1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập giải vở bài tập tiếng việt lớp 5 hay nhất

295 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Hay Nhất
Trường học Trường Tiểu Học Kim Đồng
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại vở bài tập
Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 27,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện từ và câu Từ trái nghĩa trang 22, 23 Bài 1 (trang 22 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1) Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây a) Gạn đục khơi trong b) Gần mực th.

Trang 1

Luyện từ và câu - Từ trái nghĩa trang 22, 23

Bài 1 (trang 22 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Gạch dưới từng cặp từ trái

nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:

a) Gạn đục khơi trong

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

c) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Phương pháp giải:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Trả lời:

a) Gạn đục khơi trong

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

c) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Bài 2 (trang 23 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Điền vào mỗi chỗ trống một từ

trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Hẹp nhà bụng

b) Xấu người nết

c) Trên kính nhường

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và điền từ trái nghĩa cho phù hợp

Trả lời:

a) Hẹp nhà rộng bụng

b) Xấu người đẹp nết

c) Trên kính dưới nhường

Bài 3 (trang 23 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

a) Hoà bình :

b) Thương yêu :

c) Đoàn kết :

d) Giữ gìn :

Phương pháp giải: - Hoà bình: Tình trạng yên ổn, không có chiến tranh - Thương yêu: đem lòng yêu quý, thương mến một ai đó - Đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất, hoạt động vì một mục đích chung - Giữ gìn: giữ cho được nguyên vẹn, không bị mất mát hoặc tổn hại Trả lời: a) Hòa bình : Chiến tranh, xung đột b) Thương yêu : Căm ghét, ghét bỏ, thù hận, đối địch c) Đoàn kết : Chia rẽ, xung khắc d) Giữ gìn : Phá hoại, tàn phá, phá hủy Bài 4 (trang 23 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3:

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

Trang 2

a) Nhân loại luôn yêu hòa bình, sợ hãi chiến tranh

b) Mẹ em thường dạy: “Anh em phải thương yêu, không được ghét bỏ nhau”

c) Đội bóng mạnh cần có các cầu thủ không có tư tưởng chia rẽ, luôn phải đoàn kết với

Phương pháp giải:

- Lựa chọn tả ngôi trường vào một thời điểm nhất định:

+Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều hay buổi tối, vào mùa hè hay mùa đông

+Hoặc tả theo sự thay đổi theo thời gian (Từ sáng đến chiều, từ mùa xuân tới mùa đông)

- Thứ tự miêu tả:

+Tả xuôi: từ xa đến gần, từ ngoài vào trong

+Tả ngược: từ gần đến xa, từ trong ra ngoài

- Hoạt động của thầy trò khi ở trường (tả sơ qua để không biến một bài văn tả cảnh thành một bài văn tả cảnh sinh hoạt)

Trả lời:

MB: Giới thiệu bao quát:

- Trường nằm trên một khoảng đất rộng

- Đứng từ xa xa đã thấy ngôi trường nổi bật với mái đỏ, tường rào và những hàng cây bao quanh

TB: Tả từng phần của ngôi trường

- Sân trường:

+Sân si măng rộng

+Giữa sân là cột cờ +Trên sân có một số cây bàng, phượng, bằng lăng cành lá vươn rộng tỏa bóng mát +Hàng ghế đá bên sân trường dưới những tán cây là nơi được các bạn học sinh vô cùng yêu thích

Trang 3

+Hoạt động: Sân trường là nơi các bạn học sinh tập trung lại vào những tiết chào cờ hay

những ngày kỉ niệm Ồn ào, náo nhiệt vào mỗi giờ ra chơi và yên ắng lại khi các bạn học

sinh trở lại lớp học

- Lớp học:

+Ba tòa nhà hai tầng xếp thành hình chữ U

+Tòa nhà mái đỏ, sơn vàng

+Các lớp học rộng rãi, thoáng mát Có quạt trần, đèn điện, giá sách, giá trưng bày các tác

phẩm Tường lớp trang trí tranh, ảnh màu do học sinh tự vẽ Có một góc thi đua lưu lại

thành tích trong tuần của các bạn học sinh

+Hoạt động: Trong giờ học , các học sinh chăm chú lắng nghe thầy cô giáo giảng bài

- Phòng truyền thống ở tòa nhà chính: Lưu lại tranh ảnh, đồ lưu niệm của nhà trường

- Vườn trường

+Cây trong vườn

+Hoạt động chăm sóc cây của học sinh ở vườn trường

KB:

- Trường học của em mỗi ngày một đẹp hơn nhà sự quan tâm của các thầy cô và chính

quyền địa phương

- Em rất yêu quý và tự hào về trường em

Bài 2 (trang 24 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Viết một đoạn văn theo dàn ý

ra sân Màu ngói đỏ tươi, màu tường vàng, xen kẽ là các ô cửa kính màu nâu sậm, tất cả đều toát lên vẻ thân thương, gần gũi Qua chiếc cổng sắt bên trên có dòng chữ: Trường Tiểu học Kim Đồng là vào đến sân trường được tráng xi măng phẳng phiu Trước cửa phòng Ban Giám hiệu, cột cờ oai vệ vươn cao, trên đỉnh cột, lá cờ đỏ sao vàng phần phật trước gió Hai hàng phượng trồng xen lẫn với bàng tỏa bóng mát rượi Gốc cây được quét vôi trắng xóa và có một hàng rào nhỏ bao quanh, dưới mỗi gốc cây đặt một ghế đá Nơi đây, mỗi sáng thứ hai, chúng em nghiêm trang chào cờ Tổ quốc, cũng là nơi chúng em chơi đùa, tập thể dục

Trang 4

Luyện từ và câu - Luyện tập về từ trái nghĩa trang 25,

26

Bài 1 (trang 25 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Gạch dưới những từ trái nghĩa

nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Ăn ít ngon nhiều

b) Ba chìm bảy nổi

c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà ; kính già, già để tuổi cho

Phương pháp giải:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Trả lời:

a) Ăn ít ngon nhiều

b) Ba chìm bảy nổi

c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà ; kính già, già để tuổi cho

Bài 2 (trang 25 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Điền vào mỗi chỗ trống một từ

trái nghĩa với từ in đậm:

a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí

b) Trẻ cùng đi đánh giặc c) trên đoàn kết một lòng d) Xa-xa-cô đã chết nhưng hỉnh ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt Phương pháp giải: Em làm theo yêu cầu của đề bài Trả lời: a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn b) Trẻ già cùng đi đánh giặc c) Dưới trên đoàn kết một lòng d) Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt Bài 3 (trang 25 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa thích hợp : a) Việc nghĩa lớn b) Áo rách khéo vá, hơn lành may c) Thức dậy sớm Phương pháp giải: Em điền từ trái nghĩa với những từ đã được in nghiêng trong câu Trả lời: a) Việc nhỏ nghĩa lớn b) Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may c) Thức khuya dậy sớm Bài 4 (trang 26 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Tìm những từ trái nghĩa nhau (làm 2 trong 4 ý a, b, c, d) : a) Tả hình dáng

M: cao - thấp

b) Tả hành động

M: khóc - cười

c) Tả trạng thái

M: buồn - vui

d) Tả phẩm chất

Trang 5

b) Tả hành động: khóc - cười, nằm - ngồi, đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra

c) Tả trạng thái: sướng - khổ, hạnh phúc - khổ đau, lạc quan - bi quan, phấn chấn - ỉu xìu

d) Tả phẩm chất: hiền - dữ, ngoan - hư, khiêm tốn - kiêu căng, trung thành - phản bội, tế

nhị - thô lỗ

Bài 5 (trang 26 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đặt câu để phân biệt các từ

trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

- Chú lợn ỉn nhà em béo múp míp còn con mèo thì thật hom hem

- Mẹ đi chợ về muộn, chị em Hoa hết đứng lại ngồi chừng như sốt ruột lắm

- Sống đừng nên bi quan, phải thật lạc quan yêu đời

- Vì tính kiêu căng, Thỏ phải chịu thua bác Rùa khiêm tốn

Tập làm văn - Tả cảnh trang 26, 27

Đề 1 Lập dàn ý cho đề văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy)

