Xã hội nguyên thủy trân đất nước Việt Nam phát triển lên giai đoạn công xã thị tộc tức là tương ứng với sự xuất hiện của A.. Các nền văn hóa tiêu biểu thể hiện các giai đoạn phát triển c
Trang 1TRẮC NGHỆM LỊCH SỬ 10
HỌC KÌ II
Bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy
Trang 2Câu 1 Liên hệ với kiến thức phần lịch sử thế giới (thời nguyên thủy), trên đất
nước Việt Nam đã tìm thấy dấu vết của
A Loài vượn cổ
B Người tối cổ
C Các công cụ bằng đá
D Người tinh khôn
Câu 2 Dấu tích người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta có niên đại cách ngày
B Săn bắn, hái lượm, đánh cá
C Săn bắt, hái lượm
D Trồng trọt và chăn nuôi
Câu 5 Người tối cổ sinh sống thành
A Các thị tộc, do người cao tuổi đứng đầu
Trang 3B Từng nhóm nhỏ, do một người cao tuổi đứng đầu
C Từng gia đình, mỗi gia đình khoảng 3 – 4 thế hệ
D Từng bầy lấy săn bắt và hái lượm làm nguồn sống chính
Câu 6 Đặc điểm của công cụ do người tối cổ chế tác là
A Công cụ đá ghè đẽo thô sơ
B Công cụ đá ghè đẽo có hình thù rõ ràng
C Công cụ đá ghè đẽo, mài cẩn thận
D Công cụ chủ yếu bằng xương, tre, gỗ
Câu 7 Ý nào nhận xét đúng về địa bàn phân bố của người tối cổ trên đất nước ta
A ở miền núi phía Bắc nước ta ngày nay
B ở miền Bắc và miền Trung nước ra ngày nay
C chủ yếu ở miền Nam nước ta ngày nay
D ở nhiều địa phương trên cả nước
Câu 8 Xã hội nguyên thủy trân đất nước Việt Nam phát triển lên giai đoạn công xã
thị tộc tức là tương ứng với sự xuất hiện của
A người tối cổ
B người tinh khôn
C xã hội có giai cấp và nhà nước
D loài vượn cổ
Câu 9 Cuộc sống của cư dân Sơn Vi có đặc điểm khác so với cư dân Núi Đọ là
A sống thành từng bầy với khỏng 20 – 30 người, gồm 3 – 4 thế hệ
B kiếm sống bằng phương thức săn bắt hái lượm
C sống thành các thị tộc, bộ lạc
D biết trồng các loại rau, củ, qua và chăn nuôi các loại thú nhỏ
Trang 4Câu 10 Cuộc sống của cư dân văn hóa Hòa Bình với cư dân văn hóa Sơn Vi có
điểm khác là
A sống trong các thị tộc bộ lạc
B sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước
C lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính
D đã có một nền nông nghiệp sơ khai
Câu 11 Công cụ của cư dân Hòa Bình và Bắc Sơn có nét đặc trưng là
A công cụ bằng đá được ghè đẽo có hình thù rõ ràng
B công cụ bằng đá được ghè đẽo ở rìa cạnh tạo thành lưỡi
C công cụ bằng đá được ghè đẽo nhiều hơn, lưỡi đã được mài cho sắc
D đa số công cụ được làm bằng xương, tre, gỗ
Câu 12 Cách đây khoảng 5000 – 6000 năm, hoạt động kinh tế chủ yếu của cư
dân cổ trên đất nước ta là
A săn bắn, hái lượm
B săn bắn, hái lượm, đánh cá
C săn bắn, hái lượm và trồng rau, củ quả
D nông nghiệp trồng lúa
Trang 5Câu 13 Cách đây 5000 – 6000 năm, với sự xuất hiện của cuốc đá đã tạo ra sự
thay đổi gì trong cuộc sống của người nguyên thủy trên đất nước ta?
A Năng suất lao động tăng gấp đôi
B Đời sống vật chất được ổn định và cải thiện vượt bậc
C Năng suất lao động tăng đời sống vật chất được ổn định và cải thiện hơn, cuộcsống tinh thần được nâng cao
D Mở ra nhiều phương thức kiếm sống so với thời kì trước
Câu 14 Thành tựu không thuộc giai đoạn cách mạng đá mới ở Việt Nam là
A Phát triển kĩ thuật mài, cưa, khoan đá, chế tác đồ gốm
B Nông nghiệp trồng lúa nước
C Chế tác và sử dụng đồ trang sức
D Phát minh ra lửa
Câu 15 Đến nền văn hóa nào trên đất nước ta, người nguyên thủy biết kĩ thuật
làm gốm
A Văn hóa Hòa Bình
B Văn hóa Bắc Sơn
C Văn hóa Phùng Nguyên
D Văn hóa Sơn Vi
Câu 16 Nền văn hóa trên đất nước Việt Nam không thuộc thời đá mới là
A Văn hóa Hòa Bình
B Văn hóa Sơn Vi
C Văn hóa Phùng Nguyên
D Văn hóa Bắc Sơn
Câu 17 Ý không phản ánh đúng bước phát triển của các bộ lạc sinh sống trên đất
nước ta khoảng 3000 – 4000 năm trước đây là
A Đạt đến trình độ phát triển cao kĩ thuật chế tác đá và làm đồ gốm
B Đã bắt đầu biết sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo côngcụ
C Nghề nông trồng lúa được tiến hành ở nhiều thị tộc
D Đã có sự trao đổi, mua bán các sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc
Câu 18 Điểm mới trong công cụ của người nguyên thủy trên đất nước ta khoảng
3000 – 4000 năm trước đây so với giai đoạn trước là?
Trang 6A Công cụ bằng đá rất phong phú và nhiều chủng loại
B Xuất hiện công cụ, đồ đựng gốm
C Nhiều công cụ sử dụng nguyên liệu tre, gỗ, xương, sừng
D Xuất hiện những công cụ bằng đồng
Câu 19 Mở đầu thời đại đồ đồng trên đất nước ta là
A Cư dân văn hóa Phùng Nguyên
B Cư dân văn hóa Sa Huỳnh
C Cư dân văn hóa ở sông Đồng Nai
D Cư dân văn hóa Đông Sơn
Câu 20 Những nền văn hóa tiêu biểu mở đầu thời đại kim khí và nông nghiệp
trồng lúa trên đất nước ta là
A Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Phùng Nguyên
B Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai
C Sơn Vi – Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai
D Sơn Vi – Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Đồng Nai
Câu 21 Hãy ghép mốc thời thời gian ở cột bên trái với nền văn hóa ở cột bên phải
cho phù hợp
1 30 – 40 vạn năm trước đây
2 6000 – 12000 năm trước
đây
3 3000 – 4000 năm trước đây
a) Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơnb) Văn hóa Núi Đọ
c) Văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, ĐồngNai
Trang 71 Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn
2 Văn hóa Núi Đọ
3 Văn hóa Phùng Nguyên, Sa
Huỳnh, Đồng Nai
a) Rìu đá được ghè đẽo thô sơb) Rìu đá được ghè đẽo nhiều hơn, đãđược mài ở lưỡi, đồ gốm
Câu 23 Hãy ghép nội dung ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp hoạt
động kinh tế của người nguyên thủy trên đất nước ta
1 Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn
2 Văn hóa Núi Đọ
3 Văn hóa Phùng Nguyên, Sa
Huỳnh, Đồng Nai
a) Săn bắt, hái lượm là nguồn sốngchính
b) Săn bắt, hái lượm, trồng rau, củ, cây
ăn quả (nông nghiệp sơ khai)c) Trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc vàgia cầm
A 1 – c, 2 – b, 3 – a
B 1 – b, 2 – a, 3 – c
C 1 – a, 2 – b, 3 – c
D 1 – b, 2 – c, 3 – a
Câu 24 Các nền văn hóa tiêu biểu thể hiện các giai đoạn phát triển chính của thời
nguyên thủy trên đất nước ta là
A Núi Đọ (người tối cổ – đá cũ) →Hòa Bình, Bắc Sơn (người tinh khôn – đá mới)
→ Phùng Nguyên (mở đầu thời đại đồng thau)
B Sơn Vi (người tối cổ – sơ kì đá cũ) → Núi Đọ (người tối cổ – hậu kì đá cũ)
→Phùng Nguyên (người tinh khôn – hậu kì đá mới)
C Núi Đọ (người tối cổ – đá cũ) → Sơn Vi (người tinh khôn – đá mới) → HòaBình, Bắc Sơn (người tinh khôn – hậu kì đá mới)
D Núi Đọ (người tối cổ – đá cũ) →Hòa Bình, Bắc Sơn (người tinh khôn – đá mới)
→ Đông Sơn (mở đầu thời đại kim khí)
Đáp án
Trang 8Câu 13 14 15 16 17 18
Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam
Câu 1 Thời gian xuất hiện của nền văn hóa Đông Sơn là
A Đầu thiên niên kỉ II TCN
B Giữa thiên niên kỉ I TCN
C Đầu thiên niên kỉ I TCN
A Khai thác vùng đồng bằng châu thổ ven sông thành những cánh đồng màu mỡ
để phát triển nghề nông trồng lúa nước
B Khai phá, biến vùng đất đai khô rắn ở miền núi những vùng cây lâu năm có giátrị kinh tế cao
C Lựa chọn cây lúa nước là cây trồng chính
D Sống định cư lâu dài trong các làng bản
Câu 4 Ý nào không phản ánh đúng hoạt động kinh tế chính trị của cư dân Đông
Sơn?
A Nghề nông trồng lúa nước
B Săn bắn, chăn nuôi, đánh cá
C Buôn bán
Trang 9C Có hoạt động buôn bán, trao đổi giữa các vùng
D Xuất hiện phân công lãnh đạo giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
Câu 6 Nghề thủ công nổi tiếng của cư dân Đông Sơn là
A Đúc đồng
B Đục đá, khảm trai
C Làm đồ gốm
D Chế tác đồ thủy tinh, dệt vải
Câu 7 Ý nào phản ánh không đúng những biến đổi trong xã hội thời Đông Sơn
A Sự giải thể của công xã thị tộc
B Sự ra đời của công xã nông thôn (làng, xóm)
C Xuất hiện gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ
D Mâu thuẫn xã hội nảy sinh
Câu 8 Ý nào nhận xét đúng về tình hình xã hội thời Đông Sơn so với thời Phùng
Nguyên?
A Đã có sự phân hóa xã hội giữa giàu và nghèo
B Mức độ phân hóa xã hội ngày càng phổ biến hơn
C Sự phân hóa xã hội chưa thật sâu sắc
D Sự phân hóa xã hội phổ biến hơn chưa thật sâu sắc
Câu 9 Nền văn hóa là tiền đề cho sự ra đời của quốc gia Văn Lang là
A Văn hóa Hòa Bình
B Văn hóa Đông Sơn
C Văn hóa Hoa Lộc
D Văn hóa Sa Huỳnh
Câu 10 Ý nào không phản ánh đúng cơ sở dân đến sự ra đời sớm của Nhà nước
Văn Lang – Âu Lạc
A Yêu cầu phát triển việc buôn bán với các tộc người khác
Trang 10B Yêu cầu của hoạt động thị thủy và thủy lợi để phục vụ nông nghiệp
C Yêu cầu của công cuộc chống giặc ngoài xâm
D Những chuyển biến căn bản trong đời sống kinh tế - xã hội
Câu 11 Tổ chức nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là
A Vua – Lạc Hầu, Lạc tướng – Lạc dân
B Vua – vương công, quý tộc – bồ chính
C Vua - Lạc hầu, Lạc tướng – bồ chính
D Vua Hùng – Lạc hầu, Lạc tướng – tù trưởng
Câu 12 Người đứng đầu các bộ nước Văn Lang – Âu Lạc là
Câu 14 Đặc điểm của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là
A Bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua
B Bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận, đứng đầu là vua
C Còn đơn giản sơ khai, chưa hoàn chỉnh, nhưng là tổ chức nhà nước điều hànhmột quốc gia, không còn là tổ chức bộ lạc
D Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á
Trang 11Câu 15 Nhà nước Âu Lạc là
A Sự kế tục nhưng mở rộng hơn về lãnh thổ và hoàn chỉnh hơn về tổ chức so vớinước Văn Lang
B Một nhà nước riêng biệt, không có điểm gì chung so với nhà nước Văn Lang
C Sự thu hẹp của nhà nước Văn Lang
D Một nhà nước của tộc người không phải là người Việt
Câu 16 Các tầng lớp chính trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc là
A Vua – quan lại – lạc dân
B Vua – quý tộc – lạc dân
C Vua, quý tộc – dân tự do – nô tì
Câu 19 Nét đặc sắc trong tín ngưỡng của người Việt cổ là
A Có các nghi thức cầu mùa, cầu cho mưa thuận gió hòa
B Sung bái các hiện tượng tự nhiên
Trang 12Câu 21 Cơ sở hình thành nhà nước Lâm Ấp - Champa là
A Văn hóa Phùng Nguyên
B Văn hóa Hoa Lộc
C Văn hóa Sa Huỳnh
D Văn hóa Bàu Tró
Câu 22 Nước Lâm Ấp - Champa được hình thành vào thời gian nào?
Câu 24 Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, tình hình Champa có điểm nổi bật là
A Vương quốc phát triển đến đỉnh cao
B Lãnh thổ quốc gia được mở rộng, phía Bắc đến tận sông Gianh (Quảng Bình),phía Nam đến sông Dinh (Bình Thuận)
C Việc buôn bán với nước ngoài trở nên nhộn nhịp, sầm uất
D Bước vào giai đoạn suy thoái, rồi dần dần hòa nhập vào lãnh thổ Đại Việt
Câu 25 Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Champa là
A Nông nghiệp, thủ công nghiệp
B Nông nghiệp trồng lúa nước
Trang 13C Chăn nuôi, trồng lúa nước
Câu 27 Thể chế chính trị tồn tại ở vương quốc Champa là
A Thể chế chiếm hữu nô lệ,
B Thể chế quân chủ chuyên chế sơ khai
Câu 29 Xã hội Champa có tầng lớp chủ yếu là
A Vua, quý tộc, nông dân phụ thuộc, nô tì
B Quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc và nô lệ
C Vua, tướng lĩnh quân sự, tăng lữ, nông dân, nô tì
D Quý tộc, nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì
Câu 30 Thành tựu văn hóa nào của cư dân Champa còn tồn tại đến ngày nay và
được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?
Trang 14Câu 21 22 23 24 25
Câu 31 Quốc gia cổ được hình thành trên cơ sở văn hóa Óc Eo là
A Vương quốc Chân Lạp
B Vương quốc Phù Nam
C Vương quốc Óc Eo
D Vương quốc Lan Xang
Câu 32 Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành vào khoảng
A Thế kỉ I
B Thế kỉ II
C Thế kỉ III
D Thế kỉ IV
Câu 33 Hoạt động kinh tế phổ biến của cư dân Phù Nam là
A Sản xuất nông nghiệp, kết hợp đánh cá, săn bắn và khai thác hải sản
B Nghề nông trồng lúa, thủ công nghiệp, ngoại thương đường biển
C Thủ công nghiệp, buôn bán
D Thủ công nghiệp, khai thác hải sản, ngoại thương đường biển
Câu 34 Các tầng lớp chính trong xã hội Phù Nam là
A Quý tộc, địa chủ, nông dân
B Quý tộc, bình dân, nô lệ
C Quý tộc, tăng lữ, nông dân, nô tì
D Thủ lĩnh quân sự, quý tộc tăng lữ, bình dân, nô tì
Câu 35 Điểm nổi bật về đời sống kinh tế của vương quốc Phù Nam so với các
quốc gia khác trên đất nước Việt Nam là
A Kinh tế phồn thịnh, trở thành một vương quốc, giàu mạnh nhất khu vực ĐôngNam Á
Trang 15B Ngoại thương đường biển rất phát triển
C Đã từng làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á
D Thể chế quân chủ đạt đến trình độ điển hình
Câu 36 Điểm giống trong đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc và
Champa, Phù Nam là
A Làm nông nghiệp trồng lúa, kết hợp với một số nghề thủ công
B Chăn nuôi rất phát triển
C Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với bên ngoài
D Nghề khai thác lâm thổ sản khá phát triển
Câu 37 Ý phản ánh nét tương đồng về văn hóa vủa các quốc gia cổ đại trên đất
nước Việt Nam là
A Có chữ viết từ sớm
B ở nhà sàn, ăn trầu và sung tín Phật giáo
C có tục nhuộm rang, săm mình
Câu 2 Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Triệu chia nước ta thành hai quận là
A Giao Chỉ và Cửu Chân
B Cửu Chân và Nhật Nam
C Nhật Nam và Giao Chỉ
Trang 16D Giao Chỉ và Tỉ Ảnh
Câu 3 Nhà Hán chia nước ta làm mấy quận và sáp nhập vào lãnh thổ nào?
A Ba quận – bộ Giao Chỉ
B Hai quận – nước Nam Việt
C Ba quận – bộ Cửu Chân
D Hai quận – bộ Nhật Nam
Câu 4 Triều đại nào ở Trung Quốc đã thực hiện chính sách tăng cường kiểm soát
cử quan cai trị tới cấp huyện?
A Nhà Triệu
B Nhà Hán
C Nhà Ngô
D Nhà Đường
Câu 5 Ý nào không phản ánh đúng về việc tổ chức bộ máy cai trị của chính quyền
đô hộ phương Bắc ở nước ta?
A Chia nước ta thành quận (hoặc châu)
B Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của phong kiến Trung Quốc
C Xóa bỏ tất cả các đơn vị hành chính của người Việt
D Tăng cường kiểm soát, của quan lại cai trị tới cấp huyện
Câu 6 Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nhằm
mục đích cuối cùng là gì?
A Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng
B Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc
C Thành lập quốc gia riêng của người Hán
D Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc
Câu 7 Để bóc lột nhân dân ta, chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện chính
C Đặt ra nhiều loại thuế bất hợp lí hòng tận thu mọi sản phẩm do nhân dân làm ra
D Cải cách chế độ thuế, tăng thuế ruộng khiến người dân thêm khốn khổ
Trang 17Câu 8 Ý nào không phản ánh đúng mục đích của chính sách độc quyền về sắt
của chính quyền đô hộ phương Bắc
A ở nước ta không có sẵn nguyên liệu này
B nhằm quản lí chặt chẽ nguồn tài nguyên
C nhằm duy trì tình trạng sản xuất lạc hậu
D nhằm ngăn ngừa các cuộc nổi dậy vũ trang của nhân dân ta
Câu 9 Ý nào không phản ánh đúng những chính sách về văn hóa – xã hội của
chính quyền đô hộ đối với nhân dân ta
A Đạo Phật được coi là quốc giáo
B Truyền bá Nho giáo vào nước ta
C Bắt nhân dân ta theo phong tục của người Hán
D Đưa người Hán vào nước ta ở lẫn với người Việt
Câu 10 Các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa về
văn hóa đối với nhân dân ta nhằm mục đích
A Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông
B Khai hóa văn minh cho nhân dân ta
C Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa
D Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta
A Đồng hóa dân ta về văn hóa
B Đồng hóa dân ta về mặt giống nòi
C Đồng hóa dân ta, thôn tính vĩnh viễn nước ta, sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của Trung Quốc
D Mở rộng cương vực lãnh thổ, ảnh hưởng của phong kiến Trung Quốc
Trang 18Câu 12 Ý nào không phản ánh đúng biến chuyển của nông nghiệp nước ta thời
Bắc thuộc?
A Một số máy móc được sử dụng trong nông nghiệp
B Công cuộc khẩn hoang được đẩy mạnh
C Các công trình thủy lợi được xây dựng
D Năng suất lúa tăng hơn trước
Câu 13 Dưới thời Bắc thuộc, nghề thủ công mới xuất hiện ở nước ta là
B Thủ công nghiệp có bước phát triển mới
C Đường giao thông thủy bộ giữa các vùng, quận được hình thành
D Việc giao thương với nước ngoài khởi sắc hơn hẳn
Câu 15.Thời Bắc thuộc, điểm nổi bật của tình hình văn hóa ở nước ta là gì?
A Văn hóa Hán không ảnh hưởng nhiều đến văn hóa nước ta
B Nhân dân ta tiếp thu yếu tố tích cực của văn hóa Trung Quốc
C Tiếp nhận tinh hoa văn hóa Hán và Việt hóa cho nó phù hợp với thực tiễn
D Bảo tồn phong tục tập quán truyền thống của dân tộc
Câu 16 Dưới thời Bắc thuộc, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội nước ta là
A Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
B Mâu thuẫn giữa dân ta với quan lại cai trị
C Mâu thuần giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc
D Mâu thuẫn giữa nông nô với các chủ đồn điền người Hán
Câu 17 Kết nối nd ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp
1 Nhà Triệu chia Âu Lạc thành a) Sáp nhập nước Âu Lạc vào lãnh thổ của
Trang 19người Hán, nhằm đồng hóa nhân dân ta
3 Nhiều nho sĩ, quan lại người
Hán được đưa sang Âu lạc
c) Tạo ra những chuyển biến tích cực về ngôn ngữ, văn tự
4 Văn hóa Trung Hoa thời Hán,
Đường được truyền bá vào nước
ta và được Việt hóa
d) Sáp nhập vào bộ Giao Chỉ cùng với một
số quận trên đất Trung Quốc
Câu 1 Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống chính
quyền đô hộ phương Bắc là
A Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt
B Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân
C Chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thầnđấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
D Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc
Câu 2 Ý nào không phản ánh đúng điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa chống
Bắc thuộc?
A Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cưu Chân và Nhật Nam
Trang 20B Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng.
C Nhiều cuộc khởi nghĩa đã được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ một thờigian
D Mở ra thời kì độc lập lâu dài của dân tộc
Câu 3 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm
D Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)
Câu 5 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 đã diễn ra như thế nào?
A Từ Hát Môn, quân khởi nghĩa chiếm Mê Linh; Trưng Trắc lên ngôi vua đóng đôtại đây
B Từ Mê Linh, quân khởi nghĩa tiến đánh Luy Lâu – trị sở của chính quyền đô hộ;Thái thú Tô Định bị giết tại trận
C Được nhân dân nhiệt tình ảnh hưởng, quân khởi nghĩa nhanh chóng chiếm CổLoa, đập tan tận gốc rễ chính quyền đô hộ
D Từ Hát Môn, quân khởi nghĩa chiếm Mê Linh, rồi Cổ Loa và Luy Lâu – trị sở củachính quyền đô hộ; Thái thú Tô Định phải trốn chạy về nước
Câu 6 Điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là
A Được đông đảo nhân dân tham gia
B Có sự liên kết với các tù trưởng dân tộc thiểu số
C Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa
D Lực lượng nghĩa quân được tổ chức thành nhiều bộ phận; quân thủy, quân bộ
Trang 21C Mê Linh D Luy lâu
Câu 8 Chính quyền được thành lập sau khởi nghĩa Hai Bà Trung thắng lợi được
đánh giá là
A Chính quyền tuy còn sơ khai nhưng mang tính độc lập, tự chủ rõ ràng
B Chính quyền do nhân dân bầu ra
C Chính quyền được sự thừa nhận của phong kiến phương Bắc
D Chính quyền chủ yếu thực hiện chức năng quân sự
Câu 9 Những nơi đã diễn ra cuộc chiến đấu ác liệt trong cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Hán của nhân dân ta là
A Lãng Bạc, Mê Linh, Cẩm Khê, Luy Lâu
B Chu Diên, Mê Linh, Hát Môn, Cổ Loa
C Cửu Chân, Giao Chỉ, Hợp Phố, Chu Nhai
D Lãng Bạc, Cổ Loa, Hạ Lôi, Cẩm Khê
Câu 10 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa ra sao trong lịch sử dân tộc
A Thể hiện khí phách anh hùng của dân tộc
B Thể hiện khí phách dân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam
C Đánh bị ý chí xâm lược của nhà Hán
D Mở ra thời đại mới trong lịch sử dân tộc
Câu 12 Mùa xuân năm 544 diễn ra sự kiện gì?
A Cuộc khởi nghĩa Lý Bí bước vào giai đoạn quyết liệt
B Lý Bí lên ngôi vua, lập nên nước Vạn Xuân
Trang 22C Nước Vạn Xuân được thành lập
D Lý Bí trao quyền lãnh đạo cho Triệu Quang Phục
Câu 13 Kinh đô của nước Vạn Xuân được dựng lên ở đâu?
A Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
B Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
C Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)
D Hoa Lư (Ninh Bình)
Câu 14 Dạ Trạch Vương là tên gọi của nhân dân đối với
A Lý Bí
B Triệu Quang Phục
C Lý Phật Tử
D Lý Thiên Bảo
Câu 15 Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật cuộc khởi nghĩa Lý Bí
A Diễn ra qua hai giai đoạn; khởi nghĩa và kháng chiến
B Đánh đổ chính quyền đô hộ, lập ra nhà nước của người Việt
C Nhà Đường buộc phải công nhận nền độc lập của nước ta
D Chọn vùng Hà Nội ngày nay làm nơi đóng đô
Câu 16 Điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Lý Bí là gì?
A Diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến
B Chống ách đô hộ của nhà Hán
C Chống ách đô hộ của nhà Đường
D Khởi nghĩa thắng lợi, mở ra giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc
Câu 17 Người biết tận dụng thời cơ nổi dậy giành chính quyền tự chủ vào năm
Trang 23Đáp án D B C B C A C
Câu 18 Để xây dựng và củng cố chính quyền tự chủ vừa giành được, họ Khúc đã
A Xây dựng hệ thống thành lũy kiên cố
B Chế ra nhiều loại vũ khí mới, lợi hại
C Cải cách trên nhiều mặt, giảm nhẹ sự đóng góp của nhân chúng
D Liên kết với Champa và các nước láng giềng khác
Câu 19 Sự nghiệp giành quyền tự chủ của họ Khúc có ý nghĩa lịch sử
A Khôi phục lại sự nghiệp của vua Hùng, vua Thục
B Đem lại độc lập, tự do cho dân tộc
C Đặt nền móng cho cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta giành thắnglợi hoàn toàn vào năm 938
D Tạo điều kiện đưa đất nước vươn lên, phát triển thành quốc gia hùng mạnh
Câu 20 Quân Nam Hán đã lợi dụng cơ hội nào để xâm lược nước ta lần thứ hai
A Dương Đình Nghệ - người đứng đấu chính quyền tự chủ bị giết hại
B Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán giúp chống lại NgôQuyền
C Khúc Thừa Dụ qua đời
D Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn
Câu 21 Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền diễn ra vào năm nào?
A 931 B 935
C 937 D 938
Câu 22 Kế đánh giặc của Ngô Quyền có điểm gì nổi bật?
A Dùng kế đóng cọc trên sông Bạch Đằng
B Bố trí trận địa mai phục để đánh bại kẻ thù
C Dùng kế đóng cọc trên khúc sông hiểm yếu cho quân mai phục và nhử địch vàotrận địa bãi cọc rồi đánh bại chúng
D Mở trận đánh quyết định đánh bại quân địch, rồi giảng hòa, mở đường chochúng rút về nước
Câu 23 Ý nghĩa lịch sử của chiến thằng Bạch Đằng năm 938 là gì?
A Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta
B Nâng cao vị thế của nước ta trong kv
Trang 24C Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc
D Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước
Câu 24 Hãy kết nối thông tin ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp
d) Tổ chức cuộc kháng chiến chống quân Lương ởđầm Dạ Trạch (Hưng Yên) được tôn làm Dạ TrạchVương
A 1 – c, 2 – d, 3 – a, 4 – b
B 1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – a
C 1 – a, 2 – d, 3 – b, 4 – c
D 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d
Câu 25 Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn tư liệu sau:
“…………có thể lấy quân mới họp……mà đánh tan được trăm vạn quân của LưuHoằng Tháo, mở nước, xưng vương, làm cho….không dám sang lại lần nữa.”
A Tiền Ngô Vương …… của nước Việt ta ……… người phương Bắc
B Ngô Quyền ………của mình………quân Hán
C Quân giặc …………chưa được bao lâu…… quân ta
D Dương Đình Nghệ ………của nước ta………người Trung Quốc
Trang 25Câu 1 Quốc hiệu Đại Cồ Việt được đặt vào năm nào?
Câu 4 Tổ chức nhà nước quân chủ sơ khai thời Đinh – Tiền Lê gồm
A Sáu bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ
B Hai ban: văn ban và võ ban
C Ba ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban
D Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính
Câu 5 Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng
theo thể chế
A Dân chủ B Cộng hòa
C Quân chủ D Quân chủ chuyên chế
Câu 6 Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là
A Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyếtmọi việc trọng đại của quốc gia
B Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước
C Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp
D Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự
Câu 7 Đại Cồ Việt/ Đại Việt bắt đầu đặt quan hệ với Champa để củng cố các vùng
biên giới của đất nước từ
A Triều Trần – Trần Thái Tông
B Triều Tiền Lê – Lê Đại Hành
Trang 26C Triều Đinh – Đinh Tiên Hoàng
D Hoàng Việt luật lệ
Câu 10 Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại
Câu 11 Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời
phong kiến ở Việt Nam
A Hình thư
B Hình luật
C Quốc triều hình luật
D Hoàng Việt luật lệ
Câu 12 Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê là gì?
A Bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là dân nghèo
Trang 27B Bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị
C Bảo vệ đất đai, lãnh thổ của Tổ quốc
D Bảo vệ tài sản và tính mạng của nông dân làng xã
Câu 13 Trong các thế kỉ XI – XV, quân đội được tổ chức gồm
A Hai bộ phận: quân bảo vệ vua và quân bảo vệ đất nước
B Ba bộ phận: quân bảo vệ vua, quân bảo vệ cung thành và quân bảo vệ đấtnước
C Hai bộ phận: quân bảo vệ nhà vua, kinh thành(cấm quân) và quân chính quybảo vệ đất nước (ngoại binh)
D Một bộ phận: quân chính quy đảm nhiệm hai nhiệm vụ là bảo vệ kinh thành vàbảo vệ đất nước
Câu 14 Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo
Câu 16 Năm 939, ông xưng Vương, xây dựng chính quyền mới và đóng đô ở Cổ
Loa (Đông Anh – Hà Nội) Ông là ai
Trang 28Câu 21 Nhà Lê được thành lập sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
Câu 22 Người tiến hành cuộc cải cách hành chính lớn vào những năm 60 của thế
kỉ XV là
A Lê Thái Tổ
B Lê Thánh Tông
C Lê Nhân Tông
D Lê Thái Tông
Câu 23 Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách?
A Lộ, phủ, huyện, châu, xã
B Lộ, trấn, phủ, châu, xã
Trang 29C Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã
D Đạo, phủ, châu, hương, giáp
Câu 24 Sử dụng các cụm từ cho sẵn dưới đây để hoàn chỉnh những thông tin nói
về bộ máy nhà nước thời Lý – Trần
“Từ thời Lý, chín quyền trung ương từng bước được tổ chức hoàn chỉnh Đứngđầu đất nước ta là …….(1)… nắm mọi quyền hành về chính trị, luật pháp và quân
sự Giúp việc cho vua là …….(2)…… và …….(3)……Bên dưới là các cơ quantrung ương như sành, viện, đại Ngoài ra, còn có các chức quan chuyên trông nomsản xuất nông nghiệp và hệ thống đê điều
Đất nước được chia thành các… (4)… , do các hoàng tử (thời Lý) hay An phủ sứ(thời Trần – Hồ) cai quản Dưới lộ, trấn là các ……(5)…… Và đều có quan lại triềuđình trông coi Đơn vị hành chính cấp cơ sở gọi là xã, do các ……(6)… đứngđầu”
A 1) vua, 2) tể tướng, 3) các đại thần, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) xã quan
B 1) vua, 2) các đại thần, 3) tể tướng, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) xã quan
C 1) vua, 2) tể tướng, 3) các đại thần, 4) phủ, huyện, châu, 5) lộ, trấn, 6) xã quan
D 1) vua, 2) tể tướng, 3) xã quan, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) các đại thần
Câu 25 Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến
Việt Nam trong các thế kỉ X – XV là
A Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước
B Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc
C Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị
D Chăm lo đến đời sống nhân dân
Câu 26 Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối ngoại của nhà nước phong
kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV là
A Thực hiện cống nạp với các triều đại phương Bắc, nhưng vẫn giữ vững tư thếcủa một quốc gia độc lập, tự chủ
B Thần phục các triều đại phương Bắc và các nước láng giềng
C Giữ mối quan hệ hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng
D Khi bị xâm lược hoặc bị xâm phạm biên giới thì sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổquốc
Đáp án
Trang 30B Lãnh thổ trải rộng tè Bắc vào Nam
C Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất
D Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triểnsản xuất
Câu 2 Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc)
được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?
Câu 3 “Hà đê sứ”là chức quan của nhà Trần đặt ra để
A Quan sát nhân dân đắp đê
B Trông coi việc sửa chữa, đắp đê
C Hằng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết
D Mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai
Câu 4 “Phép quân điền”– chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã
được thực hiện dưới triều đại nào?
Câu 5 Trong các thế kỉ X – XV, triều đại nào có những chính sách cụ thể để bảo
vệ sức kéo cho nông nghiệp?
Câu 6 Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ
X – XV là
A Sự ra đời của đô thị Thăng Long
Trang 31A Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu, Huê Cầu
B Bát Tràng, Đông Hồ, Chu Đậu
C Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu
Câu 10 Ý nào không phản ánh chính xác mục đích của việc các triều đại phong
kiến nước ta đều thành lập xưởng thủ công nhà nước (quan xưởng), tập trung cácthợ giỏi trong nước?
A Chuyên lo việc đúc tiền
B Rèn đúc vũ khí và đóng các loại thuyền chiến phục vụ quân đội
C May mũ áo cho nhà vua, quan lại và quý tộc, xây dựng các cung điện, dinh thự
D Vừa sản xuất, vừa buôn bán
Trang 32Câu 11 Nguyên nhân quan trọng nhất dần đến sự của thủ công nghiệp nước ta
trong các thế kỉ X – XV là
A Đất nước độc lập, thống nhất và phát triển của nông nghiệp
B Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề
C Nhân dân đã tiếp thu thêm nhiều nghề mới từ bên ngoài
D Nhu cầu trong nước ngày càng tăng
Câu 12 Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các
thế kỉ X – XV là
A Phố Hiến (Hưng Yên)
B Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
C Hội An (Quảng Nam)
D Vùng biên giới Việt – Trung
Câu 14 Trang Vân Đồn (Quảng Ninh) – bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước
ngoài vào nước ta trao đổi hàng hóa, được xây dựng dưới triều đại nào?
Câu 15 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp
thế kỉ X – XV là
A Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước phong kiến
B Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài
C Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độclập, thống nhất
D Năm 1149, nhà Lý cho xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng đểbuôn bán và trao đổi hàng hóa với nước ngoài
Câu 16 “Đời vua Thái Tổ, Thái Tông, thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”là
Câu ca dân gian nói về thời
Trang 33A Tiền Lê B Lý – Trần
Câu 17 Trong xã hội phong kiến, sự phát triển về kinh tế đưa đến hệ quả gì về
mặt xã hội?
A Đẩy nhanh sự phân hóa xã hội
B Nông dân ngày càng bị bần cùng hóa
C Đại địa chủ bước lên vũ đài chính trị
D Mâu thuẫn giữa vua với nhân dân ngày càng tăng
A Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng thủy chiến lẫy lừng
B Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc
C Mở ra một thời đại mới – thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta
D Nhân dân ta giành lại quyền tự chủ
Câu 2 Ngay sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ta phải tiến hành
kháng chiến chống giặc ngoại xâm nào?
A Chống quân Tống lần thứ nhất
B Chống quân Tống lần thứ hai
C Ba lần chống quân Mông – Nguyên
D Chống quân Minh
Câu 3 Từ sau chiến thắng Bạch Đằng (938) đến thế kỉ XV, nhân dân ta còn phải
tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống quân xâm lược đó là
A Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên và chống Minh
B Chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Xiêm
Trang 34C Hai lần chống Tống, hai lần chống Mông – Nguyên và chống Minh
D Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Thanh
Câu 4 Tinh thần chủ động đối phó với quân Tống của nhà Lý thể hiện rõ trong chủ
Câu 5 Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân
đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?
A Lý Thường Kiệt
B Trần Thủ Độ
C Trần Hưng Đạo
D Trần Thánh Tông
Câu 6 Lý Thường Kiệt đã đem quân vượt biên giới để phá tan sự chuẩn bị của
quân Tống vào năm nào?
Câu 7 Bài thơ “Nam quốc sơn hà”ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta
B Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt
C Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt
D Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống
Câu 8 Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh
tan quân Tống tại
A Biên giới Đại Việt
B Kinh thành Thăng Long
C Thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
D Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh)
Câu 9 Dưới triều Trần, nhân dân Đại Việt đã phải ba lần kháng chiến chống xâm
lược Mông – Nguyên, lần lượt vào các năm
Trang 35A 1258, 1285 và 1287 – 1288
B 1258, 1285 và 1288
C 1255, 1285 và 1287 – 1288
D 1258, 1285, 1289
Câu 10 Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên đến cùng, trên cánh
tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ
A Thề không đội trời chúng với giặc Mông – Nguyên
B Nếu gặp giặc Mông – Nguyên, phải liều chết mà đánh
Câu 12 Ý không phản ánh chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông – Nguyên
thất bại trong việc xâm lược nước ta?
A Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả
B Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo; tài thao lược củacác vị tướng nhà Trần, đứng đầu là Trần Quốc Tuấn
C Quân giặc yếu, lại chủ quan
D Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quândân nhà Trần
Trang 36Câu 13 Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Mông – Nguyên năm 1258
A Trần Thủ Độ
B Trần Thánh Tông
C Trần Quốc Tuấn
D Trần Nhật Duật
Câu 14 Vị vua nào của nhà trần đã hai lần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến
chống Mông – Nguyên vào các năm 1285, 1287 – 1288
A Trần Thái Tông
B Trần Thánh Tông
C Trần Nhân Tông
D Trần Anh Tông
Câu 15 Chiến thắng nào của nhà Trần đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược
nước ta của quân Mông – Nguyên?
Câu 16 Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết
thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu vớinước láng giềng của dân tộc ta?
A Chống Tống thời Tiền Lê
B Chống Tống thời Lý
C Chống Mông – Nguyên thời Trần
D Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh
Câu 17 Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu
chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
A Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc
B Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của
kẻ thù
C Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc
D Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
Câu 18 Tên gọi của hai hội nghị lịch sử mà nhà Trần đã triệu tập để họp bàn kế
sách đánh giặc giữ nước là
A Bình Than và Diên Hồng
Trang 37Câu 20 Người thiếu niên trẻ tuổi có tinh thần căm thù giặc sâu sắc, đã bóp nát
quả cam trong tay khi không được vào dự họp bàn kế sách đánh giặc là
A Trần Quang Khải
B Trần Quốc Tuấn
C Trần Quốc Toản
D Trần Bình Trọng
Câu 21 Người có công lớn xây dựng vương triều Trần và có Câu nói nổi tiếng:
“Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo!”là
A Trần Thủ Độ
B Trần Quốc Tuấn
C Trần Thừa
D Trần Quang Khải
Câu 22 Tác giả bài Hịch tướng sĩ và có Câu nói nổi tiếng: “Nếu bệ hạ muốn hàng,
xin trước hết hãy chém đầu thần đi đã”là
A Lý Thường Kiệt
B Trần Thủ Độ
C Trần Quốc Tuấn
D Trần Quang Khải
Câu 23 Người lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành
thắng lợi, lập nên triều đại Lê sơ là
Trang 38Câu 24 Ai là tác giả của những Câu thơ bất hủ: “…Như nước Đại Việt ta từ
trước/Vốn xưng nền văn hiến đã lâu/ Núi sông bờ cõi đã chia/ Phong tục Bắc –Nam cũng khác….”?
Câu 1 Tôn giáo nào không được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc?
Câu 2 Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X
đến thế kỉ XV là
Câu 3 Luận điểm nào của Nho giáo quy định tôn ti trật tự xã hội phong kiến?
Câu 4 Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng
A Chùa Quỳnh Lâm
Trang 39A Thế kỉ XII
B Thế kỉ XIII
C Thế kỉ XIV
D Thế kỉ XV
Câu 6 Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến
trong nhân dân là
Câu 7 Người đã xuất gia đầu Phật và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là
A Lý Công Uẩn
B Trần Thái Tông
C Trần Nhân Tông
D Trần Thánh Tông
Câu 8 Ý nào không chính xác về biểu hiện đạo Phật luôn luôn giữ một vị trí đặc
biệt quan trọng dưới thời Lý – Trần?
A Nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nước
B Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựng
C Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo Phật
D Vua quan nhiều người cũng theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa đúcchuông, tô tượng
Câu 9 Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào
năm nào?
Câu 10 Việc thi cử để tuyển chọn người tài cho đất nước đã hoàn thiện và đi vào
nếp dưới triều vua?
Trang 40Câu 1 2 3 4 5
Câu 11 Nhà nước phong kiến Việt Nam cho dựng bia đá khắc tên tiến sĩ ở Văn
miếu (Hà Nội) từ bao giờ?
A Thế kỉ XI – triều Lý
B Thế kỉ X – triều Tiền Lê
C Thế kỉ XV – triều Lê sơ
D Thế kỉ XIV – triều Trần
Câu 12 Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?
A Không khuyến khích việc học hành thi cử
B Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
C Nội dung chủ yếu là kinh sử
D Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học
Câu 13 Thành tựu tiêu biểu của văn học dân tộc, ra đời từ thế kỉ XI, đến thế kỉ XV
gắn liền với các tác giả như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lý Tử Tấn là
A Văn học mang tư tưởng Phật giáo
B Văn học chữ Hán
C Văn học chữ Nôm
D Văn học dân gian
Câu 14 Tìm hiểu và cho biết tác giả của “Bạch Đằng giang phú” là ai
A Trần Hưng Đạo
B Nguyễn Hiền
C Trương Hán Siêu
D Phạm Sư Mạnh
Câu 15 Trong các thế kỉ X – XIV, xuất hiện hàng loạt những công trình nghệ thuật
kiến trúc liên quan đến Phật giáo là