1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1

92 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Quy Trình Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Học Sinh THPT
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 484 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, chúng em đã chọn đề tài “ Xây dựng quytrình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT” Lịch sử lớp 11,học kỳ I, Chương trình chuẩn với mong muốn

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong giáo dục, nếu xem chất lượng của quá trình dạy – học là “sự

trùng khớp với mục tiêu” thì kiểm tra đánh giá là khâu tốt nhất để đánh giá

chất lượng của quy trình đào tạo Bởi vậy, việc tìm ra một phương pháp kiểmtra đánh giá phù hợp là điều cần thiết quyết định chất lượng giảng dạy và mụctiêu giáo dục đào tạo

Hiện nay, hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản trong các trường THPT ởnước ta vẫn mang tính truyền thống Hệ thống câu hỏi, đề thi chưa đánh giáđược chính xác mức độ nhận thức của học sinh Do đó, đây là vấn đề khá mới

mẻ, là câu hỏi lớn đang được cả xã hội quan tâm và tìm câu trả lời

Xuất phát từ những lý do trên, chúng em đã chọn đề tài “ Xây dựng quytrình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT” (Lịch sử lớp 11,học kỳ I, Chương trình chuẩn) với mong muốn góp phần nào đó giải quyếtthực trạng dạy học lịch sử ở trường THPT hiện nay đồng thời cũng là kinhnghiệm cho đợt thực tập và công tác giảng dạy của bản thân sau này

Trang 2

NỘI DUNG

A Một số khái niệm liên quan

Theo cuốn phương pháp dạy học lịch sử thì thuật ngữ kiểm tra được

định nghĩa như sau: “Kiểm tra (bao gồm cả tự kiểm tra và kiểm tra nhau) là

quá trình thu thập thông tin để có được những nhận xét xác định mức độ đạt được về số lượng hay chất lượng của quá trình lĩnh hội kiến thức, trau dồi kỹ năng, kỹ xảo, hình thành thái độ học tập của người học” 1

Từ điển Tiếng Việt có định nghĩa: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực

tế để đánh giá nhận xét” 2

Từ điển Bách Khoa 2001 có định nghĩa thuật ngữ: “Kiểm tra là bộ

phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm được thông tin

về trạng thái và kết quả hoạt động của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động dạy – học” 3

Theo giáo sư Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa:

“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”

Hoặc : “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có

hệ thống để đưa ra các quyết định” (Tập bài giảng Đo lường đánh giá trong

giáo dục, ĐHQGHN)

Đánh giá là quá trình phán đoán, đo lường sự vật và thuộc tính của nódựa trên những quan điểm về giá trị, tức là phán đoán các tính chất của con

1 Nguyễn Thị Côi, Phương pháp dạy học lịch sử, tập 2, NXB ĐHSP, 2002.

2 Hoàng Phê, Từ điển Tiếng Việt, MXB KHXH, 1998.

3 Từ điển Bách Khoa, NXB Từ điển Bách khoa, 2001

Trang 3

người và sự vật như tốt, xấu, thật, giả đánh giá đồng nghĩa với việc chúng ta

đo đạc giá trị của sự vật

Trong dạy học thì thuật ngữ đánh giá được định nghĩa như sau: “Đánh

giá là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một học sinh

và sử dụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và về tổ chức quá trình dạy học”

Như vậy, kiểm tra đánh giá là hai khâu của một quá trình dạy họckhông tách rời nhau, mà ở đó đánh giá là sự phán xét trên cơ sở đo lường vàkiểm tra bao giờ cũng đi liền với đánh giá

3 Khái niệm kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về tình hìnhlĩnh hội kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đạo đức hình thành những

kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với mục tiêu học tập Từ đó cho điểm, xếploại học sinh và có những biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ

4 Khái niệm quy trình kiểm tra đánh giá

Quy trình kiểm tra đánh giá là hệ thống các biện pháp, hình thức kiểmtra được thực hiện một cách liên tục, đồng thời, hỗ trợ lẫn nhau để kiểm trađánh giá kết quả học tập của học sinh so với hệ thống mục tiêu của môn học

B Vị trí, vai trò của kiểm tra đánh giá

1 Vị trí của kiểm tra đánh giá

Xét trên quan điểm hệ thống, quy trình đào tạo được xem như là một hệthống bao gồm các yếu tố: mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hìnhthức tổ chức dạy – học, phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò

và cuối cùng là kiểm tra đánh giá kết quả của người học

Xuất phát từ yêu cầu của môn học thì mục tiêu là cái mốc cơ bản đểthiết kế chương trình và nội dung đào tạo, từ đó định hướng cho việc tìm racác hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp với các môn học Trong đó, ngườidạy phải tìm ra phương pháp dạy học để thực hiện được các mục tiêu của môn

Trang 4

học, bài học và người học sẽ lĩnh hội những tri thức đó bằng một kiểu học(phương pháp học) thích hợp.

Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhấttrong toàn bộ hệ thống vì nó không chỉ cho ta biết quá trình đào tạo có đạtđược mục tiêu hay không mà còn cung cấp những thông tin phản hồi hữu ích

để điều chỉnh toàn bộ các hoạt động xảy ra trước đó

Như vậy, trong quy trình dạy học của môn lịch sử, trước hết phải xácđịnh được: mục tiêu của môn học là gì? Từ mục tiêu đó, người ta mới thiết kế

chương trình và nội dung môn học “Được cụ thể hóa trong sách giáo khoa”

cho phù hợp với mục tiêu

Do đó, sách giáo khoa là tài liệu cơ bản trong học tập của học sinh vàgiảng dạy của giáo viên được biên soạn theo chương trình và thể hiện đượcmục tiêu đào tạo nói chung, mục tiêu môn học nói riêng Đây sẽ là cơ sở đểcác nhà quản lý, các thầy cô tìm ra hình thức tổ chức dạy học hợp lý để cungcấp những thông tin cơ bản, hiện đại, đảm bảo tính khoa học, tư tưởng cầncho học sinh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Kiểm tra đánh giá sẽ cho chúng ta biết là với mục tiêu của môn lịch sử,hình thức tổ chức dạy và học như vậy có hợp lý hay không hay phương phápdạy và học có phù hợp hay không để có những điều chỉnh phù hợp

Như vậy, kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng nhưng nó cung cấp cho tanhững thông tin hữu ích: kết quả học tập, sự tiến bộ của học sinh, sự thànhcông của phương pháp Từ đó, giúp các nhà hoạch định giáo dục có nhữngđiều chỉnh, bổ sung, giúp người giáo viên thay đổi phương pháp và tìm ra mộtkiểu học phù hợp cho các học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hiệnnay

2 Vai trò của kiểm tra đánh giá

Nếu xem chất lượng của quá trình giáo dục là sự “trùng khớp với mụctiêu” thì kiểm tra đánh giá là cách tốt nhất để đánh giá chất lượng của quy

Trang 5

trình đào tạo Do đó, kiểm tra đánh giá đóng vai trò quan trọng đối với cáchoạt động trên lớp.

Trước hết, kiểm tra đánh giá giúp học sinh hiểu rõ được học tập củahọc sinh có cơ sở thực tế để đánh giá kết quả học tập của các em và phát hiệnnhững thiếu sót trong kiến thức, kỹ năng để kịp thời sửa chữa bổ sung

Qua kiểm tra đánh giá học sinh cũng tự khẳng định mình, người giáoviên cũng tự đánh giá được kết quả giảng dạy của bản thân, thấy được nhữngthành công và những vấn đề cần rút kinh nghiệm, hiểu rõ được mức độ kiếnthức và kỹ năng của học sinh để từ đó có những biện pháp thích hợp nhằmnâng cao chất lượng dạy học

Kiểm tra đánh giá còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo đức, phẩmchất của học sinh và hình thành những phẩm chất tốt: lòng trung thực, tính tậpthể , ý chí quyết tâm vươn lên cho mỗi cá nhân để hình thành một tập thể, xãhội tốt đẹp

Kiểm tra đánh giá góp phần phát triển các năng lực nhận thức và những

kỹ năng thói quen trong học tập của học sinh như; tư duy, so sánh, tính chínhxác, nhạy bén và khả năng biết vận dụng thực tế

Kiểm tra đánh giá còn là cái đích để người dạy hướng dẫn người họccùng vươn tới và cũng để người học tùy năng lực của bản thân tìm cách riêngcho mình hướng tới Với nghĩa này, kiểm tra đánh giá sẽ định hướng cách dạycủa thầy và cách học của trò sao cho hiệu quả nhất, nghĩa là cùng vươn tớiviệc đạt mục tiêu

Do đó, kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học.Đây là tiêu chí để xác định xem mục tiêu của chương trình đào tạo của mônhọc có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào

Trang 6

C Xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT lớp 11, học kỳ I, chương trình chuẩn

I Nội dung học kỳ I

HỌC KÌ I LỚP 11

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (tiếp theo)

Chương I: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh (thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) (6 tiết)

Tiết 1 Bài 1 Nhật Bản (1 tiết)

Tiết 2 Bài 2 Ấn Độ (1 tiết)

Tiết 3.Bài 3 Trung Quốc (1 tiết)

Tiết 4;5 Bài 4 Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) (2 tiết)

Tiết 6 Bài 5 Châu Phi và khu vực Mĩ La – tinh (thế kỉ XIX – đầu thế

kỉ XX) (1 tiết)

Chương II: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (2 tiết)

Tiết 7;8 Bài 6 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Chương III: Những thành tựu văn hóa thời cận đại (1 tiết)

Tiết 9 Bài 7 Những thành tựu văn hóa cận đại

Tiết 10 Bài 8 Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (1 tiết)

Tiết 11 Kiểm tra viết (1 tiết)

Phần hai: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941) (2 tiết)

Trang 7

Tiết 12 Bài 9 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921) (1 tiết)

Tiết 13 Bài 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941) (1 tiết)

Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (4 tiết)

Tiết 14.Bài 11 Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thếgiới (1918 – 1939) (1 tiết)

Tiết 15 Bài 12 Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Tiết 16 Bài 13 Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Tiết 17 Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Tiết 18 Kiểm tra học kì 1 (1 tiết)

Bảng tổng hợp khối lượng kiến thức chung (theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Lý thuyết

Ôn tập

Kiểm tra

Tổng

Phần I: Lịch

sử thế giới

cận đại

Chương I: Các nước châu

Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh

Trang 8

và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941)

Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộcchiến tranh thế giới (1918 –1939)

2 Kiến thức và kĩ năng cụ thể cần đánh giá

Nội dung Bậc I (Biết) Bậc II (Hiểu, áp

dụng)

Bậc III (Phân tích, tổng hợp, đánh giá) Phần một; chương I: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh

(thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

Bài 1 Nhật Bản 1.I.1 Nêu được những

nét nổi bật về tình hình chính trị - kinh tế - xã hội Nhật Bản từ đầu thế

kỷ XIX đến trước năm 1868

1.I.2 Trình bày được 4 nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị

1.I.3 Nêu được 3 sự kiện chứng tỏ vào cuối thế kỷ XIX Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa

1.II.1 Giải thích được vì sao cuộc Duy tân Minh Trị có

ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản không triệt để

1.II.2 Lập được bảng so sánh nội dung cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản(1868) và phong tràoDuy Tân (1898) ở Trung Quốc về các mặt : lãnh đạo, nội dung cải cách, kết quả và tính chất

1.II.3 Dựa vào lược

đồ (hình 3 SGK) trình bày được những nét chính về

1.III.1 Đánh giáđược ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị

Trang 9

sự bành trướng của

đế quốc Nhật Bản cuối XIX đầu XXBài 2 Ấn Độ 2.I.1.Chỉ ra được 2

nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi khởi nghĩa Xipay bùng nổ

2.I.2.Trình bày được diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xipay

2.I.3.Trình bày được thờigian và ý nghĩa của việc thành lập đảng Quốc Đại

ở Ấn Độ2.I.4.Trình bày được chính sách đấu tranh mà phái Cực đoan tiến hành

2.I.5.Trình bày được những phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Ấn Độ trong giai đoạn 1905 – 1908 theo các tiêu chí: nguyên nhân, diễn biến, kết quả

và ý nghĩa

2.II.1.Chứng minh được vai trò to lớn của giai cấp tư sản

và tầng lớp trí thức trong đời sống xã hội

Ấn Độ giữa thế kỷ XIX

2.II.2.Chứng minh được tính dân tộc và tính quần chúng trong cao trào đấu tranh

của nhân dân Ấn Độ giai đoạn 1905-1908

2.III.1.Nhận xét được những hậuquả mà chính sách chia để trị của thực dân Anh gây ra cho

xã hội Ấn Độ Liên hệ với các nước Đông Nam Á để thấy được điểm giống và khác nhau trong chính sách cai trị của CNTD ở mỗi nước

Bài 3 Trung Quốc 3.I.1.Trình bày được

hoàn cảnh Trung Quốc

“Nửa thuộc địa nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân”,

“Chủ nghĩa Tam

3.III.1.Đánh giá được ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi đối với sự phát triển của Trung

Trang 10

kết quả các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế

kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

3.I.3.Trình bày được nội dung cương lĩnh chính trị và mục tiêu của ĐồngMinh Hội

3.I.4.Liệt kê được 4 sự kiện chính trong diễn biến của cuộc cách mạngTân Hợi

3.I.5.Nêu được kết quả của cách mạng Tân Hợi

Dân”

3.II.2.Chứng minh được cuộc cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để

4.I.2 Dựa vào lược đồ, trình bày được những nétchính về quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở Đông Nam Á4.I.3:Nêu được những nét lớn trong phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân Inđônêxia cuối thế kỷ XIX đầu XX4.I.4: Trình bày được diễn biến cách mạng năm 1896 ở Philippin4.I.5: Trình bày được diễn biến chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp củanhân dân Campuchia

4.II.1 Giải thích được nguyên nhân thất bại của phong trào chống thực dân

Hà Lan của nhân dânInđônêxia

4.II.2: So sánh được hai xu hướng đấu tranh ở Philippin4.II.3: So sánh được điểm giống và khác nhau trong hình thứcđấu tranh của nhân dân Campuchia và Philippin

4.II.4: Giải thích được nguyên nhân thất bại của các phong trào đấu tranhchống Pháp của nhândân Lào

4.II.5: Giải thích được lý do Xiêm là

4.III.1: Đánh giá được ý nghĩa cải cách của Rama V đốivới sự phát triểncủa Xiêm

4.III.2: Nhận xét về hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế

kỷ XIX - đầu thế kỷ XX

Trang 11

4.I.6: Nêu được 3 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào

4.I.7: Trình bày được 4 biện pháp cải cách của Rama V

nước duy nhất trong khu vực Đông Nam

Á không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây

Bài 5 Châu Phi và

5.I.3.Trình bày được 3 cuộc đấu tranh tiêu biểu chống thực dân của nhândân châu Phi

5.I.4.Trình bày được quátrình xâm lược Mỹ Latinh của các nước thựcdân

5.I.5.Dựa vào lược đồ (hình 13), nêu được kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập ở khu vực

Mỹ Latinh đầu thế kỷ XIX

5.I.6.Nêu được các nét

5.II.1.Giải thích được nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi

5.II.2.Lập niên biểu các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Mỹ La tinhđầu thế kỷ XX theo các tiêu chí: thời gian; tên nước; năm giành độc lập

5.III.1.Đánh giá được ý nghĩa của các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi5.III.2.Đánh giá được ý nghĩa của các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latinh

Trang 12

chính về chính sách thống trị của CNTD ở khu vực Mỹ Latinh

Phần một; chương II: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Bài 6 Chiến tranh

thế giới thứ nhất

(1914 – 1918)

6.I.1 Trình bày được hainguyên nhân chính dẫn đến chiến tranh

6.I.2 Trình bày được diễn biến của chiến tranhqua 9 sự kiện chính6.I.3 Trình bày được 3

hệ quả chính của chiến tranh

6.II.1 Giải thích được lý do Mỹ tham chiến muộn

6.III.1 Đánh giáđược tính chất của cuộc chiến tranh dựa trên

cơ sở phân tích mục đích tham chiến của các nước

6.III.2 Đánh giáđược những tổn thất mà cuộc chiến tranh gây

ra cho nhân loại6.III.3 Liên hệ với lịch sử Việt Nam, chỉ ra được những tổn thất mà thực dân Pháp đã gây ra ở Việt Nam nhằm phục

7.II.1 Giải thích được lý do các nhà triết học khai sáng Pháp thế kỉ XVII – XVIII được xem như

“những người đi trước mở đường cho

7.III.1: Đánh giá được vai trò của CNXHKH đối với sự phát triển của xã hội

Trang 13

cách mạng tư sản Pháp thắng lợi”

Bài 8 Ôn tập lịch

sử thế giới cận đại 8.I.1.Lập bảng thống kê các cuộc CMTS theo

tiêu chí sau: tên; nguyên nhân; thời gian; giai cấp lãnh đạo; người lãnh đạo(nếu có); hình thức; tính chất; ý nghĩa

8.I.2.Nêu một số luận điểm cơ bản trong tư tưởng của Mác, Ăng ghen và Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

8.I.3.Lập niên biểu về các sự kiện chính trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á

8.I.4.Nêu 7-10 sự kiện chính của chiến tranh thếgiới thứ nhất

8.I.5.Lập bảng hệ thống

8.II.1.So sánh sự khác biệt giữa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc

Mỹ năm 1776 so vớicác cuộc cách mạng

tư sản thời cận đại

8.II.2.Giải thích được tai sao lịch sử thế giới cận đại lại bắt đầu bằng cuộc cách mạng Hà lan vàkết thúc bằng cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất

8.II.3.So sánh những đặc trưng tiêubiểu về chính trị - kinh tế - xã hội của giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với giai đoạn tư bản chủ

8.III.1.Phân tíchđược các mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tưsản, mâu thuẫn giữa các nước

đế quốc vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷXX

8.III.2.Đánh giá nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc chiến tranhthế giới thứ nhất

8.III.3.Đánh giá được ý nghĩa của các thành tựu văn hóa tiêubiểu (văn học,

âm nhạc, hội

Trang 14

kiến thức về các nhà văn hóa thời cận đại: tác giả, năm sinh – năm mất, tác phẩm, nhận xét về nhữngđóng góp và hạn chế

nghĩa trước đó họa, tư tưởng)

trong thời kỳ cận đại

8.III.4.Trong những nội dung

cơ bản của lịch

sử thế giới cận đại em thấy vấn

đề nào có ảnh hưởng nhất tới Việt Nam Hãy nhận xét ảnh hưởng tích cực

và tiêu cực của nó

Phần hai; chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây

xã hội

9.I.2 Nêu được 3 – 5 sự kiện chính của cách mạng tháng Mười

9.I.3 Trình bày được nộidung 2 sắc lệnh và những biện pháp cơ bản

mà chính quyền Xô Viết

đã thực hiện ngay sau khi thành lập

9.I.4.Trình bày được hoàn cảnh ra đời, nội

9.II.1.Giải thích được tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở Nga sau cách mạng thángHai

9.II.2 Chứng minh được cách mạng tháng Hai năm 1917

là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới dựa trên các tiêu chí: Nhiệm

vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực, kết quả và tính chất

9.III.1 Nhận xétđược tình cảnh nông dân và công nhân Nga trước cách mạng tháng Mười

9.III.2 Phân tích được vai tròcủa Lê-nin đối với cách mạng tháng Mười Nga

9.III.3 Đánh giáđược ý nghĩa chính sách cộngsản thời chiến

Trang 15

dung, ý nghĩa chính sáchcộng sản thời chiến.

9.I.5 Trình bày được ý nghĩa trong nước và quốc tế của cách mạng tháng mười Nga năm 1917

9II.3 Chứng minh được sự chuyển biến

từ cách mạng tháng Hai đến thắng lợi cách mạng tháng Mười

9.II.4.Chứng minh được chính quyền

Xô Viết ngay sau khithành lập đã có những việc làm thiết thực đem lại lợi ích cho nhân dân

9.II.5 Chứng minh được sự thắng lợi của cách mạng thángMười Nga đã mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử nước Nga

đối với việc bảo

vệ chính quyền

Xô Viết

9.III.4 Đánh giáđược ảnh hưởngcách mạng tháng Mười năm 1917 đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung

và Việt Nam nóiriêng

Bài 10 Liên Xô

10.I.2 Xác định được vị trí, tên gọi các nước cộng hòa trong Liên bang Xô Viết qua lược

đồ Liên xô năm 194010.I.3 Trình bày được những thành tựu chính của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô trên 3 mặt: kinh tế, văn hóa –

10.II.1 Giải thích được lý do vì sao Đảng Bônsêvích (Nga) phải chuyển từchính sách "cộng sảnthời chiến" sang chính sách kinh tế mới

10.II.2 Chứng minh được tính đúng đắn của việc thực hiện chính sách kinh tế mới dựa trên những

10.III.1 Liên hệvới lịch sử Việt Nam, nêu được biểu hiện ảnh hưởng của chính sách kinh

tế mới đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam

10.III.2 Đánh giá được ý nghĩa của việc

Trang 16

giáo dục, ngoại giao chuyển biến về kinh

tế nước Nga qua 2 năm 1921, 1923

10.II.3 Giải thích được nội dung đường lối công nghiệp hóa XHCN ở Liên Xô

thành lập Liên bang Xô Viết10.III.3 Đánh giá được ý nghĩa công cuộcxây dựng

CNXH ở Liên Xô

Phần hai; chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế

giới (1918 – 1939)

11.I.2 Liệt kê được những Đảng cộng sản thành lập trong giai đoạn

11.II.1 Chứng minh được tính không ổn định và đầy mâu thuẫn của trật tự Vecxai – Oasinhton qua nội dung hai bảnhòa ước Vecxai và Oasinhton

11.II.2 Giải thích được sự thay đổi lãnh thổ các nước châu Âu năm 1923 với năm 1914

11.II.3 Chứng minh được vai trò quan trọng của đại hội II (1920) trong lịch sử hoạt động của Quốc

tế cộng sản

11.II.4 Giải thích được lý do các nước

11.III.1 Liên hệvới lịch sử Việt Nam, chỉ ra được vai trò củaQuốc tế cộng sản đối với phong trào cách mạng nước ta11.III.2 Dự báođược nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới trên cơ

sở tình hình chính trị, xã hội các nước tư bản trong giai đoạn

1918 – 1939

Trang 17

Đức, Ý, Nhật lại lựa chọn con đường phátxít hóa chế độ thống trị để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế.

11.II.5 Giải thích được lý do thất bại của Mặt trận nhân dân Tây Ban Nha trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít

và 1924-1929

12.I.2.Nêu được 3 sự kiện tiêu biểu trong cao trào cách mạng 1918-

1923 ở Đức

12.I.3.Trình bày được những chính sách về kinh tế, chính trị, đối ngoại mà chính phủ Hít-

le đã thực hiện trong những năm 1933-1939

12.II.1.Giải thích được lý do chủ nghĩaphát xít thắng thế ở Đức

13 Nước Mĩ giữa

hai cuộc chiến

tranh thế giới

(1918 – 1939)

13.I.1: Trình bày được

sự chuyển biến về kinh tế; chính trị - xã hội của nước Mĩ qua hai giai đoạn: 1918 – 1929

13.I.2: Trình bày được tình hình kinh tế của Mĩ

13.II.1 Chứng minh được từ năm 1918 –

1939 kinh tế nước

Mĩ đã trải qua nhữngbước thăng trầm đầy kịch tính

13.III.1: Đánh giá được tác dụng của “chínhsách mới” do

Ru – dơ – ven ban hành đối với việc giải

Trang 18

trong cuộc khủng hoảng

1929 – 1933

13.I.3: Trình bày được 4 nội dung chính của

“Chính sách mới” do tổng thống Ru – dơ – ven thực hiện

13.II.2 So sánh được tình hình nước

Mĩ giai đoạn 1918 –

1939 với các nước tưbản khác

quyết cuộc khủng hoảng

1929 – 1933 ở Mĩ

14.I.2 Trình bày được các biểu hiện tăng trưởng kinh tế của Nhật trong và sau chiến tranh14.I.3 Trình bày được các phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân sau chiến tranh14.I 4 Trình bày được các đặc điểm nổi bật về kinh tế của Nhật từ năm

1924 – 192914.I.5 Trình bày được những nét chính về tính hình chính trị - xã hội của Nhật Bản qua 2 thời

kỳ đầu và cuối thập niên 20

14.I.6.Trình bày được các nguyên nhân dẫn đếnkhủng hoảng kinh tế ở Nhật

14.II.1 Giải thích được các nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân diễn ra rất mạnh mẽ

14.II.2 So sánh và nêu điểm khác nhau

về đặc điểm kinh tế giữa nước Mỹ và nước Nhật trong thậpniên đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất

14.II.3 Giải thích được nguyên nhân Nhật Bản xâm chiếm Trung Quốc14.II.4 Chứng minh được sự phát triển của của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt củanhân dân Nhật Bản

14.III.1.Phân tích được tác động của cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới

1929 – 1933 đến nước Nhật

Trang 19

14.I.7 Nêu được các biểu hiện của sự suy giảm về kinh tế và những hậu quả của nó.

14.I.8.Trình bày được quá trình quân phiệt hóa

bộ máy nhà nước của Nhật Bản

14.I.9 Nêu được các đặcđiểm của quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

dựa trên các tiêu chí:lãnh đạo phong trào, hình thức đấu tranh, mục tiêu đấu tranh, lực lượng tham gia, tác dụng của phong trào

3.

Trang 22

7 Các đề mẫu từ các bảng ma trận trên

ĐỀ MẪU BÀI 15 PHÚT (BÀI SỐ 1)

Câu 1: Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước câu trả lời đúng

1 Giữa thế kỷ XIX, Nhật Bản là một nước:

A phong kiến quân phiệt

D Công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp nặng), ngoại thương, hàng hải

có những chuyển biến quan trọng

Trang 23

Đáp án: C

4 Cải cách Minh trị mang tính chất là cuộc cách mạng tư sản không

triệt để vì:

A Cuộc cải cách không thủ tiêu chế độ phong kiến

B Cuộc cải cách không thủ tiêu cơ sở phong kiến và chính quyền không thuộc về tay giai cấp tư sản

C Cuộc cải cách không xóa bỏ ách nô dịch nước ngoài

D Ruộng đất tập trung trong tay địa chủ và phú nông

B Do sự xâm lược của các nước đế quốc

C Do sự bất ổn tình hình xã hội ở Trung Quốc

D Do sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triềuđình Mãn Thanh

Đáp án: D

6 Từ sau cuộc chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842), Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập đã trở thành nước:

A Phong kiến, thuộc địa

B Nửa phong kiến, nửa thuộc địa

C Phong kiến, nửa thuộc địa

D Nửa phong kiến, thuộc địa

Đáp án: B

7 Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của các phong trào chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

Trang 24

A Do thiếu sự đoàn kết của nhân dân

B Do sự đàn áp qua mạnh mẽ của các nước đế quốc

C Do thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí

D Do thiếu sự lãnh đạo thống nhất và thiếu sự đoàn kết của nhân dânĐáp án: C

8 Tại sao nói cuộc cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

A Vì nó không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, không đụng chạmđến các nước đế quốc xâm lược và không giải quyết vấn đề ruộng đất chonông dân

B Vì không phải do giai cấp tư sản lãnh đạo

C Vì nó không mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc

C “Châu Mỹ của người châu Mỹ”

D “Ngoại giao đồng đô la”

B Vì muốn giữ gìn nền hòa bình ở khu vực này

C Để đoàn kết các nước châu Mỹ

D Để giúp đỡ các nước châu Mỹ La Tinh phát triển kinh tế

Trang 26

C Ưu thế ngoại giao và vị thế trên trường quốc tế

D Tăng cường hợp tác để giải quyết những bất đồng

Đáp án: B

3 Nguyên nhân bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1928 – 1923 là:

A.Do hậu quả của cuộc khu gr hoảng kinh tế thế giới

B Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1927

C.Do sự lãnh đạo của các Đảng Cộng Sản ở các nước Tư Bản

D.Do sự lãnh đạp thống nhất của Quốc Tế Cộng Sản

Đáp án: B

4 Đỉnh cao của cao trào cách mạng 1928 – 1923 là:

A.Cao trào không chỉ đề ra những yêu sách kinh tế mà còn đấu tranh ủng hộ nước Nga Xô Viết

B các Đảng Cộng sản được thành lập ở nhiều nước

C Quốc tế Cộng sản ra đời

D nhiều tổ chức chính trị ra đời

Đáp án: B

5 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã:

A không tác động, ảnh hưởng gì đến nước Đức

B tạo điều kiện cho nền công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng

C giáng 1 đòn nặng nề vào nền kinh tế Đức, làm cho cuộc khủnghoảng chính trị ngày càng trầm trọng

D.làm cho phong trào công nhân Đức phát triển nhanh chóng

Đáp án: C

6 Chính phủ Hít-le trong thời kỳ 1933-1939 đã thực hiện:

Trang 27

A nền chuyên chính độc tài công khai, khủng bố các đảng phái dân chủtiến bộ, trước hết là Đảng cộng sản Đức.

B kí kết một số hiệp ước với các nước tư bản châu Âu và Liên XôC.từng bước khắc phục tình trạng hỗn loạn về tài chính, tạo đà cho nềnkinh tế khôi phục và phát triển

D.cải cách kinh tế và thực hiện dân chủ hóa trong xã hội

Đáp án: A

7 Nền công nghiệp phát triển mạnh nhất ở Đức trong những năm 1933-1939 là:

A Công nghiệp quân sự

B Công nghiệp giao thông vận tải

A Mĩ không tham gia chiến tranh và thu được lợi nhuận nhờ buôn bán

vũ khí cho hai phe tham chiến

B Thực hiện phương pháp sản xuất dây chuyền và mở rộng quy môsản xuất

Trang 28

C Cải tiến kĩ thuật, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

D Nước Mĩ vay 6 tỉ đô la từ châu Âu

Đáp án: A

10 Biểu hiện của sự phát triển phồn vinh ở Mĩ giai đoạn 1918 – 1929:

A Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi

B Mức tăng trưởng cao của các ngành kinh tế

C Năm 1929 Mĩ nắm 50% số vàng dự trữ của thế giới

D Nhiều ngành công nghiệp của Mĩ chỉ sử dụng 60 – 80% công suấtĐáp án: B

CÂU 2 Hãy điền chữ Đ trước câu đúng hoặc chữ S vào trước câu sai về tình hình nước Mĩ trong những năm 1918 – 1939.

A Nước Mĩ trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới đã cónhững chính sách đối nội, đối ngoại tích cực nên kinh tế phát triển liên tục, xãhội ổn định

B Lịch sử nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới có thể chia làm 3giai đoạn với những bước thăng trầm đầy kịch tính, xen giữa hai giai đoạnphát triển nhanh chóng là giai đoạn khủng hoảng trầm trọng 1929 – 1933

C Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển phồn vinh của nền kinh tế Mĩtrong nhưng năm 1929 – 1933 là do Chính sách mới của tổng thống Ru – dơ –ven

D Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng phát trước tiên ở Mĩ, nổ ravào tháng 10 – 1929

E Chính sách mới của Ru – dơ – ven là chính sách tăng cường vai tròcủa nhà nước tư sản trong việc cứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm nhiều việclàm mới, khôi phục sản xuất và xoa dịu mâu thuẫn giai cấp

F Cho đến nay, Ru – dơ – ven là người duy nhất trong lịch sử nước Mĩtrúng cử tổng thống 4 nhiệm kỳ liên tiếp

Trang 29

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước câu trả lởi đúng.

1 Nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) do:

A Mâu thuẫn giữa hai nước đế quốc Anh và Đức về vấn đề thị trường

và thuộc địa

B Quy luật phát triển không đều của CNĐQ

C Phe Hiệp ước và Liên minh tiến hành chạy đua vũ trang

D Tất cả các đáp án trên

Đáp án: B

2 Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất là:

A Tình hình căng thẳng ở Ban – căng những năm 1912; 1913

B Vụ ám sát thái tử Áo – Hung tại Xéc bi (1914)

C Hai phe quân sự đối đầu là Liên minh và Hiệp ước hình thành

D 4 cuộc chiến tranh khu vực liên tiếp nổ ra

4 Từ cuối năm 1916 trở đi, tình hình chiến tranh thế giới thứ nhất

có sự thay đổi nào?

A Hai phe tham chiến chuyển sang duy trì thế cầm cự

Trang 30

B Đế quốc Mĩ tham chiến

C Cả hai phe đưa ra những phương tiện chiến tranh mới

D Đức; Áo –Hung chuyển sang thế phòng ngự trên cả hai mặt trậnĐáp án: D

5 Trong giai đoạn 1 của chiến tranh thế giới thứ nhất, số người bị chết và bị thương là bao nhiêu?

A 6 triệu người bị chết, hơn 10 triệu người bị thương

B 10 triệu người bị chết, hơn 6 triệu người bị thương

C 16 triệu người bị chết, hơn 10 triệu người bị thương

D 10 triệu người bị chết, hơn 16 triệu người bị thương

Đáp án: A

6 Điền tiếp vào chỗ chấm (…) những thông tin về hậu quả nặng nề

do cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây ra.

A Số người bi lôi cuốn vào chiến tranh:………

Trang 31

C Bắt đầu từ tháng 8- 1840 đến tháng 8 – 1842

D Bắt đầu từ tháng 8- 1840 đến tháng 6 – 1842

Đáp án: A

8 Các nhà Khai sáng Pháp thế kỷ XVII-XVIII được xem như là:

A Những nhà cách mạng triệt để nhất trong cuộc đấu tranh chống thế lực phong kiến

B Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng tư sản Pháp 1789 thắng lợi

C Những người sáng lập ra triết học duy vật biện chứng

D Đại diện tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng

Đáp án: B

9 Đại diện tiêu biểu cho Trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỷ XVII – XVIII là:

A Mông-te-xki-ơ, Mô-li-e, Vôn-te

B Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Ri-các-đô

Trang 32

Nội dung Cải cách Minh trị Duy Tân Mậu Tuất

Câu hỏi tự luận

Câu 1: Em hãy đánh giá những tổn thất mà chiến tranh thế giới lần thứ nhất đã gây ra cho nhân loại Liên hệ với những tổn thất mà nhân dân Việt Nam phải gánh chịu do ảnh hưởng gián tiếp của cuộc chiến tranh này?

II Đề thi kết thúc học kỳ I môn Lịch sử lớp 11 (Chương trình chuẩn)

Trang 33

Nội dung Bậc I (Biết) Bậc II (Hiểu, áp

dụng)

Bậc III (Phân tích, tổng hợp, đánh giá)

Phần một; chương I: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh (thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

được ý nghĩa củacuộc Duy tânMinh Trị

được vai trò to lớncủa giai cấp tư sản

và tầng lớp trí thứctrong đời sống xã hội

Ấn Độ giữa thế kỷXIX

Á không trở thànhthuộc địa của cácnước phương Tây

Bài 5 Châu Phi và

khu vực Mĩ La –

tinh (thế kỉ XIX –

đầu thế kỉ XX)

5.II.1.Giải thíchđược nguyên nhânthất bại của phongtrào đấu tranh chốngthực dân của nhândân châu Phi

Trang 34

Phần một; Chương II: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Bài 6 Chiến tranh

thế giới thứ nhất

(1914 – 1918)

6.III.1 Đánh giáđược tính chấtcủa cuộc chiếntranh dựa trên cơ

sở phân tích mụcđích tham chiếncủa các nước

Phần một; Chương III: Những thành tựu văn hóa thời cận đại

Bài 7 Những

thành tựu văn hóa

cận đại

7.II.1 Giải thíchđược lý do các nhàtriết học khai sángPháp thế kỉ XVII –XVIII được xem như

“những người đitrước mở đường chocách mạng tư sảnPháp thắng lợi”

Bài 8 Ôn tập lịch

sử thế giới cận đại 8.I.1.Nêu mộtsố luận điểm

cơ bản trong tưtưởng của Mác,Ăng ghen vàLênin về sứmệnh lịch sửcủa giai cấpcông nhân

Phần hai; Lịch sử thế giới cận đại; Chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941)

Trang 35

Bài 10 Liên Xô

xây dựng chủ

nghĩa xã hội (1921

– 1941)

10.I.1 Trìnhbày được 3 nộidung cơ bảncủa chính sáchkinh tế mới

Phần hai; Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

và các nướctham gia kýhòa ước VécXai

Trang 36

xã hội củaNhật Bản qua 2thời kỳ đầu vàcuối thập niên20

3 Đối tượng dự thi

- Học sinh lớp 11 THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Học sinh đã có kiến thức cơ bản về lịch sử, cách học môn lịch sửqua 5 năm học trước đó (Từ lớp 6 đến lớp 10)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Kết quả đánh giá được đối chiếu ngược trở lại với mục tiêu môn học

để xem mức độ phù hợp của các mục tiêu đề ra

6 Thời gian làm bài và cơ sở vật chất cần thiết

ĐTBM =

Trang 37

- Thời gian: 60 phút không kể thời gian phát đề

- Trang thiết bị cần thiết: Phòng học có đủ chỗ , ánh sáng cho họcsinh (Theo chuẩn của Bộ quy định)

- Chuẩn bị 6 mã đề riêng và giấy thi cho học sinh

- Không mang bất kỳ một tài liệu nào vào phòng thi

7 Bảng trọng số câu hỏi thi

Biết Hiểu, Áp

dụng

Phân tích, tổng hợp, đánh giá Phần một: Lịch sử thế giới cận đại (tiếp theo)

Chương I: Các nước châu

Á, châu Phi và khu vực Mỹ

Latinh (thế kỷ XIX đến đầu

thế kỷ XX)

Bài 4: Các nước Đông Nam

Á (cuối XIX đầu XX)

Trang 38

hóa thời cận đại

Mười Nga năm 1917 và

công cuộc xây dựng CNXH

ở Liên Xô (1921 – 1941)

Bài 9: Cách mạng tháng

mười Nga năm 1917 và

cuộc đấu tranh bảo vệ cách

Chương II: Các nước tư bản

chủ nghĩa giữa hai cuộc

chiến tranh thế giới (1918 –

Bài 12: Nước Đức giữa hai

cuộc chiến tranh thế giới

(1918 – 1939)

Bài 13: Nước Mỹ giữa hai

cuộc chiến tranh thế giới

(1918 – 1939)

Bài 14: Nhật Bản giữa hai

cuộc chiến tranh thế giới

(1918 – 1939)

Trang 39

8 Nội dung đề thi và đáp án

ĐỀ THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2009 – 2010

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11

Thời gian: 60 phút

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)

Câu 1: Tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm sau chiến tranh thế giới nhất diễn ra như thế nào?

A Phong trào đấu tranh của công nhân và nông dẫn diễn ra mạnh mẽ

B Tình hình chính trị - xã hội ổn định

C Nhà nước tiến hành cải cách chính trị - xã hội

D Các tổ chức chính trị được thành lập

Đáp án: D

Câu 2: Chính phủ Hít-le trong thời kỳ 1933-1939 đã thực hiện:

A nền chuyên chính độc tài công khai, khủng bố các đảng phái dân chủtiến bộ, trước hết là Đảng cộng sản Đức

B kí kết một số hiệp ước với các nước tư bản châu Âu và Liên XôC.từng bước khắc phục tình trạng hỗn loạn về tài chính, tạo đà cho nềnkinh tế khôi phục và phát triển

D.cải cách kinh tế và thực hiện dân chủ hóa trong xã hội

Đáp án: A

Câu 3: Vào những năm nửa sau thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ lên cao dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

A Liên đoàn Hồi Giáo

B Liên đoàn Ấn Độ Giáo

C Đảng Quốc Dân đại hội

Trang 40

Câu 5: Năm 1917 ở nước Nga lại diễn ra 2 cuộc cách mạng vì:

A Nhân dân vẫn chưa được hoàn toàn tự do

B Hai chính quyền của giai cấp vô sản và tư sản cùng tồn tại

B Giai cấp công nhân phải thành lập chính đảng của mình

C Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh chống lạiách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản, xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa

D Giai cấp công nhân phải đoàn kết các lực lượng công nhân toàn thếgiới

Đáp án: C

Câu 7: Trong chính sách kinh tế mới, đối với tư bản nước ngoài nhà nước Nga Xô viết có chủ trương gì?

Ngày đăng: 03/12/2022, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp khối lượng kiến thức chung (theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo) - bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1
Bảng t ổng hợp khối lượng kiến thức chung (theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo) (Trang 7)
4. Bảng tổng hợp mục tiêu - bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1
4. Bảng tổng hợp mục tiêu (Trang 20)
6.1. Bảng ma trận cho bài 15’ (1) - bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1
6.1. Bảng ma trận cho bài 15’ (1) (Trang 20)
6.2. Bảng ma trận cho bài 15’ (2) - bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1
6.2. Bảng ma trận cho bài 15’ (2) (Trang 21)
7. Bảng trọng số câu hỏi thi - bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1
7. Bảng trọng số câu hỏi thi (Trang 37)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w