1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt

16 574 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 724,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

39 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Lâm Vĩnh Sơn Khoa MT & CNSH – Đại học KTCN TPHCM TÓM TẮT Hiện trạng cấp cho

Trang 1

39

HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Lâm Vĩnh Sơn

Khoa MT & CNSH – Đại học KTCN TPHCM

TÓM TẮT

Hiện trạng cấp cho các đô thị hiện nay là vấn đề bức thiết, điều này còn khó khăn hơn khi các vùng nông thôn (ngoại thành) ở các đô thị còn nan giải hơn Thành phố Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó, việc khảo sát đánh giá hiện trạng cấp nước ngoại thành TPHCM là việc cần làm nhằm giúp nhà quản lý có thể hình dung bức tranh về việc sử dụng nước hiện nay như thế nào, từ đó có những đi thích hợp Sau khảo sát cho thấy những con số đáng lo ngại về tình trạng này Nhiều nơi không có nước sạch hoặc không đủ số lượng cũng như chất lượng Bài viết đã phản ánh chi tiết hiện trạng dung nước và những đề xuất có giá trị áp dụng thực tiễn

MỞ ĐẦU

Nước sạch là một nhu cầu hết sức cấp thiết trong đời sống hàng ngày của mọi người Hiện nay, nó đang trở thành một đòi hỏi hết sức cấp thiết trong việc bảo vệ sức khoẻ và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho người dân Việt Nam là một nước tăng dân số nhanh là quốc gia có số dân đông thứ 12 trên thế giới chủ yếu tỉ lệ tăng dân số tập trung tại các thành phố lớn nên nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ở thành phố là rất lớn Trong đó, Tp.HCM là một điển hình nhưng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ở một số khu vực ngoại thành chưa được đáp ứng đủ Nhiều nơi nước sạch chưa tới thì người dân phải sử dụng nước giếng cho dù chất lượng nguồn nước không đảm bảo Nhiều nơi, nước giếng nhiễm phèn nặng, mà nước máy thì yếu hay chưa tới thì người dân phải mua nước máy với giá rất cao Cùng với tốc độ tăng dân số là lượng chất thải sinh hoạt cũng tăng và chất thải của các khu công nghiệp được dẫn ra sông, kênh rạch làm cho tình hình thiếu nước sạch đã thiếu càng thêm thiếu Những câu chuyện liên quan đến nhu cầu tối thiểu của người dân là nước

sạch đang là nỗi nhức nhối của Tp HCM

Trước tình trạng về nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt, cũng như về sản xuất của

người dân nên cần phải có giải pháp hữu hiệu để giải quyết tình trạng trên

HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI TPHCM VÀ MỘT SỐ VÙNG NGOẠI THÀNH TPHCM

Hiện trạng cung cấp nước sạch và nhu cầu sử dụng nước tại TPHCM

Hiện trạng cung cấp nước sạch tại Tp.HCM và các vùng ngoại thành TP.HCM

Tình hình cung cấp nước sạch cho người dân tại Tp HCM đang là một vấn đề nan giải Nhiều nơi, người dân sống chung với tình trạng thiếu nước trầm trọng từ năm này qua năm khác Các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình phước, nhiều nơi, nước máy không thiếu hoặc không đủ người dân sử dụng nước giếng khoan chưa qua xử lý hay chờ nguồn nước từ những cơn mưa của mùa khô ô nhiễm bụi,

Ở phường Hiệp Bình Phước Quận Thủ Đức, đường Bình Lợi Quận Bình Thạnh, quận 6, 7,8,9, Thủ Đức, Bình Tân vẫn nước máy chưa tới hay thiếu hụt nước vẫn xảy ra thường xuyên xảy ra làm cho người dân trong những khu vực này rất khốn đốn khi phải chạy đi mua từng thùng nước để phục vụ cho việc sinh hoạt Tại nhiều tuyến đường ở quận 7, Nhà Bè như Phạm Hữu Lầu, khu Nam Long, Huỳnh Tấn Phát… thường xuyên cúp nước khiến người dân phải lao đao trong tình trạng thiếu nước sử dụng Họ phải mua nước máy với giá rất cao nhất là trong mùa khô thì giá nước lên tới 90

người dân ngày càng chật vật trong mức chi tiêu hàng ngày

Nhiều nơi ngoại thành Tp HCM nguồn nước máy vẫn chưa về tới nên nhiều người dân, cơ sở, doanh nghiệp phải sử dụng nước giếng làm giải pháp cho vấn đề thiếu nước nhưng nước giếng chỉ

có thể tắm, giặt… chứ không thể sử dụng nước làm nước ăn, uống vì nước ngầm có phèn, nồng độ

