TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện:
TỪ PHÚC HẬU MSSV: 12D340301029 LỚP: ĐẠI HỌC KẾ TOÁN 7
Cần Thơ, 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
SAO VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
MSSV: 12D340301029 LỚP: ĐHKT 7
Cần Thơ, 2016
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi chân thành cám ơn tập thể giảng viên khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, các thầy cô đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi bị cho tôi nhiều kiến thức cần thiết trong suốt bốn năm học đại học cũng như thời gian làm khoá luận tốt nghiệp để tôi có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Đặc biệt, tôi xin được cám ơn thầy Nguyễn Quang Nhơn đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khoá luận
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ đã hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội tiếp cận với thực tế, được học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, nâng cao kiến thức chuyên môn trong thời gian thực tập tại công ty
Vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tuyển cũng như thời gian hoàn thành đề tài còn ngắn nên nội dung của bài khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được những
ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy cô và các anh chị trong Công ty Kiểm toán để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và sau cùng tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ đến Quý Thầy cô cùng toàn thể các anh chị trong công ty Trân trọng cám ơn và kính chào
Cần Thơ, Ngày 21 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
TỪ PHÚC HẬU
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào
Cần Thơ, Ngày 21 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
TỪ PHÚC HẬU
Trang 5TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Trong bối cảnh ngày nay BCTC khá quan trọng và được rất nhiều người
sử dụng, dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá một cách tổng quát về tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty để đưa ra các quyết định kinh tế mang lại lợi ích cao nhất có thể Tuy nhiên, để lấy được lòng tin của nhà đầu tư thì việc doanh nghiệp làm đẹp BCTC đã không còn xa lạ, vì vậy kiểm toán độc lập đã
ra đời nhằm kiểm tra về tính trung thực, hợp lý của các BCTC này
Khoản mục nợ phải trả và là một khoản mục khá quan trọng trên BCTC
Do nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh nên
sự sai sót, thiếu trung thực của khoản mục này có thể gây trọng yếu đến BCTC Nhận thấy được vai trò cũng như tính quan trọng của khoản mục nợ
phải trả nên tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ”
Qua đề tài giúp nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn hơn về thực trạng kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục nợ phải trả nói riêng của công
ty hiện nay Nội dung chủ yếu của đề tài là giới thiệu khái quát về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả, phân tích, đánh giá những điểm mạnh cũng như những hạn chế đang còn tồn tại và từ đó đề ra một số giải pháp và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Error! Bookmark not defined NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.1.1 Số liệu sơ cấp 2
1.3.1.2 Số liệu thứ cấp 3
1.3.2 Phương pháp phân tích 3
1.3.2.1 Phương pháp so sánh 3
1.3.2.2 Phương pháp phân tích biến động 3
1.3.2.3 Phương pháp quan sát 3
1.3.2.4 Phương pháp liệt kê 3
1.3.2.5 Phương pháp phân tích đối ứng 3
1.3.2.6 Phương pháp ước tính 3
1.3.2.7 Phương pháp chọn mẫu 4
1.3.2.8 Phương pháp kiểm tra chi tiết 4
Trang 91.4 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Giới hạn về nội dung đề tài 4
1.4.2 Không gian 4
1.4.3 Thời gian 4
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Cấu trúc đề tài 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Phương pháp luận 6
2.1.1 Tổng quan về kiểm toán 6
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán 6
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan 6
2.1.2 Khái quát chung về khoản mục Nợ phải trả 8
2.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả 8
2.1.2.2 Nội dung khoản mục nợ phải trả 8
2.1.2.3 Hiểu biết về hoạt động kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của nợ phải trả 9
2.1.2.4 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán nợ phải trả 10
2.2 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ phải trả 11
2.2.1 Giai đo ạn chuẩn bị kiểm toán 11
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 11
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 20
Chương 3: ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT TẠI CÔNG TY CP SAO MAI 22
3.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt- Chi nhánh Cần Thơ 22
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 23
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh 25
3.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán 25
Trang 103.1.3.2 Dịch vụ tư vấn 25
3.1.3.3 Dịch vụ khác 25
3.1.4 Tình hình hoạt động của công ty 26
3.1.4.1 Đặc điểm về khách hàng 26
3.1.4.2 Kết quả hoạt động của Công ty SVC qua 3 năm (2012-2014) 26
3.1.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 28
3.1.5.1 Thuận lợi 28
3.1.5.2 Khó khăn 29
3.1.5.3 Định hướng phát triển 30
3.2 Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty CP Sao Mai 31
3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 31
3.2.1.1 Tìm hiểu khái quát về công ty khách hàng 31
3.2.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty CP Sao Mai 35
3.2.1.3 Mục đích kiểm toán của đơn vị khách hàng 37
3.2.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ 38
3.2.1.5 Rủi ro kiểm toán và xác lập mức trọng yếu 38
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 41
3.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát 41
3.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 45