Trả lời:

Lập dàn ý:

A Mở bài: Giới thiệu bao quát quang cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sáng sớm

B Thân bài: (Tả chi tiết từng phần, các sự vật xuất hiện trong khung cảnh ấy theo thứ tự

từ xa tới gần) + Được bao bọc bởi những cây lá to, vòm lá xum xuê, lá xanh vươn lên mạnh mẽ như một đội quân hùng hậu bảo vệ mọi sự vật dù là bé nhỏ nhất trong công viên Nhìn từ xa công viên giống như một khu vườn thu nhỏ

+ Mặt hồ: Tĩnh lặng, không một gợn sóng,…

+ Đàn chim: Từ trong những bụi cây cất tiếng hót líu lo đón chào ngày mới

+ Thảm cỏ: Xanh mượt, vẫn còn lẫn những hạt sương đêm còn lưu lại từ đêm qua + Những con đường uốn lượn quanh co, thưa thớt người qua lại

+ Những con người đi tập thể dục: Theo tiếng nhạc, họ cùng nhau chân bước nhịp, tay đều tay cùng hăng say luyện tập đón chào ngày mới

……

C Kết bài: Cảm nhận của em về cảnh công viên vào buổi sáng sớm

Đề 2 Lập dàn ý cho đề văn tả một cơn mưa

Trả lời:

A Mở bài: Giới thiệu bao quát

Cơn mưa diễn ra trong hoàn cảnh nào?

Trang 6

Sau một thời gian dài trời đất nắng nóng nứt nẻ Chiều tối nay, bỗng đâu mây đen kéo tới

báo hiệu một cơn mưa sắp về

B Thân bài: Tả sự thay đổi của cảnh vật theo thời gian

- Lúc sắp mưa

+ Mây đen từ đâu kéo đến, đất trời âm u

+ Trong từng cơn gió còn cảm thấy có luồng không khí mát lạnh

+ Mọi người vội vàng thu dọn, sắp xếp đồ đạc và công việc để tránh cơn mưa

- Lúc bắt đầu mưa

+ Từng hạt mưa bắt đầu rơi lộp độp trên những mái hiên

+ Mưa ào ào trắng xóa đất trời

+ Thỉnh thoảng xen lẫn tiếng mưa còn có tiếng sấm ầm ầm và ánh chớp xé ngang bầu trời

+ Cây cối hai bên đường tha hồ được cơn mưa tắm mát, vỗ về

+ Mưa xối xả ngập lụt từng con đường

+ Người người hối hả trong những chiếc áo mưa lái xe xé tan màn mưa để mong trở về nhà

thật nhanh

+ Đâu đó dưới mái hiên, vài người đứng lại trú mưa

+ Lũ chim ướt lướt thướt, trú mình trong những tán cây lớn

- Sau cơn mưa

+ Bầu trời trở nên quang đãng

+ Ánh nắng nhẹ nhàng chiếu soi như muốn hong khô vạn vật sau cơn mưa

+ Cây lá như được rửa trôi sạch lớp bụi, xanh mướt

+ Lũ chim bắt đầu hót ríu rít sau những bụi cây

+ Người người lại hối hả tiếp tục công việc của mình

- Giới thiệu chung về ngôi nhà của em

- Ngôi nhà có đặc điểm gì dễ nhận biết

TB

- Miêu tả đặc điểm bên ngoài của ngôi nhà

+ Hình dáng của ngôi nhà ra sao? Bên ngoài được sơn màu gì?

+ Nhà lớn hay bé? Cũ hay mới?

- Miêu tả đặc điểm của ngôi nhà (theo thứ tự từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới)

+ Cổng nhà được làm bằng gì? Hình dáng ra sao? Màu sắc như thế nào? Có gì đặc biệt không?

+ Mái nhà ra sao? Cửa vào nhà như thế nào? Các cửa sổ ra sao?

+ Không gian phía trong ngôi nhà

Trong nhà gồm bao nhiêu phòng? Đó là những phòng nào? Trong từng phòng được bố trí

ra sao?

Mọi người trong gia đình sinh hoạt trong ngồi nhà như thế nào

KB: Tình cảm của em đối với ngôi nhà

Trang 7

Chính tả - Tuần 5 trang 28 Bài 1 (trang 28 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Gạch dưới các tiếng có chứa

uô, ua trong bài văn dưới đây :

Anh hùng Núp tại Cu-ba

Năm 1964, Anh hùng Núp tới thăm đất nước Cu-ba theo lời mời của Chủ tịch Phi-đen

Cát-xtơ-rô Người Anh hùng Tây Nguyên được đón tiếp trong tình anh em vô cùng thân mật

Anh Núp thấy người Cu-ba giống người Tây Nguyên mình quá, cũng mạnh mẽ, sôi nổi,

bụng dạ hào phóng như cánh cửa bỏ ngỏ, thích nói to và đặc biệt là thích nhảy múa Tới

chỗ đông người nào, sau một lúc chuyện trò, tất cả lại cùng nhảy múa Bị cuốn vào những

cuộc vui ấy, anh Núp thấy như đang sống giữa buôn làng Tây Nguyên muôn vàn yêu dấu

của mình

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

Anh hùng Núp tại Cu-ba

Năm 1964, Anh hùng Núp tới thăm đất nước Cu-ba theo lời mời của Chủ tịch Phi-đen

Cát-xtơ-rô Người Anh hùng Tây Nguyên được đón tiếp trong tình anh em vô cùng thân mật

Anh Núp thấy người Cu-ba giống người Tây Nguyên mình quá, cũng mạnh mẽ, sôi nổi,

bụng dạ hào phóng như cánh cửa bỏ ngỏ, thích nói to và đặc biệt là thích nhảy múa Tới

chỗ đông người nào, sau một lúc chuyện trò, tất cả lại cùng nhảy múa Bị cuốn vào những

cuộc vui ấy, anh Núp thấy như đang sống giữa buôn làng Tây Nguyên muôn vàn yêu

dấu của mình

Bài 2 (trang 28 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Viết tiếp để hoàn thành nhận

xét về cách ghi dấu thanh ở những tiếng em vừa tìm được:

- Trong các tiếng chứa uô (tiếng có âm cuối, ví dụ : cuốn) dấu thanh được đặt ở

- Trong các tiếng chứa ua (tiếng không có âm cuối, ví dụ : của), dấu thanh được đặt ở

- Muôn người như một

- Ngang như cua

- Chậm như rùa

- Cày sâu cuốc bẫm

Trang 8

Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Hòa bình trang 29

Bài 1 (trang 29 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dòng nào dưới đây nêu đúng

nghĩa của từ hoà bình ? Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước ý trả lời đúng

□ Trạng thái bình thản

□ Trạng thái không có chiến tranh

□ Trạng thái hiền hoà, yên ả

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và trả lời

Trả lời:

□ Trạng thái bình thản

✓ Trạng thái không có chiến tranh

□ Trạng thái hiền hoà, yên ả

Bài 2 (trang 29 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Nối từ hòa bình với những từ

Bài tham khảo 1:

Mùa hè, Tâm thường được ba đưa về quê ngoại Đó là một miền quê thanh bình, yên ả Ngoại thường dắt Tâm theo mỗi khi ông ra thăm ruộng vào mỗi sáng Sương sớm còn đọng trên ngọn cỏ, làm bàn chân Tâm mát lạnh Gió từ bờ sông thổi về mát rượi Mặt trời chưa nhô lên hẳn, còn lấp ló nơi rặng cây Xa xa, trong xóm, tiếng gà vịt, tiếng trâu bò rộn lên đòi ăn Khói từ bếp các nhà bốc lên, quyện với mùi rơm rạ nghe ngai ngái, ấm nồng và thân thuộc Khi hai ông cháu về đến nhà, mặt trời đã lên đến ngọn cau Tiếng mái chèo khua ngoài bờ sông rộn ràng, tiếng người gọi nhau í ới Một ngày mới đã bắt đầu nơi xóm nhỏ ven sông

