- Tương tác giữa các vật nhiễm điện cho thấy trong tự nhiên tồn tại 2 loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm.. Một vật mang điện khi nguyên tử của nó thừa hoặc thiếu electron, h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
TS LƯU THẾ VINH
ĐIỆN TỪ HỌC
Đà Lạt 2006
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
TS LƯU THẾ VINH
ĐIỆN TỪ HỌC
Đà Lạt 2006
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình “ Điện từ học” được biên soạn theo chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành năm 2004 dành cho hệ đào tạo cử nhân Vật lý, dựa vào các bài giảng mà tác giả đã trình bày cho sinh viên khoa Vật lý trường Đại học Đà lạt trong những năm gần đây và dựa vào cuốn giáo trình Điện học mà tác giả đã viết năm 1987 Để giúp cho sinh viên dễ dàng nắm bắt được các vấn đề cốt lõi của kiến thức về điện từ học, tài liệu được trình bày ngắn gọn, xúc tích, chú trọng nhiều đến bản chất vật lý của hiện tượng mà không đi sâu vào mô tả các quá trình thực nghiệm cũng như những minh họa kèm theo (sinh viên có thể tìm đọc trong các tài liệu tham khảo) Những tính toán lý thuyết trong giáo trình sử dụng các kiến thức toán học giải tích tối thiểu mà sinh viên đã được trang bị trong các học phần về toán học Các ví dụ trong sách ngoài việc minh họa ứng dụng các định luật còn nhằm mục đích rèn luyện kỹ năng tính toán, củng cố kiến thức và khả năng giải quyết các bài toán thực tiễn Nội dung giáo trình được chuẩn bị cho 5 đơn vị học trình tương ứng với 75 tiết lên lớp, trong đó có 60 tiết lý thuyết và 15 tiết bài tập Nội dung bài tập sinh viên sẽ được trang bị trong các sách bài tập riêng
Giáo trình là tài liệu học tập cho sinh viên khoa Vật lý, đồng thời có thể sử dụng để tham khảo cho sinh viên các ngành kỹ thuật khi học chương trình Vật lý đại cương
Đà lạt, 2006
TÁC GIẢ
Trang 4Chương 1.
ĐIỆN TRƯỜNG TRONG CHÂN KHÔNG
§ 1.1 ĐIỆN TÍCH, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN
I Khái niệm điện tích, điện tích nguyên tố
- Các hiện tượng về sự nhiễm điện đã được biết đến từ thời cổ xưa, chúng cho thấy một vài tính chất điện của vật chất: Một số vật liệu (thủy tinh, êbônít, … ) sau khi cọ sát vào lông thú có thể hút được các vật nhẹ Ta nói chúng đã bị nhiễm điện
- Tương tác giữa các vật nhiễm điện cho thấy trong tự nhiên tồn tại 2 loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau Điện tích tồn tại dưới dạng các hạt sơ cấp mang điện Điện tích bé nhất tồn tại trong tự nhiên gọi là điện tích nguyên tố (ký hiệu là e: elementary), có giá tri: (a)
e = 1,6 × 10 −19 C 1.1)
- Hạt cơ bản mang điện tích nguyên tố âm là electron: cấu thành vỏ nguyên tử
- Hạt cơ bản mang điện tích nguyên tố dương là prôton (p): là một trong
hai thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
- Hạt cơ bản không mang điện cùng prôton cấu thành hạt nhân nguyên
tử là nơtrôn (n) (trừ nguyên tử Hydrô)
- Ở trạng thái bình thường nguyên tử trung hòa về điện: số prôtôn bằng số electrôn Khi nguyên tử thu thêm electron nó trở thành iôn âm, ngược lại khi nguyên tử bị mất electron nó biến thành iôn dương
Một vật mang điện khi nguyên tử của nó thừa hoặc thiếu electron, hoặc