3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 56
3.3 Đánh giá quy trình kiểm toán 57
3.3.1 So sánh quy trình kiểm toán các khoản nợ phải trả với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 57
3.3.1.1 Giống nhau 57
3.3.1.2 Khác nhau 57
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ 60
Trang 114.1 Một số đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả 60
4.1.1 Ưu điểm 60
4.1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 60
4.1.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 60
4.1.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 61
4.1.2 Nhược điểm 61
4.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 61
Công ty chỉ xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong khi khách hàng của công ty có nhiều hình thức sở hữu vốn cũng như nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng 61
4.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 62
4.1.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 63
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả 63 4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 63
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 63
4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
5.2.1 Đối với nhà nước 66
5.2.2 Đối với Hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA) 66
5.2.3 Đối với Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ 67
5.2.4 Đối với khách hàng của Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii
PHỤ LỤC xiv
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 3.1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SVC QUA 3 NĂM 26
Trang 12Bảng 3.2: BẢNG CẤU HỎI TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
36
Bảng 3.3: BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG 39
Bảng 3.4: XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU (PM) 40
Bảng 3.5: SO SÁNH SỐ DƯ ĐẦU KỲ TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015 VÀ SỐ DƯ CUỐI KỲ TRÊN BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂM 2014 47
Bảng 3.6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI TRẢ 48
Bảng 3.7: BẢNG ĐỐI CHIẾU NỢ PHẢI TRẢ TRÊN SỔ CÁI, SỔ CHI TIẾT VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 49
Bảng 3.8: BẢNG TỔNG HỢP GỬI THƯ XÁC NHẬN 51
Bảng 3.9: BẢNG TỔNG HỢP CÂN ĐỐI PHÁT SINH 53
Bảng 3.10: PHÂN TÍCH ĐỐI ỨNG TK NỢ PHẢI TRẢ 54
Bảng 3.11: BẢNG TỔNG HỢP CÁC SAI SÓT 56
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của SVC 23
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề
Trang 15Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường, ngày càng thu hút được nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước Không ít cơ hội mở ra cho doanh nghiệp
trong nước nhưng một trong những trở ngại mà các doanh nghiệp gặp phải là
sự thuyết phục cũng như sự tin tưởng của đối tác vào các số liệu mà doanh
nghiệp trình bày Từ đó tính trung thực và hợp lý của BCTC ngày càng được
quan tâm và vai trò của bên thứ ba được tin cậy giao nhiệm vụ cũng như
quyền hạn kiểm tra về tính trung thực, hợp lý của các BCTC này là những
KTV, đặc biệt là những KTV độc lập ngày càng được nâng cao
Để góp phần vào sự phát triển nghề kiểm toán ở Việt Nam, việc đào tạo
sâu nghiên cứu tìm tòi học hỏi để tìm ra các thủ tục kiểm toán hữu hiệu, các
phương pháp phát hiện gian lận, cũng như khắc phục sai sót là việc cần thiết
không những đối với nhưng KTV hành nghề, công ty kiểm toán mà ngay cả
các sinh viên để tăng thêm sự tin tưởng của các nhà đầu tư vào BCTC, góp
phần nâng cao hiệu quả đầu tư, huy động nhiều cổ đông góp vốn, mặt khác
góp phần phát triển kinh tế xã hội nước nhà
Trên BCTC tất cả các khoản mục đều đóng một vai trò riêng và có tính chất quan trọng khác nhau và nợ phải trả là một trong những khoản mục khá
quan trọng trên BCTC Nợ phải trả thể hiện sự chiếm dụng vốn tạm thời từ các
đối tượng khác của doanh nghiệp Vì vậy nợ phải trả thường có xu hướng khai
thấp đi so với thực tế để làm đẹp cho báo cáo tài chính của đơn vị Ngoài ra
doanh nghiệp muốn che bớt đi các khoản công nợ phải trả để thể hiện khả
năng tự chủ về tài chính của đơn vị, mục đích là lấy được lòng tin có đối tác
Do nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh nên
sự sai sót, thiếu trung thực của khoản mục này có thể gây trọng yếu đến
BCTC
Nhận thấy được vai trò cũng như tính quan trọng của khoản mục nợ phải
trả nợ nên tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần
Thơ’”
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ Từ đó đưa ra nhận
xét và đánh giá ưu nhược điểm của quy trình cũng như đề xuất một số giải
pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này nhằm nâng cao
độ tin cậy, tính trung thực hợp lý của kết quả kiểm toán trong các cuộc kiểm
toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.3.1.1 Số liệu sơ cấp
Quan sát trực tiếp công việc kiểm toán của nhân viên kiểm toán tại Công
ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ để tìm hiểu về quy trình
kiểm toán khoản mục nợ phải trả
Thu thập thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi hoặc phỏng vấn nhân viên trong công ty về những thông tin có liên quan đến khoản mục nợ phải trả tại
công ty khách hàng là Công ty CP Sao Mai trong năm 2015 Những thông tin
này là căn cứ quan trọng để đánh giá việc thiết lập và vận hành HTKSNB của
khách hàng
Trang 171.3.1.2 Số liệu thứ cấp
Thu thập từ số liệu từ hồ sơ lưu trữ của công ty để biết rõ hơn quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
Thu thập số liệu từ hồ sơ khách hàng như BCTC, sổ sách, chứng từ thực
tế liên quan đến quá trình thực hiện kiểm toán để minh hoạ cho vấn đề nghiên
1.3.2.2 Phương pháp phân tích biến động
Xem xét sự biến động của danh mục khách hàng, những khách hàng nào có số dư bằng 0 và có số dư biến động lớn, không biến động cần phải