Bài tham khảo 2:

Thành phố nơi em sinh sống là một khu đô thị vốn dĩ ồn ào, hối hả, nhưng mỗi buổi sáng sớm tinh mơ, thành phố em mới thanh bình làm sao! Buổi sáng hôm ấy, em thức dậy từ rất sớm để tập thể dục và đi học Không gian yên tĩnh tới lạ thường làm sao! Không có tiếng còi xe, không có tiếng người qua lại, Cả không gian yên tĩnh tới mức em có thể nghe từ

Trang 9

xa tiếng gió thổi lao xao qua các tán cây, tiếng một vài chú chim dậy sớm hót líu lo Con

đường vốn đông đúc người qua lại mà giờ đây thật yên tĩnh và bình lặng Bên các vỉa hè

chỉ có một vài quán ăn nhỏ, bình dân đã mở cửa để chuẩn bị cho một ngày mai Đó quả

thực sự là một không gian yên tĩnh vô cùng Thành phố em khi ấy thật thanh bình biết bao

nhiêu

Tập làm văn - Luyện tập làm báo cáo thống kê trang

30 Bài 1 (trang 30 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Thống kê kết quả học tập trong tháng của em theo các yêu cầu sau :

a) Số điểm dưới 5 : b) Số điểm từ 5 đến 6 : c) Số điểm từ 7 đến 8 : d) Số điểm từ 9 đến 10:

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

a) Số điểm dưới 5 : 0 b) Số điểm từ 5 đến 6 : 0 c) Số điểm từ 7 đến 8 : 6 d) Số điểm từ 9 đến 10 : 10

Bài 2 (trang 30 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Thống kê kết quả học tập trong tháng của mỗi bạn trong tổ và cả tổ em theo mẫu sau :

Số thứ tự (1)

Họ và tên (2)

Điểm dưới 5 (3)

Điểm 5-6 (4)

Điểm 7-8 (5)

Trang 10

Tổng cộng

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

Số thứ tự

(1)

Họ và tên (2)

Điểm dưới 5 (3)

Điểm 5-6 (4)

Trang 11

Luyện từ và câu - Từ đồng âm trang 31, 32

Bài 1 (trang 31 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Phân biệt nghĩa của những từ

đồng âm trong các cụm từ dưới đây:

- Cánh đồng: Khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt

- Tượng đồng: Kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi, thường dùng làm lõi dây điện

và chế hợp kim

- Một nghìn đồng: Đơn vị tiền Việt Nam

b) Nghĩa của các từ đá

- Hòn đá: Khoáng vật có thể đặc, rắn, thường kết thành tảng lớn, hợp phần của vỏ trái đất,

dùng lát đường, vật liệu xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc

- Đá bóng: Đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho xa ra hoặc đưa bóng vào khung thành

đối phương

c) Nghĩa của các từ ba

- Ba và má: Bố, cha, thầy - một trong những cách xưng hô đối với người sinh ra mình

- Ba tuổi: Số tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên

Bài 2 (trang 32 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đặt câu để phân biệt các từ

đồng âm bàn, cờ, nước

M : - Nhà nhà treo cờ mừng ngày Quốc khánh

- Cờ vua là một môn thể thao đuợc nhiều người yêu thích

- Sau khi học bài xong, em dọn dẹp sách, vở, xếp bàn ghế cẩn thận

- Nhóm bạn của Lan đang bàn nhau tìm cách giúp đỡ Hoàng học tốt môn Toán

cờ

- Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước ta

- Ông nội và ông Tư hàng xóm thường đánh cờ tướng vào mỗi sáng

nước

- Uống nhiều nước rất tốt cho sức khỏe

- Nước ta có hình cong như chữ S

Bài 3 (trang 32 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đọc mẩu chuyện vui Tiền tiêu (Tiếng Việt 5, tập một, trang 52) và cho biết vì sao Nam tưởng ba mình đã chuyển sang làm việc tại ngân hàng Ghi lời giải thích của em vào chỗ trống

Tiền tiêu

Nam: - Cậu biết không, ba mình mới chuyển sang ngân hàng làm việc đấy!

Bắc: - Sao cậu bảo ba cậu là bộ đội?

Nam: - Đúng rồi, thư trước ba mình báo tin: "Ba đang ở hải đảo." Nhưng thư này ba mình nói là ba đang giữ tiền tiêu cho Tổ quốc!

Bắc: !!!

Trang 12

Phương pháp giải:

Con chú ý đến từ "tiền tiên" theo cách hiểu của Nam và theo các hiểu đúng nghĩa công việc

của bố Nam

Trả lời:

- Nam nhầm lẫn từ “tiêu” trong cụm từ “tiền tiêu” (tiền để tiêu) với tiếng “tiêu” trong từ

đồng âm “tiền tiêu” (vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân,

có ưa hoặc uơ trong hai khổ thơ dưới đây :

Thuyền đậu, thuyền đi hạ kín mui Lưa thưa mưa biển ấm chân trời Chiếc tàu chở cá về bến cảng Khói lẫn màu mây tưởng đảo khơi

Em bé thuyền ai ra giỡn nước Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm Biển bằng không có dòng xuôi ngược Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ rồi hoàn thành bài tập

Trả lời:

Thuyền đậu, thuyền đi hạ kín mui

Lưa thưa mưa biển ấm chân trời

Trang 13

Bài 2 (trang 35 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Viết tiếp để hoàn thành lời

nhận xét về cách ghi dấu thanh ở những tiếng em vừa tìm được :

Trong các tiếng chứa ưa (tiếng không có âm cuối, ví dụ : giữa), dấu thanh được đặt ở

- Trong các tiếng chứa ưa (tiếng không có âm cuối, ví dụ : giữa), dấu thanh được đặt ở chữ

cái đẩu của âm chỉnh

- Trong các tiếng chứa ươ (tiếng có âm cuối, ví dụ : tưởng), dấu thanh được đãt ở chữ cái

thứ hai của âm chính

Bài 3 (trang 35 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Điền tiếng có chứa ưa hoặc ươ

thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) - Cầu được thấy

a) - Cầu được ước thấy

- Năm nắng, mười mưa

b) - Nước chảy đá mòn

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ : Hữu nghị - hợp

tác trang 35, 36

Bài 1 (trang 35 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Xếp những từ có tiếng hữu cho dưới đây thành hai nhóm a và b : hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng

a) Hợp có nghĩa là "gộp lại" (thành lớn hơn) M: hợp tác,

b) Hợp có nghĩa là "đúng với yêu cầu, đòi hỏi, nào đó

M: thích hợp,

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trang 14

Trả lời:

a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn): hợp tác, hợp nhất, hợp lực

b) Hợp có nghĩa là “ đúng với yêu cầu, đòi hỏi, nào đó”: thích hợp, hợp tình, phù hợp,

hợp thời, hợp lệ, hợp lí, hợp pháp

Bài 3 (trang 36 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đặt một câu với một từ ở bài

tập 1 và một câu với một từ ở bài tập 2

+ Ba của bạn Tâm là chiến hữu của ba bạn Lan

+ Lâu lắm mới về thăm quê nên ba em rất nóng lòng được đi thăm bạn bè thân hữu

+ Quan hệ giữa nước ta và nước Lào rất hữu hảo

+ Tình bằng hữu của Sinh và Lâm thật bền chặt

+ Đã là bạn hữu thì phải kề vai sát cánh, giúp đỡ lẫn nhau

Nhóm 2 :

+ Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích

+ Cây gừng trị ho rất hữu hiệu

+ Phong cảnh ở đây thật hữu tình

+ Phải suy nghĩ làm sao để sử dụng số tiền ấy thật hữu dụng

- Đặt câu với từ ở bài tập 2 :