do sự phân bố lại các điện tích chứa trong vật hoặc trong các phần khác nhau của vật (nhiễm điện do cọ sát, do tiếp xúc, do hưởng ứng … )
( a) Điện tích nguyên tố là một trong các hằng số vật lý quan trọng của tự nhiên.Hiện
nay, khoa học đã biết rằng các hạt quark là thành phần cuối cùng của vật chất hạt
hạt thành phần của prôtôn và nơtrôn) không thể tồn tại một cách riêng biệt, nên
Trang 5Điện tích của một vật bao giờ cũng bằng một bội số nguyên lần điện
tích nguyên tố e :
II Định luật bảo toàn điện tích
Mọi hiện tượng về điện được biết cho đến nay đều tuân theo định luật
bảo toàn điện tích: “Trong một hệ cô lập tổng điện tích của hệ là một lượng
bảo toàn”
III Vật dẫn điện và vật cách điện
Vật dẫn điện là những vật có chứa các hạt tích điện (các electron, các iôn âm, iôn dương), các điện tích này có thể di chuyển dễ dàng bên trong vật Chẳng hạn trong kim loại, do cấu trúc của nguyên tử một số electron nằm ở lớp ngoài cùng liên kết yếu với hạt nhân có thể bứt ra khỏi nguyên tử trở thành điện tử tự do Các điện tử này có thể chuyển động tự do bên trong khối kim loại Ta nói kim loại là vật dẫn điện Trong chất điện phân các hạt tải điện là các iôn dương và các iôn âm v.v…
Vật cách điện là vật mà trong nó không chứa các điện tích tự do
§ 1.2 TƯƠNG TÁC TĨNH ĐIỆN, ĐỊNH LUẬT COULOMB
1 Điện tích điểm. Những vật tích điện mà có kích thước nhỏ hơn rất nhiều
so với khoảng cách giữa chúng
2 Tương tác tĩnh điện Định luật Coulomb
Thực nghiệm chứng tỏ rằng: Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì hút nhau Năm 1785 C A Coulomb bằng thực nghiệm
trên cân xoắn đã tìm ra định luật tương tác giữa hai điện tích điểm q1 và q2
đặt cách nhau một khoảng r (Hình 1.1):
22 1
r
q q k
F =
Trong đó k là hệ số tỷ lệ, có giá trị phụ thuộc vào hệ đơn vị đo
Trong hệ CGSE : k =1
Trong hệ SI :
0
4
1
πε
=
k = 9.109 N m2/ C2 (1.4) Trong đó: ε 0 = 8,86.10 –12 C2 / N m2 : Hằng số điện
Biểu diễn cả về phương chiều và độ lớn:
Trang 6
12
12 2 12
2 1
12
r
r r
q q k
F = ⋅ : Lực q1 tác dụng lên q2 (1.5)
21
21 2 21
2 1
21
r
r r
q q k
F = ⋅ : Lực q2 tác dụng lên q1 (1.6)
Hình 1.1
Định luật coulomb: Lực tác dụng tương hỗ giữa hai điện tích điểm có độ
lớn tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng, tỷ lệ với tích độ lớn của các điện tích; có phương là đường thẳng nối hai điểm tích, có chiều phụ thuộc vào dấu của hai điện tích
3 Áp dụng
Ta hãy so sánh tương tác tĩnh điện và tương tác hấp dẫn Định luật Coulomb (1-3) có dạng toán học giống hệt như định luật vạn vật hấp dẫn Tuy nhiên cường độ của chúng lại rất khác nhau Ta áp dụng cho trường hợp tương tác giữa 2 electron
– Hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 N m2/ kg2
– Hằng số tương tác tĩnh điện: k = 9.109 N m2/ C2
– Điện tích của electron: e = –1,6.10-19C
– Khối lượng của electron: m = 9,1.10-31kg
Tương tác hấp dẫn giữa 2 electron:
2
2 2
2 1
r
m G r
m m G
Tương tác tĩnh điện giữa 2 electron:
2
2 2
2
1
r
e k r
q q k
21
12 F
-F =
21
F
r
21
Trang 742
11
9 2
31
19 2
10 2 , 4 10
67 , 6
10 9 10
1 , 9
10 6 , 1
⋅
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
⋅
⋅
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
