Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số TP.. Thái độ: Yêu thích môn học và tích cực tham gia các hoạt động học tập.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Nội dung kiến thức và kĩ năng
Trang 1Giáo án Toán lớp 5 Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nắm được quy tắc nhân nhẩm 1 số TP với 10, 100, 1000
2 Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng nhân 1 số TP với 1 số TN
Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số TP
3 Thái độ:
Yêu thích môn học và tích cực tham gia các hoạt động học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung kiến thức và kĩ
năng cơ bản
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức
II KTBC
- Cho HS hát
- Gọi HS chữa bài tập 5
- Nêu quy tắc nhân 1 số TP với 1
số TN
→ n.xét, nhận xét
- HS hát đầu giờ
- 2 HS lên bảng →
nx
Trang 2III Bài mới
1 Giới thiệu - Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
* Hình thành quy tắc nhân 1
số TP với 10, 100, 1000
VD: 27,867 x 10
- Viết phép nhân lên bảng
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép
x như 1 số TP với 1 số TN
- Gọi HS so sánh thừa số 27,867 với tích 278,67
Nêu sự giống nhau và khác nhau
- GV gợi ý để HS rút ra quy tắc nhân 1 số TP với 10
- 1 HS lên bảng Cả lớp làm vào nháp →
nx
- 2-3 HS so sánh
- Vài HS rút ra quy tắc
VD2:
53,286 x 100
GV tiến hành tương tự như VD1
* Quy tắc - Muốn nhân 1 số TP với 10, 100,
1000 ta làm như thế nào ?
- Gọi HS đọc quy tắc
- Vài HS TL
- 2-3 HS đọc
* Thực hành
+ Bài 1: Nhân nhẩm
MT: HS vận dụng kĩ năng
nhân nhẩm STP với 10;
100; 1000; … để tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
→ n.xét
- Yêu cầu HS so sánh kết quả của các tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân
- 1 HS đọc
Cả lớp tự làm 2 HS lên bảng → n.xét HS đổi chéo vở KT
- 3 HS so sánh
Trang 3nhẩm
+ Bài 2: Viết số đo dưới
dạng cm
MT: HS vận dụng kĩ năng
nhân nhẩm STP với 10;
100; 1000; ….để tính nhanh
kết quả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu mối quan hệ giữa m và dm;
dm và cm
- Gọi HS lên bảng
→ n.xét
- 1 HS đọc
- 2 HS nêu
- 2 HS lên bảng Cả lớp làm vở → n.xét
- Gọi HS nhắc lại cách đổi đơn vị
đo độ dài
- 2 HS nhắc lại - dựa vào bảng đơn vị đo rồi dịch chuyển dấu ,
+ Bài 3: Can chứa 10 lít
dầu
1 lít nặng 0,8kg
Can rỗng nặng 1,3kg
Can dầu cân nặng ? kg
MT: HS vận dụng kĩ năng
nhân nhẩm STP với 10;
100; 1000; … để giải toán
- Gọi HS đọc đề
- Muốn biết can dầu đó cân nặng
? kg cần biết gì ?
- Gọi HS lên bảng
→ n.xét
- 1 HS đọc
- 1 HS TL
- 1 HS lên bảng → n.xét
IV Củng cố
V Dặn dò
- Yêu cầu hs nhắc lại nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS nắm vững và hiểu nội dung bài học
- 1,2 học sinh trả lời
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 4
V BÀI TẬP NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,35 x 7
32,8 x 16
b) 12,7 x 4,5
0,49 x 2,6
Bài 2: Tính nhẩm:
a) 3,45 x 10
2,17 x 100
5,38 x 1000
b) 34,5 x 0,1
21,7 x 0,01
53,8 x 0,001
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 5,67 x 2,5 x 0,4
0,25 x 0,68 x 40
Trang 5b) 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4
25,8 x 1,02 – 25,8 x 1,01
Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5, chiều rộng kém chiều dài 2,3m
Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó
Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 12 (Đề 2) Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 0,7 x 0,25 x 2,4
2,5 x 12,5 x 0,8 x 4
b) 5,6 x 4 + 5,6 x 3 + 5,6 x 2 + 5,6
7,89 x 54 – 7,89 x 52 – 7,89
Bài 2: Tìm x là số tự nhiên:
a) 1,3 x 0,5 < x < 1,8 x 1,9;
b) 2,5 x 2,7 < x x 2 < 2,7 x 4,5
Trang 6Bài 3: Mỗi chai sữa có 0,75l sữa, mỗi lít sữa cân nặng 1,08kg, mỗi vỏ chai cân nặng
0,2kg Hỏi 100 chai sữa đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?