+ Ông ấy giải quyết công việc hợp tình, hợp lí

+ Ba nói chị Lan có nhiều tư chất phù hợp để trở thành giáo viên

+ Anh ta có suy nghĩ rất hợp thời

+ Lá phiếu này hợp lệ

+ Kinh doanh cần phải hợp pháp

+ Khí hậu ở Đà Lạt rất mát mẻ, phù hợp với sức khỏe của má Liên

Bài 4 (trang 36 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đặt câu với một trong những thành ngữ dưới đây :

a) Bốn biển một nhà b) Kề vai sát cánh c) Chung lưng đấu sức

Trang 15

c) Chung lưng đấu sức

- Để có được thành quả như ngày hôm nay, toàn thể mọi người đã phải chung lưng đấu

sức với nhau, cùng vượt qua khó khăn, thử thách

Tập làm văn - Luyện tập làm đơn trang 36, 37 Bài 1 (trang 36 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đọc bài văn Thần Chết mang tên 7 sắc cầu vồng (Tiếng Việt 5, tập một, trang 59 - 60), trả lời vắn tắt các câu hỏi sau :

Thần Chết mang tên 7 sắc cầu vồng

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, để diệt sạch cỏ cây trên đường chuyển quân của bộ đội ta, máy bay Mĩ đã rải hơn 72 triệu lít thuốc diệt cỏ, trong đó có 42 triệu lít chất độc màu da cam xuống hơn 20% diện tích miền Nam nước ta Thuốc diệt cỏ mang toàn tên những màu sắc đẹp của cầu vồng: xanh, hồng, tía, da cam,

Bom đạn và thuốc diệt cỏ đã phá hủy hơn 2 triệu héc ta rừng, làm xói mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loài muông thú, gây thảm hỏa môi trường vô cùng khốc liệt Nhưng hậu quả nặng nề nhất mà chất độc màu da cam gây ra là hậu quả đối với con người Sau hơn 30 năm chất độc này vẫn còn trong đất, trong thức ăn và trong chính cơ thể con người, gây ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái họ, như ung thư, nứt cột sống, thần kinh, tiểu đường, sinh quái thai, dị tật bẩm sinh,… Ước tính cả nước hiện có khoảng 70 000 người lớn và từ 200 000 đến 300 000 trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam Đó là chưa kể nhiều em bé mất từ trong bụng mẹ hoặc mất ngay lúc mới sinh, chưa kịp sống trọn một giờ bên cha mẹ, anh em mình

Theo tạp chí TIA SÁNG

a) Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì đối với con người ? b) Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam ?

Phương pháp giải:

a Em đọc kĩ bài để tìm ra những hậu quả mà chất độc màu da cam đã gây ra cho con người

b Em dựa vào kiến thức thực tế và từ sách vở mà bản thân tích luỹ được để trả lời

Trả lời:

Trang 16

a) Những hậu quả mà chất độc da cam đã gây ra cho con người là:

Cùng với bom đạn và các chất độc khác, chất độc màu da cam đã phả hủy hơn 2 triệu hecta

rừng, làm xói mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loài muôn thú, gây nên và để lại hậu

quả vô cùng khốc liệt cho con người : như ung thư, nứt cột sống, thần kinh, tiểu đường,

quái thai, dị tật bẩm sinh cho những người trực tiếp nhiễm và cả con cái họ Ước tính cả

nước ta hiện có khoảng 70.000 người lớn và từ 200.000 đến 300.000 trẻ em là nạn nhân

của chất độc này

b) Để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam chúng ta cần thăm hỏi,

động viên, giúp đỡ các gia đình các nạn nhân bị nhiễm chất độc màu da cam Vận động

gây quỹ ủng hộ nạn nhân nhiễm độc, sáng tác tranh, ảnh, văn, thơ thể hiện sự cảm thông

và chia sẽ nỗi đau cùng họ

Bài 2 (trang 37 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Giả sử địa phương em tổ chức

đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam, em hãy viết đơn xin gia

nhập đội tình nguyện (Hãy đọc mục Chú ỷ trong Tiếng Việt 5, tập một, trang 60 để

trình bày đơn đúng quy định.)

Phương pháp giải:

Cần trình bày đơn đúng theo quy định:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Nơi và ngày viết đơn

- Tên của đơn

- Nơi nhận đơn (Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ địa phương)

- Nội dung đơn: giới thiệu bản thân; trình bày lí do vì sao muốn gia nhập đội tình nguyện;

lời hứa tích cực tham gia mọi hoạt động của đội; lời cảm ơn

- Chữ kí và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2017

ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN GIÚP ĐỠ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM

Kính gửi: Ban chấp hành Hội Chữ thập đỏ phường 12 Tên em là : Đỗ Minh Khang

Sinh ngày : 7 - 9 - 2007

Học sinh lớp 5A Trường Tiểu học Lạc Long Quân, Quận 11 Sau khi được nghe giới thiệu về hoạt động của đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân nhiễm chất độc màu da cam, thuộc Hội chữ thập đỏ của phường, em thấy hoạt động của Đội rất

có ý nghĩa và thiết thực, đã xoa dịu một phần rất lớn nỗi đau của các nạn nhân Em thấy mình có thể tham gia hoạt động của hội, để giúp đỡ các nạn nhân bị nhiễm chất độc Vì vậy, em viết đơn này bày tỏ nguyện vọng được gia nhập Đội tình nguyện, góp phần nhỏ bé của mình làm giảm nỗi bất hạnh của các nạn nhân

Em xin hứa tôn trọng nội quy và tham gia tích cực mọi hoạt động của Đội

Em xin chân thành cảm ơn

Người làm đơn: Khang

Đỗ Minh Khang

Trang 17

Luyện từ và câu - Dùng từ đồng âm để chơi chữ trang

38

Bài 1 (trang 38 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Các câu sau đã sử dụng từ

đồng âm để chơi chữ Gạch dưới những từ đồng âm em tìm được trong mỗi câu:

a) Ruồi đậu mâm xôi đậu

Kiến bò đĩa thịt bò

b) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề

c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi

d) Con ngựa đá con ngựa đỏ, con ngựa đá không đá con ngụa

c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi

d) Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa

Bài 2 (trang 38 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đặt câu với một cặp từ đồng

âm em vừa tìm được ở bài tập 1

- Mẹ tôi nói nếu tôi thi đậu mẹ sẽ thưởng bánh đậu

- Con bò đang gặm cỏ / Em tôi đang tập bò

- Bài kiểm tra toán em được chín điểm / Phải ăn thức ăn được nấu chín và uống nước đun

sôi

- Ý kiến của bác nêu ra không có ai phản bác

- Hùng đá bóng vô ý đá phải hòn đá, chân sưng tấy lên

Trang 18

Tập làm văn - Luyện tập tả cảnh trang 38, 39, 40

Bài 1 (trang 38, 39 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đọc các đoạn văn dưới đây

và thực hiện yêu cầu ở dưới:

a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh,

như dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời

âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Như

một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu,

gắt gỏng

- Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?

- Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào?

- Gạch dưới những hình ảnh trong đoạn văn thể hiện những liên tưởng thú vị của tác giả

khi quan sát biển

b) Con kênh này có tên là kênh Mặt Trời Nơi đây, suốt ngày, ánh nắng rừng rực đổ lửa

xuống mặt đất Bốn phía chân trời trống huếch trống hoác Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt

trời lặn không kiếm đâu ra một bóng cây để tránh nắng Buổi sáng, con kênh còn phơn phớt

màu đào, giữa trưa bỗng hoá ra một dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, rồi dần dần biến

thành một con suối lửa lúc trời chiều Có lẽ bởi vậy mà nó được gọi là kênh Mặt Trời

- Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào trong ngày?

- Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào?

- Gạch dưới những hình ảnh thể hiện sự liên tưởng của tác giả khi quan sát và miêu tả con

kênh Nêu tác dụng của những liên tưởng đó

Phương pháp giải:

a - Em đọc câu văn thứ nhất

- Em đọc những câu văn còn lại

- Em đọc kĩ toàn bài

b - Em đọc kĩ toàn bài để xác định những mốc thời gian được nhắc tới trong bài

- Em đọc kĩ để xem tác giả đã dùng giác quan nào để quan sát: thị giác (mắt nhìn), thính giác (tai nghe), khứu giác (mũi ngửi), xúc giác (tay sờ)

- Em đọc kĩ bài

Trả lời:

a)

- Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?

+ Đoạn văn tả màu sắc của biển thay đổi tùy theo sắc mây trời

- Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào?

+ Tác giả đã quan sát bầu trời và mặt biển vào những lúc khác nhau : khi bầu trời xanh thẳm, khi bầu trời rải mây trắng nhạt, khi bầu trời âm u, khi dông gió lạnh lùng, lúc sôi nổi,

hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng

- Gạch dưới những hình ảnh trong đoạn văn thể hiện những liên tưởng thú vị của tác giả khi quan sát biển

Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u

mây mưa, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng

b)

- Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào trong ngày?

+ Con kênh được quan sát suốt ngày, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa và lúc trời chiều

- Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào?

Trang 19

+ Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng thị giác, để thấy được màu sắc

thay đổi của con kênh Ngoài ra còn bằng xúc giác để thấy nắng nóng như đổ lửa

- Gạch dưới những hình ảnh thể hiện sự liên tưởng của tác giả khi quan sát và miêu tả con

kênh Nêu tác dụng của những liên tưởng đó

Con kênh này có tên là kênh Mặt Trời Nơi đây, suốt ngày, ánh nắng rừng rực đổ lửa

xuống mặt đất Bốn phía chân trời trống huếch trống hoác Từ lúc mặt trời mọc đến lúc

mặt trời lặn không kiếm đâu ra một bóng cây để tránh nắng Buổi sáng, con kênh còn

phơn phớt màu đào, giữa trưa bỗng hoá ra một dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt,

rồi dần dần biến thành một con suối lửa lúc trời chiều Có lẽ bởi vậy mà nó được gọi

là kênh Mặt Trời

- Tác dụng của liên tưởng: Giúp người đọc hình dung được cái nắng dữ dội, làm cho cảnh

vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tượng hơn với người đọc

Bài 2 (trang 40 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dựa vào kết quả quan sát của

mình, em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một

dòng sông, một con suối hay một hồ nước)

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

A Mở bài : Giới thiệu cảnh đẹp

- Con sông mà em định tả tên gì ? Ở đâu (con sông Tiền nơi phà Rạch Miễu)

- Tại sao em lại chọn tả dòng sông ấy ? (đó là con sông quê ngoại, có nhiều kỉ niệm gắn bó

+ Từng chuyến phà lớn chở hàng hóa, người và xe cộ Từ sáng sớm, đã đông đúc, tấp nập + Nắng lên, mặt nước lấp lánh, nước sông đỏ đậm phù sa, cuồn cuộn chảy Sóng đánh vào mạn phà, thuyền

b) Buổi chiều

- Thủy triều xuống, nước sông cạn hơn

- Lòng sông hẹp lại

- Thuyền bè đi lại vẫn tấp nập

- Trong ánh hoàng hôn, sóng nước sóng sánh nhuộm sắc vàng, trông thật đẹp

C Kết luận :

- Sông đầy gắn bó vì đó là quê ngoại thân yêu

- Con sông làm nên vẻ đẹp cho quê hương

Trang 20

Chính tả - Tuần 7 trang 40, 41 Bài 1 (trang 40 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Điền một vần thích hợp với cả

3 chỗ trống dưới đây:

Chân trâu đốt lửa trên đồng

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nh

Mải mê đuổi một con d

Củ khoai nướng để cà ch thành tro

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của bài tập

Trả lời:

Chăn trâu đốt lửa trên đồng

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều

Củ khoai nướng để cả chiều, thành tro

Bài 2 (trang 41 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Điền tiếng có

chứa ia hoặc iê thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ dưới đây :

Gan như cóc tía

Đông như kiến

Ngọt như mía lùi

Trang 21

Luyện từ và câu - Từ nhiều nghĩa trang 41, 42, 43

I Nhận xét

Bài 1 (trang 41 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Nối từ ở cột A với lời giải

nghĩa thích hợp ở cột B:

Bài 2 (trang 41 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Nghĩa của các từ răng, mũi, tai

trong khổ thơ sau có gì khác với nghĩa của chúng ở bài tập 1

M: Răng của chiếc

Cái ấm không nghe

Sao tai lại mọc ?

Bài 3 (trang 42 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Nghĩa của các từ răng, mũi, tai

ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?

- Nghĩa của các từ răng : đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng

- Nghĩa của các từ mũi:

- Nghĩa của các từ tai:

Phương pháp giải:

1) Em làm theo yêu cầu của bài tập

2) Nghĩa của từ răng, mũi trong bài tập 1 đều chỉ những bộ phận của con người, em thử đọc trong đoạn thơ trên xem răng, mũi trong đoạn thơ chỉ gì? và nó có gì tương đồng với răng, mũi trong bài tập 1

3) Em làm theo yêu cầu của bài tập

Trang 22

- Nghĩa của các từ răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng

- Nghĩa của các từ mũi: đều chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

- Nghĩa của các từ tai: Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chia ra như cái tai

II Luyện tập

Bài 1 (trang 42 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đọc các câu dưới đây Gạch một

gạch dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch hai gạch dưới các từ mắt, chân,

đầu mang nghĩa chuyển:

a) Mắt - Đôi mắt của bé mở to

- Quả na mở mắt

b) Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

- Bé đau chân

c) Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu

- Nước suối đầu nguồn rất trong

Bài 2 (trang 42 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Các từ chỉ bộ phận cơ thể người

và động vật thường là từ nhiều nghĩa Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ cho trong bảng dưới đây:

- Bé đau chân (gốc) c) Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu (gốc)

- Nước suối đầu nguồn rất trong (chuyển)

2)

Từ nhiều nghĩa Ví dụ

Trang 23

lưỡi M: lưỡi liềm, lưỡi cưa, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa,

lưỡi rìu,

miệng miệng chén, miệng túi, miệng bao, miệng bình,

cổ cổ chai, cổ tay, cổ chân, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,

tay tay áo, tay ghế, tay quay, tay (chơi) bóng cừ khôi, tay súng thiện

xạ,

lưng lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng chén, lưng li,

Tập làm văn - Luyện tập tả cảnh trang 43, 44, 45 Bài 1 (trang 43 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đọc bài Vịnh Hạ Long (Tiếng Việt 5, tập một, trang 70 - 71), làm các việc sau:

Vịnh Hạ Long Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam

Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên Trên một diện tích hẹp

mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng chầu phượng múa Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển Tùy theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc tỏa mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai triền đảo như một dòng suối, lúc uốn quanh chân đảo như dải lụa xanh

Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng Nét duyên dáng của

Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới

Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực Mùa hè của Hạ Long là

mùa mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he… Song quyến rũ hơn cả vẫn là mùa hè của Hạ Long Những ngày hè đi bên bờ biển Hạ Long ta có cảm giác như đi trước cửa gió Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại dương vào đất liền, làm sảng khoái tâm hồn

ta Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng than, bến cảng vòng lại Những âm thanh của

sự sống trăm ngả tụ về, theo gió ngân lên vang vọng

Núi non, sóng nước tươi đẹp của Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam gấm vóc mà nhân dân ta đời nọ tiếp đời kia mãi mãi giữ gìn

Trang 24

b) Xác định các đoạn của thân bài Nêu nội dung miêu tả của mỗi đoạn:

Các đoạn Nội dung miêu tả của mỗi đoạn

c) Những câu văn in đậm trong bài có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài ?

Phương pháp giải:

a - Mở bài là đoạn văn mở đầu bài văn

- Kết bài là đoạn văn cuối cùng kết thúc bài văn

- Thân bài là đoạn văn còn lại, ở giữa mở bài và kết bài

b Em đọc kĩ các đoạn văn, chú ý các từ in đậm mở đầu mỗi đoạn văn

c Em đọc kĩ từng đoạn văn rồi xét xem ý chính của mỗi đoạn văn có liên quan gì tới câu

mở đầu đoạn hay không?

Trả lời:

a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn :

- Mở bài : Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh, đất nước Việt Nam

- Thân bài: (Gồm ba đoạn tiếp theo) Cái đẹp của Hạ Long ngân lên vang vọng

- Kết bài : (Câu văn cuối) Núi non mãi mãi giữ gìn

b) Xác định các đoạn của thân bài Nêu nội dung miêu tả của mỗi đoạn :

Các đoạn Nội dung miêu tả của mỗi đoạn Đoạn 1 - Tả sự kì vĩ của Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo hình dạng khác nhau Đoạn 2 - Tả sự duyên dáng của Hạ Long, vẻ tươi mát, trẻ trung suốt bốn mùa Đoạn 3 - Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa

c) Những câu văn in đậm trong bài có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài ? Những câu văn in đậm có vai trò mở đầu cho mỗi đoạn, là câu chốt của mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau

Bài 2 (trang 44 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dưới đây là phần thân bài của một bài văn tả cảnh Tây Nguyên Em hãy đánh dấu ✓ vào ô vuông trước câu mở đoạn thích hợp nhất cho sẵn dưới mỗi đoạn

Đoạn 1

( ) Phần phía nam của dải Trường Sơn nằm ở đây với nhiều ngọn núi cao từ 2000 đến

2600 mét, quanh năm mây trắng phủ đầu Bên những chóp núi cao là những thảm rừng dày Có nhiều khu rừng nguyên sinh từ bao đời nay chưa in dấu chân người

□ Tây Nguyên là miền đất núi non điệp trùng

□ Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn

□ Đến với Tây Nguyên là đến với mảnh đất của những cánh rừng hoang sơ

Đoạn 2

( ) Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ Những đồi đất đỏ như vung úp nối nhau chạy tít tắp tận chân trời Đó đây, những cụm rừng xanh thẫm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên Những đồn điền cà phê, chè, tươi tốt mênh mông Những rẫy lúa, nương ngô bên những mái nhà sàn thấp thoáng trải dài ven bờ suối, hoặc quây quần trên những ngọn đồi

Trang 25

□ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm Tây Nguyên còn là miền đất của

những dòng sông cuồn cuộn, những dòng suối nên thơ

□ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi, có rừng Tây Nguyên còn là miền đất âm vang tiếng

cồng chiêng từ ngàn đời

□ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm Tây Nguyên còn có những thảo

nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

Đoạn 1 : Chọn: ✓ Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn

Đoạn 2 : Chọn: ✓ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm Tây Nguyên còn có

những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu,

muôn sắc

Bài 3 (trang 45 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Hãy viết câu mở đoạn cho một

trong hai đoạn văn ở bài tập 2 theo ý của riêng em:

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

- Đoạn 1 :

+ Đến với Tây Nguyên ta sẽ gặp những ngọn núi cao chất ngất và rừng cây đại ngàn

+ Vẻ đẹp của Tây Nguyên trước hết là ở núi non hùng vĩ và những thảm rừng dày

Đoạn 2 :

+ Những cái làm nên đặc sắc của Tây Nguyên là những thảo nguyên bao la bát ngát

+ Không chỉ hấp dẫn du khách bằng núi cao và rừng rậm, Tây Nguyên còn mời gọi khách

tham quan bằng những thảo nguyên rực rỡ sắc màu

Luyện từ và câu - Luyện tập về từ nhiều nghĩa trang

45, 46 Bài 1 (trang 45 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Nối mỗi câu ở cột A với lời giải nghĩa từ chạy thích hợp ở cột B:

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của bài tập

Trả lời:

Trang 26

Bài 2 (trang 45 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dòng nào dưới đây nêu đúng

nét nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu trên ? Đánh dấu ✓ vào ô vuông

Bài 3 (trang 46 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Khoanh tròn vào chữ cái trước

câu có từ ăn được dùng với nghĩa gốc :

a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân

b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than

c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ

Phương pháp giải:

Ăn (nghĩa gốc): Chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng của người hoặc động vật

Trả lời:

Chọn: c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ

Bài 4 (trang 46 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Chọn một trong hai từ đi hoặc đứng, đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ấy

a) Đi

- Nghĩa 1 : tự di chuyển bằng bàn chân

- Nghĩa 2 : mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ

- Nghĩa 1 : tự di chuyển bằng bàn chân

VD : Em gái tôi đang chập chững tập đi

- Nghĩa 2 : mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ

VD : Mẹ nhắc tôi khi đi giày phải cột dây cho cẩn thận

b) Đứng

- Nghĩa 1 : ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền

VD : Cả lớp đứng nghiêm chào cờ

Trang 27

- Nghĩa 2 : ngừng chuyển động

VD : Đoàn tàu đang đi thì bỗng dưng đứng lại

Tập làm văn - Luyện tập tả cảnh trang 46, 47

- Xác định đối tượng miêu tả của đoạn văn

- Xác định trình tự miêu tả tong đoạn

- Tìm những chi tiết nổi bật, những liên tưởng thú vị

- Tìm cách thể hiện tình cảm, cảm xúc

- Xác định nội dung câu mở đầu và câu kết:

+ Câu mở đầu thể hiện ý của toàn đoạn: giới thiệu cảnh vật hoặc đặc điểm sẽ miêu tả + Câu kết đoạn: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của mình về cảnh

Lời giải chi tiết

Quê hương em có con sông Bắc Hưng Hải, mỗi lần đi đâu xa trở về em đều muốn quay trở lại nơi này Nhìn từ trên cao, con sông giống như một tấm vải dài, uốn lượn quanh

co, hiền hòa Sáng sớm, khi mà mặt trời bắt đầu rục rịch cựa mình sau những đám mây, hai hàng cây hãy còn phủ mình trong sương sớm, thảm cỏ phía dưới còn đẫm những hạt sương đêm, dòng sông đã bắt đầu chảy trôi hiền hòa Khi mặt trời ló rạng, chim chóc trên từng cành cây bắt đầu ríu rít hót líu lo báo hiệu một ngày mới Ánh nắng chói chang chiếu xuống lòng sông như được trải một lớp bạc Đứng từ trong những bóng cây râm mát nhìn ra thật

sự có chút chói mắt Gió từ đâu thổi vi vu vào từng cành cây, ngọn cỏ mang theo hơi thở sông nước Chiều đến cả khúc sông lại nhộn nhịp bởi những hoạt động thường ngày của con người Vài chiếc thuyền trên sông qua lại kéo theo cả vài cánh bèo trôi theo Tối đến khi màn đêm buông xuống, dòng sông lại trở về với vẻ tĩnh mịch vốn có Chỉ còn nghe

Trang 28

thấy tiếng sáo thanh thanh trong đêm như ca bài ca yêu cuộc sống hơn sau mỗi ngày vất

vả Nhịp sống mỗi ngày vẫn như vậy nhưng dù có đi đâu xa em vẫn luôn nhớ về con sông

quê hương, nhớ từng nhành cây, ngọn cỏ nơi này, nhớ cả những con người bé nhỏ với nhịp

sống thầm lặng mà hối hả ở nơi đây

Chính tả - Tuần 8 trang 47, 48 Bài 1 (trang 47 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Gạch dưới những tiếng có

chứa yê hoặc ya trong đoạn văn tả cảnh rừng khuya dưới đây:

Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây Gió bắt đầu nổi lên Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón

Bài 2 (trang 48 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Điền tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây

a)

Chỉ có mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết đi đâu về đâu

Trang 29

Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

Trang 30

Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên trang

49, 50 Bài 1 (trang 49 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước lời giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên:

□ Tất cả những gỉ do con người tạo ra

□ Tất cả những gì không do con người tạo ra

□ Tất cả mọi thứ tổn tại xung quanh con người

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ kĩ rồi lựa chọn

Trả lời:

Chọn: ✓ Tất cả những gì không do con người tạo ra

Bài 2 (trang 49 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Gạch dưới những từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên ở các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Nước chảy đá mòn d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