⋅
⋅
−
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
G
k m
e F
F
g c
Kết quả cho thấy cường độ tương tác hấp dẫn vô cùng bé so với tương tác tĩnh điện Điều này giải thích tại sao khi nghiên cứu chuyển động của các điện tích ta không quan tâm tới tương tác hấp dẫn
1.5 ĐIỆN TRƯỜNG TRONG CHÂN KHÔNG
1 Khái niệm điện trường
Để giải thích cơ chế tương tác giữa các điện tích trong lịch sử Vật lý học xuất hiện 2 thuyết:
– Thuyết tác dụng xa: Cho rằng tương tác giữa các điện tích không cần
một môi trường vật chất trung gian nào và tương tác được truyền đi một cách tức thời Khi chỉ có một điện tích thì môi trường xung quanh không xảy ra biến đổi nào
– Thuyết tác dụng gần: Cho rằng tương tác giữa các điện tích phải thông
qua một môi trường vật chất trung gian bao quanh các điện tích Lực tương tác được truyền từ phần này sang phần khác của môi trường với vận tốc hữu hạn (vận tốc truyền tương tác) Khi chỉ có một điện tích thì
môi trường xung quanh đã có những biến đổi
Theo quan điểm duy vật biện chứng ta thấy rõ thuyết tác dụng xa đã công nhận tồn tại chuyển động phi vật chất Điều này không thể có được Vật lý học hiện đại đã bác bỏ thuyết tác dụng xa và công nhận thuyết tác dụng gần Để giải thích cơ chế tương tác giữa các điện tích cần phải công nhận một thực thể vật lý làm môi trường trung gian truyền tương tác giữa chúng Thực thể vật lý này chính là điện trường Khi có mặt điện tích thì xung quanh nó xuất hiện một điện trường Điện trường này lan truyền trong không gian với tốc độ hữu hạn
– Tính chất cơ bản của điện trường: tác dụng lực lên bất kỳ điện tích nào đặt trong nó Cơ chế tác dụng này được giải thích như sau: Mỗi điện tích tạo ra xung quanh nó một điện trường, điện trường này tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó và ngược lại
Trong phần sau khi nghiên cứu từ trường và trường điện từ ta sẽ thấy điện trường chỉ là một biểu hiện của trường điện từ Đó là một dạng của vật chất có đầy đủ các thuộc tính xác định mà con người có thể nhận thức được: năng lượng, khối lượng và xung lượng
Trang 82 Cường độ điện trường
Để đặc trưng cho trường về phương diện tác dụng lực người ta đưa ra khái niệm cường độ điện trường
Xét điện trường tạo ra bởi một điện tích Q
Ta hãy dùng một điện tích thử q0 đặt vào trong điện trường, q0 sẽ chịu
tác dụng một lực F0
Bây giờ nếu tại cùng một điểm của trường ta lần lượt thay q 0 bằng các
điện tích thử q 1 , q 2 , … thì tác dụng lực lên các điện tích tương ứng là F1, F2, …
Giá trị các lực là khác nhau Nhưng nếu lập tỷ số:
const
2
2 1
1 0
0 = = =⋅ ⋅⋅ =
q
F q
F q
Tỷ số trên tại mỗi điểm của trường là không đổi, nó đặc trưng cho trường về phương diện tác dụng lực và được gọi là cường độ điện trường
q F
E = / , hay dưới dạng véc tơ:
q
F E
r
r = (1.7) Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm Q được xác định theo đinh luật Coulomb
– Tương tác giữa Q và q :
r
qQ k
F = 2 =
2
r
Q k q
F
0
1
4
r
– Nếu Q =1 đ.v.đ.t thì E = F
Như vậy: Cường độ điện trường tại một điểm là một đại lượng vật lý
đặc trưng cho trường về phương diện tác dụng lực, có độ lớn bằng lực tác dụng lên 1 đơn vị điện tích dương đặt tại điểm đó và có hướng của lực này (hình 1-2)
Đơn vị của điện trường: Vôn / mét (V/m)
Trang 9M N
+1 +1
3 Đường sức điện trường
Dùng để mô tả hình ảnh điện trường Đó là những đường mà tiếp tuyến
với nó tại mỗi điểm có phương trùng với véc tơ cường độ điện trường tại điểm
đó Chiều của đường sức chỉ chiều của điện trường
Các tính chất của đường sức:
– Đường sức điện trường là những đường cong hở, chúng bắt đầu trên
các điện tích dương và kết thúc trên các điện tích âm (hình 1-3)
– Các đường sức không cắt nhau
– Mật độ đường sức (số đường sức đi qua một đơn vị diện tích đặt
vuông góc với trường) cho biết giá trị của cường độ điện trường tại
mỗi điểm
Trên hình 1-3 là sơ đồ đường sức điện trường của một số hệ điện tích:
điện tích điểm dương (a), điện tích điểm âm (b) và điện trường giữa 2 mặt
phẳng song song tích điện đều trái dấu (c)
4 Nguyên lý chồng chất điện trường
Xét một hệ điện tích điểm q 1 q 2 … q i ,… , q n Lực tác dụng của hệ lên
một điện tích thử q 0 bằng tổng véc tơ các lực thành phần:
Fr =∑Fri =∑q i Eri =q i∑Eri
Hay: Er=∑Eri (1-9)
E
uur
E
uur
Hình 1-2
+ + + + + +
- - - - - -
Hình 1-3
Trang 10Nếu hệ điện tích phân bố liên tục trên một miền S nào đó thì điện trường
của hệ sẽ là:
S
E = ∫dE
(1-10)
– Nếu điện tích phân bố dọc một dây dẫn với mật độ dài :
dl
dq
=
λ
0
1 4
dl
r
λ πε
L
r
(1-11)
–Nếu điện tích phân bố trên bề mặt vật dẫn với mật độ điện mặt
ds
dq
=
0 S
1 4
dS
r
σ πε
– Nếu điện tích phân bố theo thể tích vật dẫn với mật độ điện khối
Ω
=
d
dq
0
1 4
d
r
σ πε
Ω
Ω
uur r (1-13)
5 Điện trường của một số hệ điện tích
Áp dụng nguyên lý chồng chất ta có thể xác định được điện trường của một số hệ điện tích phân bố đơn giản sau đây
a) Ví dụ 1 Tính cường độ điện trường gây bởi một mặt phẳng tích điện đều vô
hạn, với mật độ điện mặt σ, tại một điểm M cách mặt phẳng một đoạn h
Ta hãy chia mặt phẳng thành các nguyên tố hình vành khăn, có tâm là
chân đường vuông góc hạ từ M xuống mặt phẳng (O) Dùng hệ trục toạ độ trụ, có trục Oz ≅ OM, bán kính cực r, góc ϕ (hình 1-4)
Xét nguyên tố dS = rdrdϕ chứa điện tích dq = σ rdrdϕ gây ra tại M
một điện trường vi phân:
2
2 l
rdrd k
l
dq k
dE = = ⋅σ ϕ
dEuur có phương là đường thẳng nối dS và M, chiều hướng từ dS đến M
nếu σ > 0 và ngược lại
Điện trường do toàn mặt phẳng gây ra tại M là:
E = ∫ ∫dE = dE +∫dE
Trang 11Do tính chất đối xứng nên dễ thấy rằng: Nếu lấy một nguyên tố dS ’ đối xứng với dS qua O thì trường do nó sinh ra là d E' có cùng độ lớn với E d
nhưng khác phương chiều Phân tích d E'=d Ern' +d Ert' Dễ thấy rằng:
Xét cho toàn mặt phẳng thì: ∫ =0
S t
E
dr Từ đó:
E =∫d E n , và E=∫dE n
n
E
dE
dE’ t
dEt
α
h
dϕ
l
α
S
Hình 1-4
Từ hình vẽ ta có: dE n = dE cosα = σ 2 ϕ.cosα
l
rdrd
k ⋅
Thay: l 2 = r 2 + h 2, cos 2 2
h r
h
+
=
Trang 12dE n = h
h r
rdrd
) ( 2 + 2 2
Và:
∞
∞
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
+
−
⋅
= +
⋅
⋅
0 2 2 0
2
0 0 2 2 0
1 2
4 )
(
h h
r
rdr d
h
πε
σ ϕ
πε
0
2ε
σ
=
Nhận xét: Giá trị điện trường E không phụ thuộc vị trí điểm M, do đó
điện trường tại mọi điểm là như nhau, điện trường là đều
Véc tơ điện trường E vuông góc với mặt phẳng và hướng ra xa nếu σ>0
và hướng về mặt phẳng nếu σ<0
Dựa vào nguyên lý chồng chất ta cũng tính được điện trường của các hệ điện tích sau:
b) Điện trường gây ra bởi một hệ các điện tích điểm q 1 , q 2 , … , q i , … , q n :
i
i n
i i
i i
i
r
r r
q E
=1 2 0
4
1
c) Điện trường gây ra bởi một quả cầu tích điện đều trên bề mặt với mật độ
điện mặt σ trùng với điện trường gây bởi một điện tích điểm q đặt tại tâm
quả cầu:
r
r r
q
0
4
1
πε (1-16)
d) Điện trường gây bởi lưỡng cực điện
Lưỡng cực điện là hệ hai điện tích bằng
nhau về độ lớn nhưng ngược nhau về dấu đặt
cách nhau một khoảng cố định l (hình 1-5)
3 0
0 4 4
) (
3
r
P r
r P
πε
Trong đó P e = q l gọi là mômen lưỡng
cực điện
e) Điện trường giữa 2 mặt phẳng vô hạn, song – q + q
E
l
E_
+
E
Hình 1-5
M
Trang 13
0
ε
σ
=
f) Điện trường gây bởi một quả cầu tích điện đều theo thể tích với mật độ
điện khối ρ :
r E
R r
r r
R E
R r
r r
0
3 0
3 :
) ( 3 :
ε ρ ε ρ
=
≤
=
≥
(1-19)
§ 1.4 ĐIỆN DỊCH THÔNG – ĐỊNH LÝ OXTRÔGRATXKI – GAUSS
1) Véc tơ điện dịch
Ngoài véc tơ cường độ điện trường Er , khi xác định điện trường trong một môi trường bất kỳ người ta thường sử dụng véc tơ điện dịch r (còn gọi là véc tơ cảm ứng điện
D
Dr )
- Trong chân không: Dr = ε0 Er
- Trong môi trường bất kỳ: Dr = ε0 Er + Pr
Trong đó Pr là véc tơ phân cực điện môi ( xem trong chương điện môi)
2) Điện dịch thông.
Điện dịch thông là thông lượng của
véc tơ điện dịch Dr xuyên qua một đơn vị
diện tích đặt vuông góc với điện trường
n
D n
- Dòng véc tơ điện dịch gửi qua một
dS
Dr (1-20)
dΦ =D dS DdSr r= α =D d S
Điện dịch thông đi qua một diện tích
S
DdS S
d D
(1-21) Nếu điện trường là đều và mặt phẳng S vuông góc với điện trường thì:
Trang 143) Định lý Oxtrogratxki - Gauss
Bài toán cơ bản của tĩnh điện là xác định cường độ điện trường Er và điện dịch r tại mỗi điểm của trường tạo bởi hệ điện tích đã cho Trong nhiều trường hợp khi hệ điện tích có tính chất đối xứng, để tính điện trường ngoài phương pháp dùng nguyên lý chồng chất ta có thể sử dụng định lý O-G
D
Xét một điện tích điểm q > 0 Bao quanh điện tích bằng một mặt cầu Σ1 có tâm tại điểm đặt điện tích (hình 1-7)
Do tính chất đối xứng nên ta
thấy điện trường tại mọi điểm của
mặt cầu là như nhau và có phương
vuông góc với mặt cầu Giá trị của
véc tơ điện cảm D tại mọi điểm của
mặt cầu là:
0
=
Điện dịch thông qua mặt cầu
có giá trị:
7
Hình
q
r
q dS
D dS D
S
n S
=
2 4
π
Giá trị của điện dịch thông không phụ thuộc vào bán kính của mặt cầu
r Do đó điện dịch thông đi qua mọi mặt cầu đồng tâm đều như nhau
Xét một mặt kín Σ2 bất kỳ bao quanh điện tích q Dễ thấy rằng điện dịch thông qua nó cũng bằng q, không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q bên
trong nó
Nếu xét một mặt kín Σ3 không bao quanh điện tích q, ta thấy rằng có
bao nhiêu đường sức đi vào thì cũng có bấy nhiêu đuờng sức đi ra khỏi nó Do vậy điện dịch thông toàn phần qua Σ3 là bằng 0
Tóm lại: Điện dịch thông qua một mặt kín bất kỳ không phụ thuộc vào
vị trí của điện tích đặt trong nó Kết quả trên cũng đúng với trường hợp khi có
nhiều điện tích chứa trong mặt kín với q = Σq i
Ta có định lý Oxtrogratxki – Gauss: Dòng véc tơ điện dịch gửi qua một
mặt kín bất kỳ bằng tổng đại số các điện tích tự do chứa trong mặt kín đó