Trang 2

40

sắt cao, có mùi Nên nhiều người dân ở nhiều khu vực ngoại thành phải bỏ công việc đi mua nước máy từ sáng sớm vì nước bồn từ các công ty cấp nước thành phố cấp không đủ cho tất cả người dân

ở khu vực thiếu nước đó sử dụng như một số phường ở Quận Thủ Đức, Tân Phú, Quận 8, Quận 9, Quận 7… tình trạng thất thoát nước tại Tp.HCM khá lớn Theo số liệu của tổng công ty Sawaco thì lượng thất thoát lên tới 40,19% Tình trạng thất thoát là do đường ông xuống cấp nên thường bị bể,

rò rỉ đường ống Nếu tình trạng thất thoát nước được khắc phục thì sẽ giải quyết tình hình thiếu nước cho nhiều hộ dân Ngoài ra, gần đây, do tình trạng thường xuyên cúp điện nên một số nơi nước yếu vì không bơm được nước từ các trạm bơm nước

Nhu cầu sử dụng nước của người dân

Nhu cầu sử dụng nước của người dân ngày một tăng Chúng ta đã biết tình hình tăng dân số

ở TPHCM là rất cao Là thành phố sôi động nên thu hút nhiều người nhập cư nên nhu cầu sử dụng nước ở Tp.HCM ngày càng tăng Nên việc quản lý và cấp nước sinh hoạt cho người dân cũng gặp nhiều bất cập Cho nên các nhà máy cũng phải tăng công suất cung cấp nước cho người dân nhưng vẫn chưa đủ cho nhu cầu sử dụng của người dân

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC TẠI MỘT SỐ VÙNG NGOẠI THÀNH TP.HCM

Vị trí lấy mẫu

Bảng 1 Danh sách các điểm lấy mẫu STT Tên mẫu Địa điểm lấy mẫu Khu vực lấy mẫu

Trang 3

41

Kết quả điều tra nghiên cứu

Kết quả điều tra chung cho tồn Quận Thủ Đức

Bảng 2 Bảng kết quả phiếu điều tra của Quận Thủ Đức Nội dung điều tra Các phương án lựa chọn

Thủ Đức

Số phiếu: 299 phiếu điều tra

Nguồn cấp

Thời gian cúp nước

Chất lượng nước

Nhận xét chung:

- Nguồn cấp: Nguồn cấp thống kê chung của quận thì đa số hộ dân sử dụng nhiều nguồn Đa số là

sử dụng vừa nước giếng vừa nước máy Số dân sử dụng nước máy hay nước trạm cịn hạn chế 31,77% số phiếu trong quận Thủ Đức Số hộ chỉ sử dụng nước giếng chiếm 23,41% Nhiều hộ gia đình dùng nước giếng vì họ chưa thực sự quan tâm đến chất lượng nguồn nước đang sử dụng

31.77

23.41

0

44.82

Nước máy (hoặc trạm) Nước giếng

Nước mặt

nhiều

89.3

10.4 0.3

Đủ

Không đủ thiếu

- Lưu lượng: Qua biểu đồ cho ta thấy lưu lượng đủ chiếm số lượng khá là cao 89.3% Cho thấy khu

vực ít thiếu nước sinh hoạt, Vì khá nhiều hộ sử dụng nước giếng

- Thời gian cúp nước: Cĩ 86.91% số phiếu điều tra trong quận Thủ Đức cho thấy khu vực điều tra

cho biết số hộ khơng cúp nước Điều nầy cho thấy tình hình cúp nước ở đây khá là ít

Hình 1 Biểu đồ thể hiện nguồn cấp

của Quận Thủ Đức

Hình 2 Biểu đồ thể hiện lưu lượng

của Q.Thủ Đức

Trang 4

42

36.12

28.43

35.45 0

Tốt

Trung bình

Chưa tốt

khác

86.91

2.38 10.71

Không cúp nước Thường xuyên Thỉnh thoảng

- Chất lượng nước:

Biểu đồ trên cho ta thấy số hộ gia đình cho rằng nguồn nước đang sử dụng cĩ chất lượng tơt chiếm 36.2% Trong đĩ, cĩ 35,45% số phiếu điều tra cho rằng nguồn nước đang sử dụng cĩ chất lượng chưa tốt chiếm 35,45% Điều này cho thấy ở khu vực này cịn khá nhiều hộ đang sử dụng nước chưa tốt qua cảm quan của người dân

- Các ý kiến khác: Qua biểu đồ trên cho ta thấy, nguồn nước ở khu vực này cĩ số giếng bị nhiễm

phèn khá nhiều 66.2% số hộ sử dụng nước giếng

53.5

46.5 Nướcgiếng

bị nhiễm phèn Nước giếng không bị nhiễm

Hình 5 Biểu đồ thể hiện các ý kiến khác của Thủ Đức

Đánh giá chất lượng nước cấp trên mẫu thử

Bảng 3 Kết quả phân tích mẫu trung bình của các phường (khảo sát) trong quận Thủ Đức:

- Nhận xét:

pH: Giá trị pH trung bình của quận Thủ Đức thì điều khơng đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502:2003: pH

= 6 - 8,5) pH của Thủ Đức khá thấp

Biểu đồ biểu diễn giá trị pH trung Bình của Quận

Thủ Đứcø

5.95

5.8

5.467

5.2

5.3

5.4

5.5

5.6

5.7

5.8

5.9

6

6.1

Tiêu chuẩn

Biểu đồ øbiểu diễn chất rắn tổng cộng trung bình của các phường của quận Thủ Đức

978.75

913 707.75

0 200 400 600 800 1000 1200

chất rắn tổng cộng tiêu chuẩn

TS ( chất rắn tổng cộng):

Qua biểu đồ ta thấy chất rắn tổng cộng trung bình của các phường trong quận Thủ Đức điều đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502:2003: tổng chất rắn hồ tan < 1000mg/l) dao động từ 707,75 – 978,75 mg/l

BC

Hình 3 Biểu đồ thể hiện thời gian

cúp nước của Quận Thủ Đức

Hình 4 Biểu đồ thể hiện chất

lượng nước của Quận Thủ Đức

Hình 6 Biểu đồ thể hiện giá trị pH

Trang 5

43

Sắt: Ta thấy giá trị trung bình của sắt điều cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn (TCVN 5502:2003: hàm

lượng Sắt tổng < 0,5 mg/l) Điều này cho ta thấy rằng nguồn nước ở khu vực này bị nhiễm phèn nặng

Biểu đồ giá trị sắt trung bình của các phường trong

quận Thủ Đức

3.31

2.025

0.58 0

0.5

1

1.5

2

2.5

3

3.5

Tiêu chuẩn

Biểu đồ biểu diễn giá trị Clorua trung bình của quận

Thủ Đức

120.225

1.775 2.225 0

50 100 150 200 250 300

Clorua Tiêu chuẩn

Clorua: Giá trị Clorua của các phường trong quận đều đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502:2003: hàm

lượng clorua < 250 mg/l) dao đọng từ 1,775 – 120,255mg/l Điều này cho thấy rằng trong nguồn

nước ở các khu vực này đảm bảo về giá trị Clorua trong các mẫu nước

Nitrat:

Biểu đồ biểu diễn giá trị Nitrat trung bình của quận

Thủ Đức

8.645

3.575

10.31

0

2

4

6

8

10

12

Tiêu Chuẩn

Biểu đồ biểu diễn giá trị Amoni trung bình của quận

Thủ Đức

1.4

0 0.5 1 1.5 2 2.5

Tiêu chuẩn

Giá trị Nitrat của các phường trong quận Thủ Đức đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502:2003: Nitrat

<10mg/l) dao động từ 3,575 – 8,645 mg/l và một mẫu khơng đạt tiêu chuẩn cĩ giá trị là 10,31 thuộc phường Linh Xuân

Amoni:

Giá trị Amoni của các phường trong quận Thủ Đức khơng đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502: 2003: hàm lượng Amoni < 1,5 mg/) dao động từ 1,715 – 1,92 mg/l ở các phường Bình Chiểu và Linh Xuân Mẫu nước của hiệp Bình Phước dạt tiêu chuẩn cĩ giá trị Amoni là 1,4 mg/l

E.coli: Mẫu nước phân tích đều xuất hiện E coli dao động từ 1 – 26,25 mg/l

Kết quả điều tra chung cho tồn Q.Bình Tân

Bảng 4 Bảng kết quả phiếu điều tra của Quận Bình Tân

Nguồn cấp

Hình 8 Biểu đồ thể hiện giá trị sắt

trung bình của Quận Thủ Đức

Hình 9 Biểu đồ thể hiện giá trị

clorua trung bình của Quận Thủ Đức

Hình 10 Biểu đồ thể hiện giá trị

Nitrat trung bình của Quận Thủ Đức

Hình 11 Biểu đồ thể hiện giá trị

Amoni trung bình của Quận Thủ

Đức

Trang 6

44

Thời gian cúp nước

Chất lượng nước

Nhận xét chung:

+ Nguồn cấp:

46

34.7

0 19.3

Nước máy (hoặc trạm) Nước giếng Nước mặt

nhiều

78.7

21.3 0

Đủ

Không đủ thiếu

Đa số nguồn cấp của quận Bình Tân là nguồn nước máy (trạm) Nguồn nước giếng cũng chiếm một

con số khơng nhỏ 34% Và số hộ gia đình sử dụng cả nguồn nước máy cả nước giếng chiếm 19,3%

+ Thời gian cúp nước: Qua biểu đồ cho ta thấy 66.8% số hộ dân điều tra trong quận Bình Tân

khơng bị cúp nước Bên cạnh đĩ thì cĩ 18,9% người dân cho rằng thỉnh thoảng cúp và 14,3% số hộ

dân cho rằng nguồn nước máy thường xuyên cúp nước

66.8

14.3 18.9

Không cúp nước Thường xuyên Thỉnh thoảng

50.6

26.7

22.7 0

Tốt

Trung bình Chưa tốt

khác

+ Chất lượng nước: Qua biểu đồ cho ta thấy, số hộ dân cho rằng chất lượng đang sử dụng cĩ chất

lượng tốt chiếm 50,6% Nguồn nước cĩ chất lượng trung bình chiếm 26,7% và nguồn nước chưa tốt

chiếm 22,7%

- Các ý kiến khác: Nước giếng bị nhiễm phèn chiếm 46,91% cho thấy rằng quận Bình Tân cĩ khá

nhiều giếng nhiễm phèn chiếm đến 46,9% Điều này ảnh hưởng đến nhiều hộ gia đình dùng nước

giếng bị nhiễm phèn

Đánh giá chất lượng nước cấp trên mẫu thử Bình Tân

Bảng 5 Kết quả phân tích mẫu trung bình của các phường (khảo sát) trong quận Bình Tân:

KV lấy mẫu pH TS Fe Cl NO 3 - NH 4 E coli

Hình 12 Biểu đồ thể hiện nguồn cấp

của Quận Bình Tân

Hình 13 Biểu đồ thể hiện lưu lượng

của Quận Bình Tân

Hình 14 Biểu đồ thể hiện thời gian

cúp nước của Quận Bình Tân

Hình 15 Biểu đồ thể hiện chất

lượng nước của Quận Bình Tân

Trang 7

45

Nhận xét:

+ pH: Độ pH của các mẫu nước trong trong quận Bình Tân khơng đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502:

2003: pH = 6 – 8,5) dao động từ 5.77 – 5.85 thuộc các phường Bình Hương Hồ A và phường Bình Trị Đơng A mẫu nước thuộc phường Tân tạo đạt tiêu chuẩn pH = 6,15

Biểu đồ biểu diễn giá trị pH trung Bình của Quận

Thủ Đứcø

5.85

5.775

6.15

5.5

5.6

5.7

5.8

5.9

6

6.1

6.2

Tiêu chuẩn

Biểu đồ øbiểu diễn chất rắn tổng cộng trung bình của

quận Bình Tân

1187

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

chất rắn tổng cộng tiêu chuẩn

+ TS ( tổng chất rắn hồ tan):

Chất rắn tổng cộng trong phường Bình Hưng Hồ A đạt tiêu chuẩn(TCVN 5502: 2003: chất rắn tổng cộng < 1000 mg/l) là phường Bình Trị Đơng A và phường Tân Tạo với giá trị dao động từ 362 – 409 mg/l Mẫu nước phường Bình Hưng Hồ khơng đạt tiêu chuẩn với giá trị 1187 mg/l

+ Sắt:

Biểu đồ giá trị sắt trung bình của các phường trong

quận Bình Tân

1.66

12.825

5.0925

0 2 4 6 8 10

12

14

Tiêu chuẩn

Biểu đồ biểu diễn giá trị Clorua trung bình của quận

Bình Tân

71.22

54.18

36.01 0

50 100 150 200 250 300

Clorua Tiêu chuẩn

Giá trị sắt của các mẫu nước trong quận Bình Tân cĩ hàm lượng sắt cao hơn tiêu chuẩn(TCVN 5502: 2003: sắt tổng <0,5 mg/l) dao động từ 1,6 – 12,825mg/l Điều này cho thấy nguồn nước giếng

bị nhiễm phèn nặng

+ Clorua: Giá trị Cloura của các mẫu nước trong quận Bình Tân đều đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502:

2003 : hàm lượng clorua < 250mg/l) dao động từ 54,18 – 159,5075 mg/l

+ Nitrat:

Biểu đồ biểu diễn giá trị Nitrat trung bình của quận

Bình Tân

13.29

10.18

9.32

0

2

4

6

8

10

12

14

Tiêu Chuẩn

Biểu đồ biểu diễn giá trị Amoni trung bình của quận

Bình Tân

3.1

2.5

2.975

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5

Amoni Tiêu chuẩn

Hình 16 Biểu đồ thể hiện giá trị pH

của Q Bình Tân

Hình 17 Biểu đồ biểu diễn chất rắn

tổng cộng của Quận Bình Tân

Hình 18 Biểu đồ biểu diễn giá trị sắt

tổng trung bình của Quận Bình Tân

Hình 19 Biểu đồ biểu diễn giá trị

sắt clorua trung bình của Quận Bình

Tân

Hình 20 Biểu đồ biểu diễn giá trị

Nitrat trung bình của Quận Bình Tân

Hình 21 Biểu đồ biểu diễn giá trị

Amoni trung bình của Quận Bình

Tân

Trang 8

46

Hàm lượng Nitrat của quận Bình Tân cĩ các mẫu khơng đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502:2003: Nitrat

<10mg/l) dao động từ 10,18 – 13,29 mg/l Hàm lượng Nitrat đạt tiêu chuẩn cĩ giá trị là 9.32 mg/l

+ Amoni: Các mẫu nước của quận Bình Tân đều khơng đạt tiêu chuẩn (TCVN: 5502:2003: hàm

lượng Amoni < 1,5 mg/l) dao động từ 2,5 – 3,1 mg/l

+ E.coli: Phát hiện trong mẫu nước của các phường trong quận Bình Tân cĩ nhiễm E coli dao động

từ 2,5 – 6 MPN/100ml

Kết quả điều tra chung cho tồn Quận Nhà Bè

Bảng 5 Bảng kết quả phiếu điều tra của Huyện Nhà Bè Nội dung điều tra Các phương án lựa chọn Huyện Nhà Bè

Số lượng %

Nước giếng

thiếu

Thời gian cúp nước

Thỉnh thoảng

Trung bình

Nhận xét chung

+ Nguồn cấp: Huyện Nhà Bè do tính chất nguồn nước bị nhiễm mặn nên đa số người dân sử dụng

nguồn nước máy Theo kết quả điều tra thì số hộ sử dụng nước máy chiếm đến 96,33%

96.33

0 3.67

Nước máy (hoặc trạm) giếng

Nước mặt

nhiều

9.67 21

Không đủ thiếu

+ Lưu lượng: Vì ở cuối đường ống dẫn nước nên khu vực này rất hay bị cúp nước hay nước lên

yếu Số hộ thiếu nước theo điều tra cĩ 69,33% trong tổng số phiếu

+ Thời gian cúp nước:

Khu vực này thường xuyên cúp nước lên tới 87,33% số phiếu điều tra

+ Chất lượng nguồn nước: Chất lượng nguồn nước của khu vực này chưa được tốt chiếm đến

52,7% số phiếu điều tra Chỉ cĩ 25% số phiếu điều tra cho rằng khu vực cĩ chất lượng nước tốt Và

cĩ 22,3% số phiếu điều tra cho biết nguồn nước đang sử dụng cĩ chất lượng trung bình

Hình 22 Biểu đồ thể hiện nguồn cấp

của Huyện Nhà Bè

Hình 23 Biểu đồ thể hiện lưu lượng

của Huyện Nhà Bè

Trang 9

47

0

87.33

12.67

Không cúp nước Thường xuyên Thỉnh thoảng

25

22.3

52.7 0

Tốt

Trung bình Chưa tốt

khác

+ Các ý kiến khác: Người dân ở khu vực này rất ít hộ gia đình sử dụng nguồn nước giếng vì

nguồn nước bị nhiễm phèn

Đánh giá chất lượng nước cấp trên mẫu thử Huyện Nhà Bè

Bảng 6 Kết quả trung bình phân tích mẫu của huyện Nhà Bè

-NH 4

-e.col

Nhận Xét:

+ pH: Giá trị pH của quận Thủ Đức đa số là đạt tiêu chuẩn TCVN 5502: 2003: pH = 6 – 8,5 Dao

động từ 6,75 – 7,35 Mẫu nước của xã Nhơn Đức dưới tiêu chuẩn pH = 5,9

Biểu đồ biểu diễn giá trị pH của huyện Nhà Bè

5.9

7.35

6.75

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Tiêu chuẩn

Biểu đồ øbiểu diễn chất rắn tổng cộng trung bình của

huyện Nhà Bè

1019.8

871 1074.5

0 200 400 600 800 1000 1200

chất rắn tổng cộng tiêu chuẩn

+ TS: Chất rắn tổng cộng trong mẫu nước của Thủ Đức đa số là khơng đạt tiêu chuẩn TCVN

5502: 2003: tổng chất rắn hồ tan < 1000mg/l Mẫu nước ở xã Nhơn Đức và thị trấn Nhà Bè cĩ hàm lượng chất rắn tổng cộng cao hơn tiêu chuẩn Dao động từ 1019.8 – 1074,5 mg/l Mẫu nước ở

xã Phú xuân đạt tiêu chuẩn TS = 871mg/l

+ Sắt:

Biểu đồ giá trị sắt trung bình của huyện Nhà Bè

4.49

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5

Biểu đồ biểu diễn giá trị Clorua trung bình của huyện

Nhà Bè

270.3375

0 50 100 150 200 250 300

Clorua Tiêu chuẩn

Giá trị sắt tổng trong mẫu nước của xã Nhơn Đức và thị trấn Nhà Bè là khơng đạt tiêu chuẩn TCVN 5502: 2003: tổng chất rắn hồ tan < 1000mg/l Dao động từ 0,6 – 4,49 mg/l mẫu nước ở xa

Phú Xuân tuy đạt tiêu chuân nhưng cung khá cao 0,415 mg/l

Hình 24 Biểu đồ thể hiện thời gian

cúp nước của Huyện Nhà Bè

Hình 25 Biểu đồ thể hiện chất

lượng nguồn nước của Huyện Nhà

Hình 26 Biểu đồ pH của huyện Nhà

Hình 27 Biểu đồ biểu diễn chất rắn

tổng cộng trung bình của huyện Nhà

Hình 28 Biểu đồ biểu diễn giá trị sắt

tổng trung bình của huyện Nhà bè

Hình 29 Biểu đồ biểu diễn giá trị

clorua trung bình của huyện Nhà Bè

Trang 10

48

+ Clorua:

Giá trị clorua tại xã Nhơn Đức là khá cao Clorua = 270,3375 vượt tiêu chuẩn TCVN 5502: 2003:

Clorua < 250 mg/l Mẫu nước ở xã Phú Xuân và mẫu nước ở thị trấn Nhà Bè đạt tiêu chuẩn dao động từ 46 – 66,5 mg/l

+ Nitrat: Giá trị Nitrat trung bình tại huyện Nhà Bè đạt tiêu chuẩn TCVN 5502: 2003 : hàm lượng