Trang 31

Bài 3 (trang 49 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Tìm và ghi lại những từ ngữ

miêu tả không gian :

a) Tả chiều rộng M : bao la

b) Tả chiều dài (xa) : M : tít tắp,

c) Tả chiều cao M : cao vút,

d) Tả chiều sâu M : hun hút,

Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

a) Tả chiều rộng: M: bao la, mênh mông, bát ngát, bạt ngàn

b) Tả chiều dài (xa): M : tít tắp, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngàn, xa tít, tít mù khơi, dằng

dặc

c) Tả chiều cao : M : cao vút, chót vót, vời vợi, chất ngất

d) Tả chiều sâu : M : hun hút, hoăm hoẳm, thăm thẳm

Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

- Cánh rừng bát ngát, có vẻ bí hiểm

- Bầu trời trong xanh, cao vời vợi

- Quê ngoại bạn Hùng xa tít tẳp

- Giếng sâu hun hút

Bài 4 (trang 50 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Tìm và ghi lại những từ ngữ

miêu tả sóng nước :

a) Tả tiếng sóng M : ì ầm,

b) Tả làn sóng nhẹ M : lăn tăn, c) Tả đợt sóng mạnh M: cuồn cuộn Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

a) Tả tiếng sóng M : ì ầm, rì rào, ầm ầm, lao xao, ì oạp, oàm oạp

b) Tả làn sóng nhẹ M : lăn tăn, dập dềnh, gợn nhẹ, trườn nhẹ

c) Tả đợt sóng mạnh M : cuồn cuộn, ào ạt, cuộn trào, dữ dội, khủng khiếp, điên cuồng

Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

- Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm

- Sóng gợn lăn tăn trên mặt hồ phẳng lặng

- Sóng trườn nhẹ, mơn man bờ cát

- Sóng đập dữ dội, biểu lộ thịnh nộ của đại dương

- Từng con sóng đập điên cuồng vào mạn thuyền, chiếc thuyền chòng chành như muốn vỡ tung ra

Trang 32

Tập làm văn - Luyện tập tả cảnh trang 50, 51

Bài 1 (trang 50 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Lập dàn ý miêu tả một cảnh

đẹp ở địa phương em

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em

A Mở bài : Giới thiệu chung về cảnh mà em sẽ tả (Thác Đam- bri ở huyện Bảo Lâm, thị

xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng)

- Em cùng ba đi thăm vào dịp hè

B Thân bài

- Giới thiệu đường vào thác:

+ Từ chợ huyện Bảo Lâm chạy vào khoảng 6 cây số - đó là đường vào thác

+ Trèo lên hàng trăm bậc thang bằng đá

+ Ven đường, tán lá lòe xòe, ẩm ướt

- Nhìn từ trên xuống :

+ Dòng thác tuôn dữ dội, đổ ầm ầm Dòng nước đổ xuống tạo thành một dải băng trắng

khổng lồ Bụi nước mát lạnh, bọt nước trắng xóa Dưới chân thác, dòng nước cuồn cuộn

+ Cây cầu bắc ngang nối hai bờ thác

+ Có người cho mướn ngựa

+ Những tảng đá lớn bị nước chảy mài nhẵn nhụi

+ Du khách ngồi nghỉ chân

- Nhìn từ dưới nhìn lên :

+ Ánh nắng lấp lóa

+ Cầu vồng 7 màu khoe sắc - đẹp vô cùng

+ Dòng thác dữ dội, mạnh mẽ như muốn đổ sập xuống, nuốt chửng tất cả

C Kết luận

- Cảnh đẹp dữ dội

- Làm say lòng người

- Mời mọi người đến thăm

Bài 2 (trang 51 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dựa theo dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em

Trang 33

Luyện từ và câu - Luyện tập về từ nhiều nghĩa trang

52, 53, 54

Bài 1 (trang 52 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Các từ in đậm trong mỗi cặp

câu dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp

âm

Từ nhiều nghĩa

- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt

- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện

thoại

- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt

- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp

- Từ đồng âm là những từ có âm đọc giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển, nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau

Trả lời:

âm

Từ nhiều nghĩa

- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt

- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại

- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt

- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp

- Từ chín trong câu “Tổ em có chín học sinh” (chín học sinh) chỉ số lượng Chín trong câu

“Lúa ngoài đồng đã chín vàng” (lúa chín), chỉ ở giai đoạn phát triển đầy đủ nhất đến mức

Trang 34

thu hoạch được Vì vậy từ "chín" trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác

nhau)

- Chín trong câu “Nghĩ cho chín rồi hãy nói” (nghĩ chín) là ở trạng thái đã suy nghĩ kĩ và

từ chín ở câu “Lúa ngoài đồng đã chín vàng” là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa chung là ở

mức đầy đủ)

- Từ đường trong câu “Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt” là chỉ thức ăn có vị ngọt,

còn từ đường trong “Các chú công nhân đang chữa đường dây điện” chỉ đường dây liên

lạc Vậy từ đường trong hai câu trên là từ đống âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau)

- Từ đường trong câu “Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt” là chỉ thức ăn có vị ngọt,

còn từ đường trong câu “Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp” chỉ đường giao

thông đi lại Vậy từ đường trong hai câu trên là từ đồng âm (vì có nghĩa hoàn toàn khác

nhau)

- “Những vạt nương màu mật; Lúa chín ngập lòng thung” từ vạt (vạt nương) chỉ mảnh đất

trồng trọt hình dải dài Còn từ vạt trong câu “Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre”

(vạt nhọn) chỉ hành động đẽo xiên Vậy từ vạt trong các câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa

hoàn toàn khác nhau)

- “Những vạt nương màu mật; Lúa chín ngập lòng thung” từ vạt (vạt nương) chỉ mảnh đất

trồng trọt hình dải dài “Vạt áo chàm thấp thoáng; Nhuộm xanh cả nắng chiều” từ vạt trong

câu chỉ thân áo hình dải dài Vậy từ vạt trong các câu trên là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa

chung là vạt có hình dải dài)

Bài 2 (trang 53 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Trong mỗi câu thơ, câu văn

sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào ? Viết câu trả lời vào chỗ

trống

a) Mùa xuân(1) là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)

xuân(1) chỉ mùa đâu tiên trong bốn mùa

xuân(2)

b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng "Nhân sinh thất thập cổ lai hi", nghĩa là "Người thọ 70, xưa nay hiếm"

( ) Khi người ta đã ngoài 70 xuân(3), thì tuổi càng cao, sức khoẻ càng thấp

xuân(3)

Phương pháp giải:

Em đặt từ xuân vào trong từng câu cụ thể để hiểu ý nghĩa của câu đó

Trả lời:

a) Mùa xuân (1) là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.(2)b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “Người thọ 70, xưa nay hiếm.” ( ) khi người ta đã ngoài 70 xuân (3), thì tuổi càng cao, sức khỏe càng thấp

xuân (1) - Chỉ thời tiết “Mùa xuân” là mùa đầu tiên trong bốn mùa

xuân (2) Có nghĩa là tươi đẹp xuân (3) - Chỉ tuổi tác của con người

Bài 3 (trang 53 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ cao, nặng, ngọt Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ đó:

Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của từ a) Cao - Có chiều cao lớn hơn

mức bình thường

Trang 35

Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của từ

a) Cao - Có chiều cao lớn hơn mức

bình thường

- Hà An mới học lớp Bốn mà nhìn em đã cao lắm rồi

- Bé mới bốn tháng tuổi mà bế đã nặng tay

- Cô giáo em không bao giờ nói nặng học sinh

c) Ngọt - Có vị như vị của đường,

mật

- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe

- (Âm thanh) nghe êm tai

- Em thích ăn bánh ngọt

- Mẹ hay nói ngọt khi cho em bé ăn

- Tiếng đàn bầu cất lên nghe thật ngọt

Trang 36

Tập làm văn - Luyện tập tả cảnh trang 54, 55, 56

Bài 1 (trang 54 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đọc hai đoạn mở bài của bài

văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường Xác định đoạn nào mở bài theo

kiểu trực tiếp, đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp (bằng cách đánh dấu (+) vào ô

thích hợp)

bài trực tiếp

Mở bài gián tiếp

a) Từ nhà em đến trường có thể đi theo nhiều ngả đường Nhưng con

đường mà em thích đi hơn cả là đường Nguyễn Trường Tộ

b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của

quê hương Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ

chúng em mỗi buổi chiều hè Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của

thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng Nhưng gần gũi, thân thiết

nhất với em vẫn là con đường từ nhà đến trường - con đường đẹp đẽ

suốt những năm tháng học trò của em

Phương pháp giải:

- Mở bài trực tiếp: Là mở bài đi thằng vào giới thiệu về đối tượng được tả

- Mở bài gián tiếp: Là mở bài đi từ việc nói chuyện khác rồi mới dẫn vào đối tượng được

trực tiếp

a) Từ nhà em đến trường có thể đi theo nhiều ngả đường Nhưng con đường mà em thích đi hơn cả là đường Nguyễn Trường Tộ

+

b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng Nhưng gần gũi, thân thiết nhất với em vẫn là con đường từ nhà đến trường - con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em

Giải thích :

- Đoạn a) là cách Mở bài trực tiếp vì kể ngay (nói ngay) đến đối tượng được tả

- Đoạn b) là cách Mở bài gián tiếp vì nói chuyện khác để dẫn vào chuyện hoặc đối tượng định tả

Bài 2 (trang 55 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dưới đây là hai cách kết bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường Em hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa đoạn kết bài không mở rộng (a) và đoạn kết bài mở rộng (b)

a) Con đường từ nhà em đến trường có lẽ không khác nhiều lắm những con đường trong thành phố, nhưng nó thật thân thiết với em

b) Em rất yêu quý con đường từ nhà đến trường Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường rất sạch sẽ Em biết đấy là nhờ công quét dọn ngày đêm của các cô, bác công nhân vệ sinh

Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp

Trang 37

Không mở rộng Mở rộng

Phương pháp giải:

- Kết bài không mở rộng là kết bài chỉ nêu tình cảm của mình với đối tượng được tả

- Kết bài mở rộng là kết bài ngoài việc nêu tình cảm, cảm nghĩ về đối tượng được tả thì

còn mở rộng ra nhiều vấn đề khác xung quanh

Trả lời:

Giống nhau

Khác nhau

- Đều nói về tình cảm yêu

quý, gắn bó thân thiết của

bạn học sinh đối với con

đường

- Khẳng định con đường rất thân thiết với học sinh

- Vừa nói về tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp

Bài 3 (trang 56 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Viết một đoạn mở bài kiểu

gián tiếp và một đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa

phương em

Phương pháp giải:

- Mở bài gián tiếp: Là mở bài đi từ việc nói chuyện khác rồi mới dẫn vào đối tượng được

tả

- Kết bài mở rộng: Ngoài việc nói lên tình cảm, cảm nghĩ với đối tượng được tả còn mở

rộng ra nhiều vấn đề xung quanh có liên quan

Trả lời:

- Mở bài : Mỗi ngày, trên ti vi, trên báo chí giới thiệu rất nhiều cảnh đẹp của đất nước ta

Em cũng đã từng được đi du lịch nhiều nơi Em đã đến bãi cát trắng tuyệt đẹp ở Nha Trang hay những đồi cát vàng ở Mũi Né, em cũng đã được biết đến không khí khoáng đãng của đất trời Đà Lạt Thế nhưng, dù đi đâu, về đâu, em vẫn thấy gần gũi nhất, thân thuộc nhất chính là thị xã quê hương em

- Kết bài : Em rất yêu quý nơi em ở Nếu có dịp xin hãy đến thăm thị xã quê em Tuy là thị

xã nhỏ nhưng quang cảnh rất đẹp, khí hậu dễ chịu và nhất là người dân ở đây có lòng hiếu khách vô cùng Các bạn hãy ghé thăm nhé!

Trang 38

Chính tả - Tuần 9 trang 56, 57 Bài 1 (trang 56 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1):

a) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n

Hãy viết vào ô trống những từ ngữ có các tiếng đó :

lo lở

no nở

b) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng

Hãy viết vào ô trống những từ ngữ có các tiếng đó :

M : lan man/ mang vác

nẻ nứt nẻ, nẻ mặt, nẻ toác,

lo lo lắng, lo nghĩ, lo sợ, lở đất lở, lở loét, miệng ăn núi lở,

no ăn no, no nê, ngủ no mắt, nở bột nở, nở hoa, nở mày nở mặt,

a) Từ láy âm đầu l

M : long lanh, lúng liếng, lập lòe, la lối, lạ lẫm, lạc lõng, lam lũ, lóng lánh, lung linh, lảnh lót, lạnh lẽo, lấm láp,

Trang 39

b) Từ láy vần có âm cuối ng

M : lóng ngóng, lang thang, loáng thoáng, lõng bõng, lông bông, leng keng, lúng túng,

chang chang, văng vẳng, loạng choạng,

Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên trang

58

Bài 1 (trang 58 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Đọc mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (Tiếng Việt 5, tập một, trang 87 - 88), ghi vào bảng dưới đây những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện theo các yêu cầu sau :

Bầu trời mùa thu

Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu Tôi nói với các em :

- Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa Còn bây giờ bầu trời thế nào ? Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp

để miêu tả nó

Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ Sau vài phút, một em nói :

- Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

- Vì sao mặt nước lại mệt mỏi ? - Tôi hỏi lại

- Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng Mùa thu, nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt Nó mệt mỏi !

Những em khác tiếp tục nói :

- Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa

- Bầu trời xanh biếc

Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ Tôi hỏi:

- Còn Va-li-a, vì sao em im lặng thế ?

- Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình

- Em đã tìm được câu nào chưa ?

- Bầu trời dịu dàng - Va-li-a khẽ nói và mỉm cười

Sau đó, mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng từ ngữ của riêng mình :

Trang 40

- Bầu trời buồn bã Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới

- Bầu trời trầm ngâm Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca

- Bầu trời ghé sát mặt đất Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng Còn

bây giờ chẳng có chim én nữa, vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én

đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

- So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng, một số từ ngữ dùng

cho việc so sánh thường được sử dụng như: như, tựa, tựa như,

- Nhân hoá là gọi hoặc tả cây cối, đồ vật, loài vật bằng những từ ngữ vốn chỉ được dùng

hoặc tả con người

- Em đọc kĩ lại bài

Trả lời:

- Những từ ngữ thể hiện sự so sánh : Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa : Được rửa mặt sau cơn mưa, dịu dàng; buồn bã; trầm

ngâm nhớ tiếng hát của bầy chim sơn ca; ghé sát mặt đất; cúi xuống lắng nghe; tìm xem

chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

- Những từ ngữ khác : Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa; xanh biếc; cao

hơn

Bài 2 (trang 58 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1): Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện nêu trên, viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của đề bài

Trả lời:

* Bài tham khảo 1:

Mặt trời đã đứng bóng Từng đám mây trắng bồng bềnh trên nền trời xanh biếc in xuống mặt hồ phẳng lặng Hàng cây ven hồ lặng im, trầm ngâm soi bóng Có đàn chim nào bỗng nhiên bay qua, cất tiếng gọi nhau ríu rít như muốn xé toang không gian yên tĩnh Chừng như gió bị tiếng chim làm giật mình, trở dậy làm lao xao hàng cây Sóng nhỏ gợn lăn tăn; lấp lánh dưới ánh mặt trời

* Bài tham khảo 2:

Ông mặt trời sau một ngày làm việc vất vả đã chuẩn bị được nghỉ ngơi Ánh nắng đã không còn gay gắt Không khí đã dịu, ánh rẻ quạt chiếu lên bầu trời như muốn xiên thủng màng mây trắng ngà Dưới ánh hoàng hôn, nhiều cánh chim bắt đầu bay về tổ, một đàn cò trắng còn muốn khoe sắc lông trắng của mình dưới ánh vàng của hoàng hôn Màu hồng hồng của nắng chiều như tô điểm thêm vẻ đẹp của chúng

Ngày đăng: 03/12/2022, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm