Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs và kiểm tra trong quá trình học bài trên lớp.. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài thơ Hai-cư tiêu biểu của ông.. Kĩ thuật: Chia nhó
Trang 1THƠ HAI - CƯ CỦA BA- SÔ A-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Thơ hai-cư và đặc trưng của nó
- Thơ hai-cư của Ba-sô
- Hình ảnh thơ mang tính triết lí, giàu liên tưởng
2 Kĩ năng: Cách tìm hiểu thể thơ hai-cư.
3 Tư duy, thái độ, phẩm chất: Tự giác đọc thêm về thơ hai-cư; tập làm thơ
hai – cư Trân trọng một nét đẹp trong văn hóa Nhật Bản; biết yêu quê hương, đất nước; biết yêu thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
C- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp
D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs và kiểm tra trong quá trình học
bài trên lớp
3 Bài mới
Hoạt động 1 Khởi động
Nếu dân tộc ta tự hào với thể thơ lục bát, người Trung Quốc tự hào vì có thơ Đường, thì người Nhật Bản lại tự hào vì có thơ Hai-cư, một thể thơ có số lượng âm tiết ngắn nhất thế giới Trong số rất nhiều thi sĩ làm thơ Hai-cư, M Ba-sô được đánh giá là bậc thầy Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài thơ Hai-cư tiêu biểu của ông
Hoạt động của GV&HS Nội dung kiến thức cơ bản
Trang 2Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
mới.
Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm,
thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK
GV HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.
Hs đọc phần tiểu dẫn-sgk
- Cuộc đời và sự nghiệp của Ba-sô có gì
đáng chú ý? Trình bày bằng SĐTD
Qua phần tiểu dẫn, em hãy nêu tóm tắt
đặc điểm của thơ Hai-cư?
Tinh thần Thiền tông: con người và vạn
vật nằm trong mối quan hệ khăng khít với
một cái nhìn nhất thể hóa Những hiện
tượng của tự nhiên có sự tương giao và
chuyển hoá lẫn nhau
GV HD HS đọc – hiểu văn bản.
Kĩ thuật: Chia nhóm
Nhóm 1: Tình cảm thân thiết, gắn bó của
nhà thơ với thành phố Ê-đô và nỗi niềm
hoài cảm về kinh đô Ki-ô-tô đẹp đẽ đầy kỉ
niệm được thể hiện qua các bài 1 và 2
ntn?
- Ở bài số 1, em thấy Ba-sô ghi lại sự thực
gì trong cuộc đời của ông? Bài thơ gợi lên
tình cảm gì? Liên hệ với thơ Chế Lan
Viên về tình cảm này mà em biết?
Nhóm 2: Tìm quý ngữ ở bài 2?
- Gắn bài thơ với hiện thực cuộc đời
Ba-sô để cắt nghĩa nó?
Gv gợi mở: Bài thơ này được viết trong
một hoàn cảnh tâm lí đặc biệt Năm Ba-sô
40 tuổi, ông du hành đến vùng Ka-sai, nơi
gần nhà nên đã ghé về thăm quê mới biết
mẹ đã mất Người anh đưa cho ông di vật
của mẹ là một mớ tóc bạc
Nhóm 3: ý nghĩa của hình ảnh mái tóc
I Tìm hiểu chung
1 Vài nét về Ba-sô
- Ma-su-ô Ba-sô (1644-1694)
- Quê hương: U-ê-nô, xứ I-ga (nay là tỉnh Mi-ê)
- Gia đình: võ sĩ cấp thấp
- 28 tuổi, ông chuyển đến kinh đô Êđô sinh sống
và làm thơ Hai-cư, bút hiệu là Ba-sô (Ba Tiêu)
- 10 năm cuối đời, ông du hành hầu khắp đất nước
- Con người: tài hoa, ưa lãng du
- Ông được đánh giá là bậc thầy về thơ Hai-cư
- Các tác phẩm: Phơi thân đồng nội (1685), Đoản văn trong đãy (1688), Cánh đồng hoang (1689),
Áo tơi cho khỉ (1691), Lối lên miền Ô-ku (1689).
2 Thể thơ Hai-cư
- Có 17 âm tiết (hơn một chút), ngắn nhất thế giới, được ngắt làm 3 đoạn (5-7-5)
- Thường miêu tả thiên nhiên theo mùa (quý đề),
sử dụng những từ miêu tả thiên nhiên mùa (quý ngữ)
- Thấm đẫm tinh thần Thiền tông và văn hóa phương Đông
- Cảm thức thẩm mĩ: đề cao cái Vắng lặng, Đơn
sơ, U huyền, Mềm mại, Nhẹ nhàng
- Ngôn ngữ: hàm súc, thiên về gợi, ko tả
-Thi pháp “chân không”: sử dụng những mảng trắng, khoảng trống trong bài thơ như một phương tiện làm nổi bật ý nghĩa của bài thơ
II Đọc- hiểu văn bản
1 Bài 1
- Ghi lại sự thực về cuộc đời nhiều biến đổi, lãng
du của Ba-sô: quê ở Mi-ê, lên Ê-đô (Tô-ki-ô) ở được 10 năm rồi trở về thăm quê
- Gợi tình cảm tha thiết, chân thành với miền đất từng gắn bó: Ê-đô
Cố hương- quê cũ nơi gắn bó máu thịt
- Liên hệ: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn” (Tiếng hát con tàu- Chế Lan
Viên)
2 Bài 2
- Quý ngữ: chim đỗ quyên mùa hè
- Sự thực cuộc đời Ba-sô: ở kinh đô (10 năm)
về quê (20 năm) trở lại kinh đô
- Ở kinh đô mùa hè (hiện tại) nhớ kinh đô
xưa-kỉ niệm đã qua nỗi niềm hoài cổ
3 Bài 3
Trang 3- Tìm và phân tích ý nghĩa của quý ngữ?
- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” cho
thấy tình cảm của tác giả với mẹ ntn?
Gv gợi mở: Hồ Bi-oa- hồ lớn nhất của
Nhật Bản, giống hình cây đàn tì bà, rất
đẹp Xung quanh hồ, người ta trồng rất
nhiều hoa anh đào Khi gió thổi, cánh hoa
đào rụng lả tả như mưa hoa Cánh hoa
mong manh rụng xuống mặt hồ làm nó
lăn tăn sóng gợn
Nhóm 4: Tìm quý ngữ trong bài thơ?
- Em nhận xét gì về khung cảnh thiên
nhiên mà bài thơ gợi lên?
- Tìm mối tương giao của cảnh?
Tổng kết giá trị nội dung và nghệ
thuật của các bài thơ.
? Giá trị nội dung và nghệ thuật của các
bài thơ ?
Hoạt động 4 Hoạt động ứng dụng
Hãy sáng tác một bài thơ Hai-cư với đề
tài tự chọn
HS làm bài, trình bày
GV nhận xét, sửa chữa cho HS
- Hình ảnh mái tóc bạc di vật của người mẹ đã mất; biểu tượng cho cuộc đời vất vả một nắng hai sương của người mẹ
- Quý ngữ: làn sương thu hình ảnh đa nghĩa: + Giọt lệ như sương
+ Tóc mẹ như sương
+ Đời người như giọt sương- ngắn ngủi, vô thường
- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” nỗi xót xa, đau đớn vì mất mẹ tình cảm mẫu tử cảm động
4.Bài 6
- Quý ngữ: hoa anh đào mùa xuân
- Cảnh những cánh hoa đào rụng lả tả làm mặt hồ lăn tăn sóng gợn cảnh tĩnh, đơn sơ, giản dị và đẹp
- Triết lí Thiền tông: sự tương giao của các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ
III/ Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Câu thơ ngắn, hàm súc
- Hình ảnh thiên nhiên, tạo vật đầy gợi cảm trong liên tưởng
2 Nội dung: Thơ Ba – sô đã thức dậy nỗi nhớ da
diết trong lòng những người xa quê hương xứ sở Yêu cầu:
- Về hình thức: đúng hình thức nghệ thuật của thơ Hai-cư
- Về nội dung: đề tài tự chọn
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố:
- Giá trị phong phú về nội dung và đặc sắc nghệ thuật của thơ Hai-cư
5 Dặn dò:
- Học bài cũ Tìm hiểu mối liên hệ gần gũi giữa ý thơ của Ba-sô với các nhà
thơ khác của Việt Nam
- Chuẩn bị bài: Trả bài làm văn số 4