhiên một cách hồn nhiên, vô tư

5 Bố cục: 2 phần chính:

- Phần 1: Từ đầu lòng hang chính: Hành trình đi đến hang Én;

- Phần 2: Còn lại: Khám phá vẻ đẹp bên trong hang Én:

+ Tiếp trần hang cao vài trăm mét: Kích thước của hang Én;

+ Tiếp đôi cánh ấy sẽ lành hẳn: Những con chim én trong hang Én;

+ Tiếp tạo tác của tự nhiên: vẻ đẹp thiên nhiên ở sau hang Én;

+ Tiếp tiếng phân chim rơi lộp độp trên mái lều: Hang Én khi trời tối;

Ngày đăng: 03/12/2022, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Là một văn bản đa phương tiện luận điểm rõ ràng, số liệu xác thực, hình ảnh hấp dẫn, Trái Đất với "vị thần hộ mệnh" nước là hành tinh mang sự sống của muôn  loài - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
m ột văn bản đa phương tiện luận điểm rõ ràng, số liệu xác thực, hình ảnh hấp dẫn, Trái Đất với "vị thần hộ mệnh" nước là hành tinh mang sự sống của muôn loài (Trang 1)
Là một văn bản đa phương tiện luận điểm rõ ràng, số liệu xác thực, hình ảnh hấp dẫn, Trái Đất với "vị thần hộ mệnh" nước là hành tinh mang sự sống của mn  lồi - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
m ột văn bản đa phương tiện luận điểm rõ ràng, số liệu xác thực, hình ảnh hấp dẫn, Trái Đất với "vị thần hộ mệnh" nước là hành tinh mang sự sống của mn lồi (Trang 2)
Là một văn bản đa phương tiện luận điểm rõ ràng, số liệu xác thực, hình ảnh hấp dẫn, Trái Đất với "vị thần hộ mệnh" nước là hành tinh mang sự sống của muôn  loài - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
m ột văn bản đa phương tiện luận điểm rõ ràng, số liệu xác thực, hình ảnh hấp dẫn, Trái Đất với "vị thần hộ mệnh" nước là hành tinh mang sự sống của muôn loài (Trang 5)
Sọ Dừa là câu chuyện về cậu bé mang hình hài kì lạ, xấu xí làm cơng việc chăn bò cho nhà phú ông, lấy được cô Út làm vợ và thi đỗ trạng nguyên - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
a là câu chuyện về cậu bé mang hình hài kì lạ, xấu xí làm cơng việc chăn bò cho nhà phú ông, lấy được cô Út làm vợ và thi đỗ trạng nguyên (Trang 13)
Ngoại hình Xinh đẹp tuyệt trần Giống chim chích chịe - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
go ại hình Xinh đẹp tuyệt trần Giống chim chích chịe (Trang 15)
 Hình phạt nặng nề để trừng trị con gái. - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
Hình ph ạt nặng nề để trừng trị con gái (Trang 15)
+ Phần 2 (Tiếp theo đến ...nặn hình trịn): Lang Liêu và các hồng tử tìm kiếm và làm lễ vật - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
h ần 2 (Tiếp theo đến ...nặn hình trịn): Lang Liêu và các hồng tử tìm kiếm và làm lễ vật (Trang 23)
- Miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc - Sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,… - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
i êu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc - Sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,… (Trang 35)
Với nhiều hình ảnh ẩn dụ, kết hợp biện pháp tu từ so sánh, điệp từ, điệp cấu trúc,... cùng các từ láy, dấu câu sinh động, linh hoạt, bài thơ ca ngợi hành trình âm  thầm mà ý nghĩa của bầy ong khi lưu giữ những mùa hoa tàn phai cho đời - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
i nhiều hình ảnh ẩn dụ, kết hợp biện pháp tu từ so sánh, điệp từ, điệp cấu trúc,... cùng các từ láy, dấu câu sinh động, linh hoạt, bài thơ ca ngợi hành trình âm thầm mà ý nghĩa của bầy ong khi lưu giữ những mùa hoa tàn phai cho đời (Trang 37)
- Phần 1: Khổ 1: Hình ảnh và tiếng hót của con chào mào; - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
h ần 1: Khổ 1: Hình ảnh và tiếng hót của con chào mào; (Trang 44)
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
i êu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập (Trang 48)
- Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương, trìu mến, có hình thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của trẻ em - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
ruy ện và thơ viết cho thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương, trìu mến, có hình thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của trẻ em (Trang 55)
- Xây dựng hình tượng nhân vật phù hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ. - Nghệ thuật nhân hố đặc sắc - Tuyển tập tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 6 – kết nối tri thức
y dựng hình tượng nhân vật phù hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ. - Nghệ thuật nhân hố đặc sắc (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm