Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.. Dẫn đường đưa cán bộ đến gặp giặc Tây Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng?. Bác cán bộ thích cách ăn mặc của ng
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI LÃNH 2 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2016 – 2017 Trường Tiểu học Đại Lãnh 2 Môn: Tiếng việt ( đọc)
Lớp: 3 Ngày kiểm tra: / /2016
Tên học sinh: ……… Thời gian: 40 phút (50 phút với HS tiếp thu chậm ) Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập: Dựa và nội dung bài tập đọc: “Người liên lạc nhỏ” (sách Tiếng việt 3 tập 1,trang 112 và 113), em hãy khoanh trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi theo yêu cầu: Câu 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
A Đưa thầy mo về cúng cho mẹ ốm B Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới C Dẫn đường đưa cán bộ đến gặp giặc Tây Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng? A Bác cán bộ thích cách ăn mặc của người Nùng B Bác cán bộ luôn yêu núi rừng Việt Bắc C Để dễ hòa đồng với mọi người, làm địch tưởng bác cán bộ là người địa phương Câu 3: Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào? ………
………
………
………
Câu 4: Sự nhanh trí và dũng cảm Kim Đồng đã giúp được hai bác cháu điều gì? A Khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên để hai bác cháu đi qua B Khiến bọn giặc vui mừng nên hai bác cháu đã thoát khỏi vòng vây của địch C Khiến nơi ở của người Nùng luôn bị giặc tấn công Câu 5: Ý nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ tình cảm đối với quê hương? A Cây đa, mái đình, dòng sông , con đò, bến nước B Gắn bó, nhớ thương, yêu quý, bùi ngùi, tự hào C Ngọn núi, phố phường, lũy tre, đàn trâu, làng mạc Câu 6: Viết một câu có hình ảnh so sánh? ………
………
………
HẾT
Điểm đ.thầm: …… Nhận xét của giáo viên Điểm đọc to: ……… ………
Điểm chung:……… ………
………
Trang 2TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI LÃNH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2016 – 2017 Trường Tiểu học Đại Lãnh 2 Môn: Tiếng việt (viết)
Lớp :3 Ngày kiểm tra : /12/2016
Tên học sinh: ……… Thời gian: 40 phút (50 phút với HS tiếp thu chậm )
I/ Phần chính tả:
Viết chính tả ( nghe – viết ) bài: “Đôi bạn” Sách Tiếng việt 3, trang 130 ),
viết đoạn từ: “ Hai năm sau………….như sao sa.”
II/ Phần tập làm văn: Dựa vào gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn kể lại buổi đầu em đi học: 1 Buổi đầu em đến lớp là buổi sáng hay buổi chiều? Thời tiết hôm ấy như thế nào? 2 Ai dẫn em đến trường? Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao? 3 Buổi học đã kết thúc thế nào? 4 Cảm xúc của em về buổi học đó?
………
Điểm Nhận xét của giáo viên ……… ………
………
………
Trang 3
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI LÃNH 2
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2016 - 2017 - MÔN:TIÊNG VIỆT ĐỌC - 3
I/ PHẦN ĐỌC THẦM: (4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) : B
Câu 2: (0,5 điểm) : C
Câu 3: (1 điểm) : Trả lời đúng nội dung
Câu 4:( 0,5 điểm): A
Câu 5: ( 0,5điểm) : B
Câu 6: ( 1 điểm) : Viết đúng câu so sánh
II/ PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG: (6 điểm)
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 4 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
Trang 4TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI LÃNH 2
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2016-2017 - MÔN: TIẾNG VIỆT( VIẾT) LỚP 3
I Chính tả: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả hoặc mắc một lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
-Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng,trình bày bẩn bị trừ 1,0 điểm toàn bài
II Tập làm văn:5 điểm
HS viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo gợi ý ở đề bài ; Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng sạch sẽ : 5 điểm (Tùy theo mức độ sai sót về ý,về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5-4-3,5-3-2,5-2-1-0,5).
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2016-2017 Môn: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (ĐỌC)
ĐỌC THÀNH TIẾNG:
1/ Cửa Tùng (S/ 109)
2/ Hũ bạc của người cha 9 (S/121)
3/ Nắng phương Nam (S/ 94)