Nitrat < 10 mg/l

Biểu đồ biểu diễn giá trị Nitrat trung bình của huyện

Nhà Bè

4.35

0

2

4

6

8

10

12

Tiêu Chuẩn

Biểu đồ biểu diễn giá trị Amoni trung bình của huyện

Nhà Bè

2.775

0.8

0.3 0

0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5

Amoni Tiêu chuẩn

+ Amoni: Giá trị Amoni trung bình tại huyện Nhà Bè đạt tiêu chuẩn (TCVN 5502: 2003 : hàm

lượng Amoni < 3 mg/l)

+ E coli: Mẫu nước của xã Nhơn Đức cĩ nhiễm E.coli đến 2,25 mg/l cịn xã Phú Xuân và thị trấn

Nhà Bè khơng phát hiện

Kết quả điều tra chung cho tồn vùng ngoại thành TPHCM

Bảng 7 Bảng kết quả phiếu điều tra của 3 quận ngoại thành:

Nội dung điều tra Các phương án lựa chọn

3 quận ngoại thành

Số

Nguồn cấp

Thời gian cúp nước

Chất lượng nước

Nhận xét:

+ Nguồn cấp:

Hình 30 Biểu đồ biểu diễn giá trị

Nitrat trung bình của huyện Nhà Bè

Hình 31 Biểu đồ biểu diễn giá trị

Amoni trung bình của huyện Nhà Bè

Ngày đăng: 22/03/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách các điểm lấy mẫu - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Bảng 1. Danh sách các điểm lấy mẫu (Trang 2)
Bảng 2.  Bảng kết quả phiếu điều tra của Quận Thủ Đức  Nội dung điều tra  Các phương án lựa chọn - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Bảng 2. Bảng kết quả phiếu điều tra của Quận Thủ Đức Nội dung điều tra Các phương án lựa chọn (Trang 3)
Hình 1. Biểu đồ thể hiện nguồn cấp - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 1. Biểu đồ thể hiện nguồn cấp (Trang 3)
Bảng 4.  Bảng kết quả phiếu điều tra của Quận Bình Tân  Nội dung điều tra  Các phương án lựa chọn  Quận Bình Tân - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Bảng 4. Bảng kết quả phiếu điều tra của Quận Bình Tân Nội dung điều tra Các phương án lựa chọn Quận Bình Tân (Trang 5)
Hình 8.  Biểu đồ thể hiện giá trị sắt - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 8. Biểu đồ thể hiện giá trị sắt (Trang 5)
Hình 12. Biểu đồ thể hiện nguồn cấp - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 12. Biểu đồ thể hiện nguồn cấp (Trang 6)
Hình 13.  Biểu đồ thể hiện lưu lượng - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 13. Biểu đồ thể hiện lưu lượng (Trang 6)
Hình 17. Biểu đồ biểu diễn chất rắn - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 17. Biểu đồ biểu diễn chất rắn (Trang 7)
Hình 19.  Biểu đồ biểu diễn giá trị - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 19. Biểu đồ biểu diễn giá trị (Trang 7)
Hình 18.  Biểu đồ biểu diễn giá trị sắt - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 18. Biểu đồ biểu diễn giá trị sắt (Trang 7)
Bảng 5. Bảng kết quả phiếu điều tra của Huyện Nhà Bè  Nội dung điều tra  Các phương án lựa chọn  Huyện Nhà Bè - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Bảng 5. Bảng kết quả phiếu điều tra của Huyện Nhà Bè Nội dung điều tra Các phương án lựa chọn Huyện Nhà Bè (Trang 8)
Hình 30. Biểu đồ biểu diễn giá trị - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 30. Biểu đồ biểu diễn giá trị (Trang 10)
Hình 36.  Biểu đồ thể hiện các ý kiến khác của 3 quận ngoại thành - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 36. Biểu đồ thể hiện các ý kiến khác của 3 quận ngoại thành (Trang 11)
Hình 37.  Biểu đồ thể hiện giá trị pH - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 37. Biểu đồ thể hiện giá trị pH (Trang 12)
Hình 43. Hệ thống xử lý sắt trong nước giếng ngầm - Báo cáo " HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC " ppt
Hình 43. Hệ thống xử lý sắt trong nước giếng ngầm (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w