0,5đ Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi ba nghìn viết là: A.. Đọc thành tiếng 5 điểm GV cho học sinh đọc 1 đoạn văn khoảng 115 ch
Trang 1PHÒNG GD - ĐT THANH OAI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯƠNG TRUNG II NĂM HỌC 2019 -2020
Môn: Toán - Lớp 4 - Thời gian 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và Tên:………Lớp ………
Điểm Người chấm (Kí và ghi rõ họ tên) ………
………
1………
2………
PHẦN I Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1 (0,5đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi ba nghìn viết là: A 321 523 B 321 523 000 C 321 5 230 D 523 321 000 Câu 2 (1đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a) 21 tấn 90kg = 21090 kg b) 1 m 5 dm = 150 dm c) 2 phút 15 giây = 215 giây d) 2 1 thế kỉ = 50 năm Câu 3 (0,5đ) Trung bình cộng của 40 ; 25 và 10 là A 15 B 20 C 40 D 25 Câu 4: (0,5đ) Lan có 145 viên bi Mai có số bi bằng 5 1 số bi của Lan Hỏi Mai có bao nhiêu viên bi? A 150 B 145 C 29 D.140 Câu 5.(0,5đ) Hình chữ nhật ABCD có mấy góc vuông? A B A 3 góc vuông B 4 góc vuông C 5 góc vuông PHẦN II Trình bày bài giải các bài toán sau: D C Câu 1 (1đ) Tìm x. a) x - 426 = 2478 b) 1452 : x = 4
Trang 2Câu 2 (2 đ) Đặt tính rồi tính:
1456 + 1651 87965 - 4108 2167 × 6 96267: 3
Câu 3 (2đ) Có hai tổ thu gom giấy vụn Tổ một thu được 45 kg giấy vun Tổ hai thu được nhiều hơn tổ một là 12 kg giấy vụn Hỏi: a) Tổ hai thu được bao nhiêu ki- lô- gam giấy vụn? b) Trung bình mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki- lô- gam giấy vụn?
Câu 4 (1,5đ) Tổng của hai số là 456 Số lớn hơn số bé 24 đơn vị Tìm hai số đó?
Câu 5: (0,5đ) Một hình vuông có diện tích là 36 cm2 Hỏi chu vi hình vuông đó bằng bao nhiêu xăng –ti - mét?
Trang 3
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI
NĂM HỌC 2019-2020 MÔN TOÁN PHẦN T R ẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: B (0, 5đ)
Câu 2: Mỗi câu đúng cho 0,25 đ a) Đ; b) S; c) S; d) Đ
Câu 3: D (0,5đ)
Câu 4: C (0,5đ)
Câu 5: B (0,5đ)
PHẦN II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: a) x = 2094
b) x = 383
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 2: Đặt tính rồi tính Mỗi phép tính đúng được 0,5điểm
3107 83857 13002 32089
Câu 3: Tổ hai thu được số ki-lô- gam giấy vụn là: (0,25 đ )
45+ 12 = 57 (kg) (0,5 đ) Trung Bình mỗi tổ thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là: (0,25đ)
( 45 + 57) : 2 = 51 (kg) (0,75đ) Đáp số: 51 kg (0,25đ)
Câu 4: Số bé là: (0,25đ)
(456 – 24) : 2 = 216 (0,5đ)
Số lớn là: (0,25đ)
456 – 216 = 240 (0,25đ) Đáp số: Số bé: 216; Số lớn: 240 (0,25đ)
Câu 5: Ta có : 6 × 6 = 36
Vậy cạnh hình vuông là 6 cm Vậy chu vi hình vuông đó là 6 × 4= 24 (cm)
Trang 4PHÒNG GD - ĐT THANH OAI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯƠNG TRUNG II NĂM HỌC 2019 -2020
Môn : Tiếng Việt - Lớp 4 - Thời gian 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và Tên:………Lớp ………
Điểm Người chấm (Kí và ghi rõ họ tên)
Đọc………
Viết………
Chung …………
1……… 2………
I/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (5 điểm)
GV cho học sinh đọc 1 đoạn văn khoảng 115 chữ và trả lời một câu hỏi về nội dung một trong các bài tập đọc từ tuần 1 đên tuần 9 Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 tập I
2 Đọc hiểu (5 điểm): Đọc thầm bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 4 tập I trang 15
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5 và hoàn thành các câu hỏi
Câu 1: Các nhân vật trong truyện "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" là:
A Dế Mèn, Tô Hoài, chị Nhà Trò B Bọn nhện, Dế Mèn, Tô Hoài
C Dế Mèn, chị Nhà Trò, Bọn nhện D Bọn nhện, Dế Mèn, cỏ xước
Câu 2: Kẻ yếu trong câu chuyện được bênh vực là ai?
A Chị Nhà Trò B Dế Mèn C Bọn nhện D Nhà Trò và bọn nhện
Câu 3: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
A Dế Mèn có tấm lòng bao dung, độ lượng
B Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
C Dế Mèn rất anh hùng
D Chị Nhà Trò rất đáng thương
Câu 4: Đặt một câu văn có hình ảnh so sánh
Trang 5
Câu 5: Tìm trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Hai từ láy:
Hai từ ghép:
Ba động từ :………
II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả (5 điểm) Nghe viết: Những hạt thóc giống (TV4,tập 1 trang 46)
(Từ Lúc ấy đến Ông vua hiền minh)
2 Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Em viết thư gửi một bạn ở xa và kể cho bạn nghe về trường, lớp nơi em đang học tập.
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI
KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2019-2020 MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4
I- KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
A Đọc thầm và trả lời câu hỏi (5 điểm):
- Chọn và khoanh tròn đúng các câu 1 được 0,5 điểm Đúng câu 2, 3, 4 mỗi câu được 1 điểm Đúng câu 5 được 1, 5 điểm
Câu 1: Chọn C
Câu 2: Chọn A
Câu 3: Chọn B
Câu 4: Học sinh viết được đúng câu có sử dụng hình ảnh so sánh thì được 1 điểm (Thiếu dấu chấm cuối câu không cho điểm)
Câu 5: Chọn đúng hai từ láy được 0,5 đ; đuáng 2 từ ghép được 0,5 đ; đúng 3 động
từ được 0,5 điểm
B Đọc thành tiếng: 5điểm (GVCN)
Đọc lưu loát, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng và có tốc độ hợp lý cho 5 điểm
Đọc sai 2-3 tiếng trừ 1 điểm, không ngắt nghỉ đúng 2- 3 dấu câu trừ 0,5 điểm
Đọc ê a trừ 1 điểm
II- KIỂM TRA VIẾT (10 điểể̉m):
A- Viết chính tả (5 điểm):
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, đẹp – 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng qui định, trừ 0,5 điểm
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài
B- Tập làm văn (5 điểm):
- HS biết viết một bức thư gửi cho bạn nói về trường, lớp của mình Đảm bảo các yêu cầu sau thì được 5 điểm:
+ Viết được một bức thư ngắn theo yêu cầu của đề bài
+ Đúng bố cục, giàu hình ảnh và cảm xúc, miêu tả sinh động
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5