được xem xét kỷ
1.3.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổng hợp số liệu và kết quả kiểm toán của KTV và các trợ
lý kiểm toán tại công ty kiểm toán
Khi thực tế tham gia kiểm toán tại công ty khách hàng, quan sát cách làm
việc của KTV và trợ lý kiểm toán, đặc biệt là cách thực hiện kiểm toán khoản
mục nợ phải trả
1.3.2.4 Phương pháp liệt kê
Liệt kê số dư, số phát sinh các khoản phải trả lên bảng tổng hợp
1.3.2.5 Phương pháp phân tích đối ứng
Liệt kê số phát sinh các tài khoản đối ứng bên nợ, bên có của các khoản
phải trả để xem có nghiệp vụ nào bất thường xảy ra không
1.3.2.6 Phương pháp ước tính
Dựa trên bảng tổng hợp công nợ, bảng phân tích tuổi nợ tính ra tổng số
nợ phải trả và các chi phí trả nợ quá hạn, sau đó so sánh với số tiền trên sổ kế
toán xem có chênh lệch không
Trang 181.3.2.7 Phương pháp chọn mẫu
Dựa vào bảng kê chi tiết tài khoản, chọn ra các nghiệp vụ để kiểm tra
Đối với nghiệp vụ phát sinh ít thì chọn 100% cỡ mẫu
1.3.2.8 Phương pháp kiểm tra chi tiết
Sau khi chọn mẫu sẽ đi vào kiểm tra đối chiếu các thông tin các nghiệp
vụ trên sổ sách với chứng từ gốc
1.3.2.9 Phương pháp đánh giá
Dựa trên lý thuyết và thực tế, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả mà Công ty SVC thực hiện
1.4 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Giới hạn về nội dung đề tài
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
1.4.2 Không gian
Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ và tham gia kiểm toán thực tế tại Công ty CP Sao Mai
1.4.3 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: 04/01/2016 – 09/4/2016
Đề tài sử dụng số liệu thực tế tại Công CP Sao Mai trong năm tài chính
2015
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty
TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ tại Công ty Sao Mai
Do đặc thù của ngành nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến công ty khách hàng đã điều chỉnh sao cho phù hợp và trình bày nhằm đảm bảo
tính bảo mật thông tin cho Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh
Cần Thơ và công ty khách hàng
1.5 Cấu trúc đề tài
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trang 19Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ tại Công ty
Trang 20Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
(Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Tổng quan về kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin
đó các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện
bởi các KTV đủ năng lực và độc lập
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập
được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này,
KTV đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểm
toán phải đảm bảo tính đầy đủ và tính thích hợp: (VSA 200)
- Đầy đủ: Là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của
KTV đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của mỗi bằng chứng
kiểm toán;
- Thích hợp: Là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo phù hợp và đáng tin cậy để hỗ
trợ cho KTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán là tập hợp các tài liệu kiểm toán do KTV thu thập,
phân loại, sử dụng và lưu trữ theo một trật tự nhất định làm bằng chứng cho
một cuộc kiểm toán cụ thể Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên
giấy, trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ
nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.(VSA 230)
Sai sót là sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết
minh của một khoản mục trên BCTC với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc
thuyết minh của khoản mục đó theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC
được áp dụng Sai sót có thể phát sinh do nhầm lẫn hoặc gian lận.(VSA 450)
Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban
Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, bằng các hành vi gian dối
để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp.(VSA 240)
Trang 21Trọng yếu là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông
tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
(VSA 320)
Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm
quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn
cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải
là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được
xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính:
Định lượng: Số tiền sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC;
Định tính: bản chất của sự sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của
người sử dụng BCTC
Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do
KTV xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm
giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của
các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá
mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC.(VSA 320)
- Rủi ro kiểm toán(Audit Risk- AR) là rủi ro do KTV đưa ra ý kiến
kiểm toán không phù hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót
trọng yếu Các bộ phận của rủi ro kiểm toán: (VSA 200)
- Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk- IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do
khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin
thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp
lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan;
- Rủi ro kiểm soát (Control Risk- CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng
yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao
dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà KSNB của đơn vị không
thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời;
- Rủi ro phát hiện (Detect Risk- DR): Là rủi ro mà trong quá trình
kiểm toán, các thủ tục mà KTV thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán
xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được
hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR/(IR x CR)
Trang 22(Nguồn: Giáo trình kiểm toán 1 – Đại học Tây Đô)
2.1.2 Khái quát chung về khoản mục Nợ phải trả
2.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao
dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thành toán từ các nguồn lực
của mình Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh
nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ
pháp lý
2.1.2.2 Nội dung khoản mục nợ phải trả
Nội dung khoản mục
Nợ phải trả được trình bày trên BCĐKT ở phần Nguồn vốn, mục A: nợ
phải trả gồm 2 loại nợ ngắn hạn và nợ dài hạn và được chi tiết theo từng đối
tượng phải trả
- Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải thanh toán trong vòng 12 tháng (một chu kỳ kinh doanh);
- Nợ dài hạn là những khoản nợ phải thanh toán trong vòng trên 12 tháng
(trên một chu kỳ kinh doanh)
Đặc điểm
Nợ phải trả là khoản mục quan trọng trên BCTC do đơn vị sử dụng
nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Nhưng sai lệch về nợ phải trả có thể gây
trọng yếu đến BCTC về mặt:
- Tình hình tài chính: Các chỉ số quan trọng trong việc đánh giá tình
hình tài chính thường liên quan đến nợ phải trả Do đó, những sai lệch trong
việc ghi chép hoặc tŕnh bày nợ phải trả trên BCTC có thể sai lệch các chỉ số về
Trang 23khả năng thanh toán, làm người sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn
vị;
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, những sai lệch trong
việc ghi chép hoặc trình bày nợ phải trả có thể dẫn đến sai lệch trong kết quả
hoạt động kinh doanh
Mục tiêu kiểm toán
Các khoản phải trả trình bày trên Bảng CĐKT là có thực và là nghĩa vụ của doanh nghiệp;
Các khoản phải trả được thể hiện đầy đủ trên Bảng CĐKT;
Các khoản phải trả được đánh giá đúng giá trị;
Các khoản phải trả được phân loại, trình bày và khai báo đúng quy định
2.1.2.3 Hiểu biết về hoạt động kinh doanh và hệ thống kiểm
soát nội bộ của nợ phải trả
Trong doanh nghiệp có thể có nhiều khoản mục nợ phải trả cho các đối tượng khác nhau và có những đặc điểm về KSNB khác nhau Tuy nhiên do
giới hạn về thời gian thực hiện đề tài nên phần này chỉ giới thiệu về KSNB đối
với nợ phải trả
KSNB về nợ phải trả cần được nghiên cứu trong mối quan hệ với các thủ
tục kiểm soát khác trong chu trình mua hàng và trả tiền Sau đây là một quy
trình mẫu:
(1) Kho hàng hoặc bộ phận kiểm soát HTK chuẩn bị và lập phiếu đề nghị mua hàng để gửi cho bộ phận mua hàng Một liên của chứng từ này được lưu
để theo dõi về tình hình thực hiện các yêu cầu Khi nghiệp vụ mua hàng đã
hoàn thành, sau khi đã đối chiếu, chứng từ này sẽ được lưu trữ và đính kèm
theo các chứng từ liên quan như đơn đặt hàng, phiếu nhập kho,…
(2) Bộ phận mua hàng căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét về nhu cầu và chủng loại hàng cần mua, đồng thời khảo sát về nhà cung cấp, chất
lượng và giá cả,… Sau đó, bộ phận này phát hành đơn đặt hàng, nó phải được
đánh số liên tục và lập thành nhiều liên Ngoài liên gửi cho nhà cung cấp, các
liên còn lại sẽ gửi cho bộ phận kho, bộ phận nhận hàng và kế toán nợ phải trả
(3) Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra chất lượng lô hàng và cân đong đo điếm… Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải lập phiếu
nhập kho (hoặc báo cáo nhận hàng) có chữ ký của người giao hàng, bộ phận
Trang 24nhận hàng và thủ kho… Phiếu này phải đánh sô liên tục trước khi sử dụng,
được lập thành nhiều liên và gửi ngay cho các bộ phận liên quan như kho
hàng, mua hàng, kế toán nợ phải trả,…
(4) Trong bộ phận kế toán nợ phải trả, các chứng từ cần được đóng dấu
ngày nhận Các chứng từ thanh toán và những chứng từ khác phát sinh tại bộ
phận này phải được kiểm soát bằng cách đánh số thứ tự liên tục trước khi sử
dụng Ở mỗi đoạn kiểm tra, người thực hiện phải ghi ngày và ký tên để xác
nhận trách nhiệm của mình Thông thường có những cách kiểm tra, đối chiếu
như sau: So sánh số lượng trên hoá đơn với số lượng trên phiếu nhập kho
(hoặc báo cáo nhận hàng) và đơn đặt hàng, mục đích là để không thanh toán
vượt quá số lượng hàng đặt mua và số lượng thực nhận; So sánh giá cả, chiết
khấu trên đơn đặt hàng và trên hoá đơn để đảm bào không thanh toán vượt số
nợ phải trả cho người bán
(5) Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho người bán sẽ do bộ phận tài
vụ thực hiện Sự tách rời giữa hai chức năng là kiểm tra và chấp nhận thanh
toán (do bộ phận kế toán đảm nhận) với xét duyệt chi quỹ để thanh toán (do bộ
phận tài vụ đảm nhận) là biện pháp kiểm soát hữu hiệu Trước khi chuẩn bị
chi, thông qua xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp của các chứng từ, bộ
phận tài vụ kiểm tra mọi mặt về nghiệp vụ Người ký duyệt chi quỹ phải đánh
dấu các chứng từ để chúng không bị tái sử dụng Trong nhiều doanh nghiệp
hiện nay chức năng tài vụ và kế toán được kết hợp trong một phòng chức
năng, tức không tôn trọng quy tắc bất kiêm nhiệm, điều này có thể dẫn đến
khả năng xảy ra sai phạm trong công tác tài chính kế toán
(6) Cuối tháng bộ phận kế toán nợ phải trả cần đối chiếu giữa sổ chi tiết người bán (hoặc hồ sơ chứng từ thanh toán chưa trả tiền) với sổ cái Việc đối
chiếu này thực hiện trên Bảng tổng hợp chi tiết Bảng này được lưu lại để
chứng minh là đã đối chiếu, cũng như để tạo thuận lợi khi hậu kiểm
(7) Để tăng cường KSNB đối với việc thu nợ, nhiều nhà cung cấp thực hiện thủ tục; hàng tháng gửi cho khách hàng một bảng kê các hoá đơn đã thực
hiện trong tháng, các hoá đơn đã trả và số dư cuối tháng Vì thế ở góc độ là
người mua ngay khi nhận được bảng này, kế toán đơn vị phải tiến hành đối
chiếu với sổ chi tiết để tìm hiểu một sai biệt (nếu có) và sửa chữa trên sổ sách
và thông báo cho người bán (nếu cần thiết)
2.1.2.4 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán nợ phải trả
Khi kiểm toán nợ phải trả, KTV cần lưu ý đến những sai phạm có thể
Trang 25- Khoản phải trả nhà cung cấp bị cố tình ghi giảm hoặc không ghi chép
đầy đủ Việc khai thiếu nợ phải trả dẫn đến kết quả làm tăng khả năng thanh
toán một cách giả tạo Đồng thời, có thể dẫn đến khả năng chi phí không được
tính toán đầy đủ, làm cho lợi nhuận cũng tăng lên một cách giả tạo so với thực
- Không phân loại trình bày đúng nợ phải trả hay nợ phải thu khi lập
BCTC Trong trường hợp này, kết quả kinh doanh của kỳ kế toán không bị
ảnh hưởng nhưng khả năng thanh toán thực tế của đơn vị bị hiểu sai do các chỉ
số về khả năng thanh toán bị sai lệch
2.2 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ phải trả
Quy trình kiểm toán BCTC của KTV độc lập bao gồm ba giai đoạn
chính: chuẩn bị, thực hiện v à hoàn thành kiểm toán
2.2.1 Giai đo ạn chuẩn bị kiểm toán
Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cần thiết nhằm giúp cho KTV hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá
về khả năng phục vụ khách hàng Trên cơ sở đó, KTV và khách hàng sẽ ký
hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu về HTKSNB, xác định mức trọng yếu để
lập kế hoạch và chương trình kiểm toán, mục đích để nâng cao tính hữu
hiệu và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
a Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu về môi trường kiểm soát: KTV cần có đầy đủ kiến thức để hiểu biết về các nhân tố trong môi trường kiểm soát, trong đó quan trọng nhất
là hiểu biết về thái độ, nhận thức, và hành động có liên quan đến môi
trường kiểm soát của nhà quản lý
Trang 26Tìm hiểu về đánh giá rủi ro: KTV cần phải biết về quá trình đánh giá rủi
ro của người quản lý đơn vị bao gồm phương thức nhận dạng rủi ro, mức độ
quan tâm đến việc đánh giá rủi ro và vấn đề kiểm soát rủi ro
Tìm hiểu về thông tin và truyền thông: Tìm hiểu các loại nghiệp vụ chính trong đơn vị, xem xét việc xử lý các nghiệp vụ, tìm hiểu tiến trình lập
BCTC
Tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát : Để hiểu biết, KTV phải cân nhắc kết quả đạt đ ược trong quá trình tìm hiểu về những bộ phận khác của KSNB
(môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông) để xem
liệu có cần tìm hiểu thêm về các hoạt động kiểm soát hay không? Bởi vì
KTV có thể đã có những hiểu biết về hoạt động kiểm soát thông qua quá
trình tìm hiểu các bộ phận khác
Tìm hiểu về việc giám sát: Cuối cùng KTV cần phải tìm hiểu những hoạt động giám sát có liên quan đến việc lập BCTC và chúng có ảnh hưởng
đến HTKSNB như thế nào? Việc trao đổi với các nhà quản lý là phương
pháp thường được sử dụng để tìm hiểu về vấn đề này
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu VSA 315 quy định: “Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và HTKSNB, KTV và công ty kiểm toán
phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số
dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.” Cuối cùng, việc đánh
giá sơ bộ rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu của BCTC phải dựa trên
bằng chứng thu thập được qua bước tìm hiểu KSNB và từ phép thử Walk
-through
Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất
có thể có, ngay cả khi họ đã hiểu khá thấu đáo về thiết kế và vận hành của
các thủ tục kiểm soát Để đi đến kết luận chính thức là mức rủi ro kiểm soát
thấp hơn mức tối đa, KTV cần phải bổ sung thêm những bằng chứng có
được từ kết quả thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Khi đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu, KTV có thể diễn tả theo định l ượng (thí dụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ chi quỹ do
không ngăn ch ặn hoặc phát hiện được sai phạm vì không phê chuẩn là
20%), hoặc có thể diễn tả theo định tính với ba mức thấp, trung bình và cao
(thí d ụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ chi quỹ l à thấp)
Trang 27Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát (còn được gọi là thử nghiệm tuân thủ) là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết
kế và vận hành của HTKSNB Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng
để kiểm tra sự hữu hiệu của HTKSNB gồm:
Phỏng vấn
Kiểm tra tài liệu
Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
Sai sót tiềm tàng/ cơ sở
dẫn liệu Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
đủ chữ ký của những người có liên quan
KTV chọn mẫu nghiệp vụ phát sinh, yêu cầu đơn vị cung cấp các loại chứng từ
có liên quan để kiểm tra
Thực hiện kiểm tra đồng thời các chứng từ chưa được sử dụng
- Bộ phận mua hàng, kho
và kế toán phải trả
Quan sát sự phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận trong công ty
3 Trước khi xác nhận
thanh toán, chứng từ thanh
toán không được kiểm tra
tính hợp lệ (đối chiếu nội
dung trên phiếu chi với
đơn đặt hàng, hoá đơn,
phiếu nhập kho …) Phiếu
chi được sử dụng lại để
chi thêm tiền không được
Đóng dấu xác nhận lên những phiếu chi đã chi để tránh việc tái sử dụng lại
- Kiểm tra việc đóng dấu lên những phiếu chi đã thực hiện thanh toán
4 Phiếu nhập kho hoặc
báo cáo nhận hàng không
được lập ngay khi nhận
hàng
Ngay khi nhận được hàng thủ kho phải lập ngay phiếu nhập kho hoặc báo cáo nhận hàng
Quan sát quá trình nhận hàng tại công ty đồng thời phỏng vấn thủ kho về việc nhận hàng
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán Đại học Tây Đô)
Cần lưu ý rằng kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế và vận hành của HTKSNB hơn là tính xác thực của số liệu tr ên BCTC
Trang 28Khi thiết kế những thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện, KTV cần cân nhắc giữa loại bằng chứng cần thu thập và chi phí để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
b Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Thủ tục phân tích
Để đảm bảo tính hợp lý chung của nợ phải trả, KTV có thể tính một số chỉ tiêu dưới đây và so sánh với năm trước để nhận dạng các biến động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân:
- Tỷ lệ nợ phải trả ng ười bán trên tổng giá trị hàng mua trong k ỳ;
- Tỷ lệ nợ phải trả ng ười bán trên tổng nợ ngắn hạn
Một thủ tục phân tích khác là KTV nghiên cứu số liệu chi tiết nợ phải trả theo từng ng ười bán để phát hiện những điểm bất thường Chẳng hạn so sánh số liệu của từng ng ười bán với số liệu của chính họ trong các năm trước, như so sánh s ố liệu mua vào, số dư cuối kỳ…
Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết
KTV yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả vào thời điểm khóa sổ, sau đó kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái v à các sổ chi tiết Nếu số liệu trên bảng không thống nhất với sổ cái hoặc các sổ chi tiết, cần phải tìm hiểu nguyên nhân, thí dụ có thể trao đổi với nhân viên của đơn vị
để tìm kiếm sai lệch và đề nghị bút toán điều chỉnh thích hợp
Cần lưu ý rằng sự thống nhất giữa số liệu của bảng này với sổ sách chưa phải là bằng chứng đầy đủ về toàn bộ khoản phải trả Thí dụ như các hóa đơn vào thời điểm cuối năm vẩn có thể không được ghi chép đúng kỳ trên
cả sổ chi tiết lẫn sổ cái
Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả
Việc xin xác nhận thường được thực hiện đối với tất cả các nhà cung cấp chủ yếu của đơn vị, dù rằng số dư cuối kỳ có thể rất thấp hoặc bằng không Để nhận diện các đối tượng này, KTV có thể xem trên sổ chi tiết, hoặc phỏng vấn nhân viên đơn vị
Một số đối tượng khác cũng cần xác nhận, đó là các nhà cung cấp không cung cấp bảng kê hóa đơn hàng tháng; các khoản phải trả có tính chất
bất thường; các khoản phải trả cho các bên liên quan; các khoản phải trả
Trang 29được thế chấp bằng tài sản … Đây là những khoản phải trả có rủi ro cao tức
có khả năng xảy ra sai lệch về số tiền hoặc khai báo
Cần lưu ý rằng thủ tục xác nhận trong kiểm toán các khoản phải trả không mang tính chất bắt buộc như đối với nợ phải thu, xuất phát từ những
lý do sau đây:
- Vấn đề đáng quan tâm nhất khi kiểm tra khoản phải trả là phát hiện các khoản không được ghi chép Thế nhưng, nhìn chung thủ tục xác nhận
không cung cấp bằng chứng rằng mọi khoản phải trả đều được ghi chép,
ngoại trừ việc gửi thư xác nhận về các khoản phải trả có số dư cuối kỳ rất
thấp hoặc bằng không như đã nêu trên;
- Ngoài thư xác nhận, KTV còn có những bằng chứng đáng khác có độ tin cậy cao đối với nợ phải trả Đó là những bằng chứng do bên ngoài lập,
như hóa đơn của người bán, bảng kê các hóa đơn hàng tháng của người
bán… Trong khi đó đối với kiểm toán nợ phải thu thường sẽ không có các
bằng chứng có độ tin cậy tương tự
- Nhiều khoản phải trả nằm trong số dư cuối năm có thể đã được đơn
vị thanh toán vào đầu năm sau, nghĩa là trước khi KTV hoàn thành kiểm
toán Đây cũng là một bằng chứng có giá trị về các khoản phải trả đã được
ghi chép
Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
KTV lựa chọn một số khoản phải trả trên số dư chi tiết cuối năm, để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, như là chứng từ thanh
toá n, hóa đơn, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, …
Đối với các đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán, việc kiểm tra khá thuận tiện vì các số dư chi tiết nợ phải trả đã thể hiện sẵn trong
những hồ sơ chứng từ thanh toán chưa trả tiền Khi được thanh toán, đơn
vị sẽ chuyển các chứng từ thanh toán n ày sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã
trả tiền Do công việc này tiến hành hàng ngày, nên đơn vị cần lưu lại
bảng kê chứng từ thanh toán chưa thanh toán vào thời điểm khóa sổ Bảng
kê này bao gồm tên người bán, số chứng từ thanh toán, ng ày và số tiền phải
Trang 30sổ chi tiết để lập một bảng chỉnh hợp, và thuyết minh sự khác biệt số liệu (nếu có) giữa hai bên Sự khác biệt này có thể do nhầm lẫn, sai sót trong ghi chép của một bên, nhưng cũng có thể do khác biệt về thời điểm khóa sổ Trong trường hợp đơn vị có tiến hành chỉnh hợp, KTV chỉ cần kiểm tra lại các bước chỉnh hợp này xem có đư ợc thực hiện chính xác hay không
Nếu đơn vị không tiến hành việc chỉnh hợp, KTV có thể thực hiện Khi KSNB đối với nợ phải trả là yếu kém, KTV cần kiểm tra sổ công văn đến để xem đơn vị đã nhận được mọi bảng kê của người bán hay chưa Một trong những khác biệt về số liệu giữa đơn vị và người bán có thể được phát hiện nhờ chỉnh hợp, đó là khoảng người bán tính cho những lô hàng đã gửi đi, thế nhưng đơn vị vẫn chưa nhận được, hoặc chưa ghi chép Dù rằng
về lý thuyết thì tất cả hàng hóa đều được chuyển giao thì phải ghi vào HTK của người mua, thế nhưng thông thư ờng thì đơn vị mua lại không ghi chép các khoản này cho đến khi họ nhận được hàng Vì vậy, cần lập danh sách các khoản hàng đang đi đường, và căn cứ mức trọng yếu để điều chỉnh cho thích hợp
Một thủ tục khác của thủ tục này là đảm bảo sự phân kỳ chính xác của số
dư nợ phải trả Sự phân kỳ nợ phải trả có mố i quan hệ chặt chẽ với việc khóa
sổ của hóa đơn mua hàng và giúp xác định số dư HTK Vì thế, khi quan sát kiểm kê HTK vào thời điểm khóa sổ, KTV nên ghi chép lại số hiệu của các phiếu nhập kho cuối cùng, chúng sẽ được đối chiếu với những hóa đơn tương ứng của người bán trên bảng kê các khoản phải trả vào thời điểm khóa sổ:
- Các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho từ phiếu nhập kho cuối cùng trở về trước phải được ghi nhận trong nợ phải trả cuối kỳ;
- Ngược lại, các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho sau phiếu nhập kho cuối cùng sẽ không được phép tính vào nợ phải trả cuối kỳ, trừ trường hợp đang đi đường;
Nói cách khác, việc khóa sổ cuối năm phải bảo đảm rằng các lô hàng
đã nhận vào ngày cuối niên độ sẽ được ghi vào nợ phải trả đồng thời với biên bảng kiểm kê tồn kho
Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được ghi chép
Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm toán nợ phải trả Ngoài các thủ tục được phát hiện đã được giới thiệu như là gửi thư xác nhận, chỉnh hợp, phân tích…KTV còn có thể áp dụng những thủ tục kiểm tra sau đây:
Trang 31* Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: Thông qua việc xem xét các khoản thực chi vào đầu niên độ sau, KTV có thể phát hiện các khoản chi quỹ - thí dụ như các khoản chi tiền điện, tiền thuê nhà…nhưng
l ại thuộc về chi phí của tháng cuối niên độ kiểm toán
Để đảm bảo cơ sở dồn tích, các khoản chi phí này đáng lẽ phải được đơn vị tính vào chi phí của niên độ, đồng thời làm phát sinh các khoản phải trả vào cuối kỳ; thế nhưng họ không ghi chép đúng kỳ, mà lại ghi vào niên
độ thực chi
* Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả không được ghi chép:
- Các trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn, hay hóa đơn đã về
mà hàng chưa nhận được: KTV cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở dang của đơn vị;
- Các chứng từ được phát hành sau thời điểm khóa sổ: KTV cần xem xét cẩn thận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh trước thời điểm khóa sổ;
- Các hóa đơn của người bán nhận được sau ngày kết thúc niên độ vì có thể những hóa đơn này thực sự thuộc niên độ kiểm toán nhưng sau khi gửi hàng đi vài ngày thì người bán mới gửi hóa đơn, do đó chúng phải được ghi vào nợ phải trả của niên độ
Một vấn đề khác mà KTV cần lưu ý là có hai trường hợp ghi thiếu
nợ phải trả, đó l à:
(1) Ghi thiếu nợ phải trả, đồng thời ghi thiếu một tài sản
(2) Ghi thiếu một khoản p hải trả, đồng thời ghi thiếu một chi phí
Trong hai trường hợp này, trường hợp thứ hai sẽ gây ảnh hưởng trọng yếu hơn vì nó làm lợi nhuận bị biến đổi Đối với trường hợp thứ nhất, KTV thường chỉ đề nghị điều chỉnh khi nó gây ảnh hưởng quan trọng đến BCTC Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng một sai sót có thể không ảnh hưởng đáng kể, nhưng khi kết hợp với những sai sót cùng loại thì lại gây ra ảnh hưởng trọng yếu
Xem xét việc trình bày và công bố các khoản phải trả trên BCTC
Thông thường sẽ bao gồm những vấn đề sau đây:
- Xem xét các trường hợp phát sinh số dư bên nợ trên các tài khoản Nợ phải trả, thí dụ như trả dư tiền cho người bán, ứng trước tiền cho ng ười
Trang 32bán, trả lại hàng cho ngư ời bán sau khi đã thanh toán tiền…Những trường hợp này phải được trình bày trong khoản mục Nợ phải thu của bảng cân đối kế toán để đảm bảo trình bày đúng về tình hình tài chính của đơn vị Nếu đơn vị không thực hiện điều này và số tiền là trọng yếu, kiểm toán vi ên phải lập bút toán đề ngh ị sắp xếp lại khoản mục
- Các khoản nợ phải trả trọng yếu đối với các bên liên quan cần được công bố trên thuyết minh báo cáo t ài chính
- Các khoản nợ phải trả đ ược bảo đảm bằng tài sản thế chấp thì phải công bố và tham chiếu với tài sản bị thế chấp
Kiểm toán một số khoản phải trả khác
* Kiểm toán các khoản kí cược, kí quỹ: KTV nên xem xét các th ủ tục
nhận và hoàn trả các khoản này để phát hiện những yếu kém trong KSNB Sau
đó KTV cần đối chiếu giữa số liệu chi tiết và tổng hợp Đối với các số dư lớn hoặc khi KSNB yếu kém, kiểm toán cũng có thể gửi thư đề nghị xác nhận
* Kiểm toán thuế và các khoản phải nộp cho Nh à nước: Phần lớn nội
dung này đã được xác minh khi kiểm toán các khoản mục khác là doanh thu, chi phí…Ở đây, chúng tôi giới thiệu thủ tục kiểm tra bổ sung liên quan đến tính thuế và nộp thuế, cụ thể là KTV xem xét các bảng khai thuế và chứng
từ nộp thuế Riêng đối với thuế giá trị giá tăng, KTV cần phải xem xét việc ghi chép và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Các thủ tục kiểm toán liên quan đến thuế và các khoản phải nộp cho nh à nước thường bao gồm:
- Tìm hiểu về quy trình tính thuế, lập tờ khai v à nộp thuế của đơn vị Việc hiểu biết về quy trình này giúp KTV đánh giá rủi ro có sai lệch của khoản mục;
- Đánh giá sự hợp lý của số thuế phải nộp bằng các thủ tục phân tích, thí
dụ tỷ lệ bình quân của thuế suất giá trị gia tăng đầu vào (thuế giá trị gia tăng đầu vào/tổng giá trị hàng mua trong kỳ), và so sánh với năm trước;
- Đối chiếu số liệu trên Sổ cái với số liệu tr ên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh liên quan đến nghĩa vụ đối với Ngân sách;
- Kiểm tra các nghiệp vụ đặc biệt hoặc bất thường như hàng biếu tặng,
sử dụng nội bộ… hoặc các chi phí cần quan tâm như chi phí quảng cáo
Trang 33Tuy nhiên, cần chú ý là phạm vi kiểm toán của KTV độc lập chỉ giới hạn trong các thủ tục được quy định trong chuẩn mực kiểm toán nhằm đưa
ra ý kiến về BCTC được kiểm toán
* Kiểm toán khoản phải trả cho công nhân viên: bao gồm các khoản
phải trả về lương, tiền thưởng, bảo hiểm x ã hội… Một phần công việc này cũng đã được thực hiện khi kiểm toán chi phí, ở đây KTV lưu ý xem xét thêm về chi trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội… và số còn phải trả vào cuối kỳ
KTV sẽ kiểm tra các chứng từ chi, các khoản còn giữ lại, hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên… KTV cũng cần xem xét các khoản thực chi lương vào đầu niên độ sau để có thể phát hiện các khoản tiền lương, tiền thưởng phải trả thuộc về niên độ kiểm toán nhưng đơn vị ghi không đúng kỳ Các nội dung về kiểm toán chi phí tiền lương được trình bày thêm trong chương kiểm toán thu nhập và chi phí
* Kiểm toán chi phí phải trả : bao gồm các khoản trích trước về chi phí
lãi vay, tiền lương nghỉ phép, chi phí sửa chữa tài sản cố định… Việc kiểm tra các khoản này thường bao gồm những bước sau:
B1 Yêu cầu cung cấp các hợp đồng, hoặc chứng từ gốc được dùng làm
cơ sở cho việc trích trước: hợp đồng vay, kế hoạch và dự toán về lương nghỉ phép, kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định…
B2 Đánh giá sự chính xác của các sổ kế toán chi tiết có liên quan đến việc theo dõi về từng loại chi phí trích tr ước
B3 Xác định tính hợp lý của các giả thiết đã dùng làm cơ sở cho việc tính toán các khoản trích trước
B4 Kiểm tra việc tính toán của đơn vị
B5 Xem xét tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp trích trước
B6 Kiểm tra việc trích trước xem có thực hiện đầy đủ hay không Thí dụ như KTV sẽ tìm kiếm những chi phí cần trích trước nhưng đơn vị lại không thực hiện trích tr ước
Ngoài ra KTV còn có thể thực hiện một số thủ tục khác để thu thập các bằng chứng liên quan đến các ước tính kế toán trong chi phí ph ải trả, như là:
- Dựa trên các dữ liệu đáng tin cậy v à giả thiết hợp lý, KTV thực hiện các ước tính độc lập để so sánh những ước tính của đơn vị;
Trang 34- Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ đến trước ngày ký BCTC để đánh giá sự hợp lý của các ước tính trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh Thí dụ, chi phí sửa chữa t ài sản cố định phát sinh thực tế sau ng ày kết thúc niên độ sẽ cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của chi phí sửa chữa được trích trước trong chi phí phải trả ;
- Cuối cùng KTV phải xem xét số tiền chênh lệch số tiền giữa ước tính hợp lý của mình với ước tính của đơn vị xem có cần điều chỉnh hay không
Nếu xét thấy chênh lệch này là trọng yếu, KTV sẽ đề nghị đơn vị điều
chỉnh Nếu đơn vị từ chối điều chỉnh, chênh lệch này được xem là một sai
lệch và cần được xem xét cùng với các sai lệch khác tr ước khi đưa ra nhận
xét về BCTC
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán
Sau khi hoàn thành kiểm toán từng phần hành riêng lẻ, KTV chuẩn bị lập
báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán là văn bản do KTV lập và công bố để trình bày ý kiến
của mình về những thông tin được kiểm toán
Căn cứ vào kết quả kiểm toán, KTV có thể đưa ra một trong số các loại ý kiến sau đây:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần:
Phù hợp với quy định của pháp luật;
Phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định và các yêu cầu khác của kế toán
Trang 35 Không thu thập đủ bằng chứng;
Không hình thành được ý kiến
Trang 36Chương 3: ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN SAO VIỆT TẠI CÔNG TY CP SAO MAI
3.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt- Chi
nhánh Cần Thơ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Là công ty kiểm toán đầu tiên được thành lập tại khu vực phía Nam, Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt được đánh giá có nhiều điều kiện thuận
lợi hơn so với các công ty kiểm toán khác trong cùng khu vực
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt được thành lập ngày 17/07/2006
theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về Kiểm
toán độc lập và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài
Chính, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0304457750 Đến ngày
06/12/2010, công ty đã nhận sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Quang
Minh, thành lập Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại số 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14,
Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 35261358
- Fax: (08) 35261359
- Email: svc-hmc@vnn.vn
Để thực hiện mục tiêu phát triển lâu dài của mình và mở rộng thị phần
trong lĩnh vực hoạt động, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế trong
nước cũng như hội nhập vào nền kinh tế thị trường của thế giới, công ty
TNHH Kiểm toán Sao Việt hiện đã mở thêm ba chi nhánh:
- Chi nhánh số 1 đặt tại Lô 66, đường số 11, Khu dân cư Công ty CP
XD TP.Cần Thơ, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, Cần Thơ
- Chi nhánh số 2 đặt tại số 292/33/33, Đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
- Chi Nhánh số 3 đặt tại số 41, Ngõ 62, Đường Trần Bình, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội
Được thành lập gần với thời gian ra đời của công ty, chi nhánh Cần Thơ
(viết tắt là SVC), được thành lập năm 2010, do ông Nguyễn Quang Nhơn
(Giám đốc) làm người đại diện pháp luật với 20 thành viên Mặc dù được
Trang 37thành lập cách đây không lâu nhưng với sự nỗ lực và cố gắng hết mình của
Ban Giám đốc cùng toàn thể nhân viên, SVC đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình
- Điện thoại: (0710) 3765999
- Fax: (0710) 3765766
- Email: svct@.saovietaudit.com
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau,
có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách
nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác
nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích
chung đã xác định của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức tốt sẽ tác động trực tiếp
đến sự phát triển của công ty và ngược lại
Cơ cấu tổ chức của SVC được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
(Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt - chi nhánh Cần Thơ năm 2015)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của SVC Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động chung của công
Phòng
Phó Giám đốc
Phòng Kiểm toán
Phòng
Kế toán tài chính
Trang 38- Phó Giám đốc sẽ hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành quản lý công
ty, phụ trách việc quản lý các phòng kiểm toán
Khi nhận thực hiện hợp đồng kiểm toán, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
sẽ chỉ định nhân sự, đồng thời yêu cầu trưởng nhóm kiểm toán phải lập kế
hoạch kiểm toán và báo cáo kết quả quá trình thực hiện kiểm toán để Ban
Giám đốc kiểm tra lại và ký báo cáo kiểm toán
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Triển khai các hợp đồng kiểm toán của công ty đã và đang ký kết với khách hàng Kiểm tra kế hoạch thu chi tài chính,
phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ,
quy định của công ty Phổ biến chính sách, chế độ quản lý tài chính Nhà nước
với các bộ phận liên quan khi cần thiết Kiểm tra và phân tích hoạt động tài
chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch
- Phòng Kiểm toán chịu sự quản lý trực tiếp từ Ban Giám đốc Chức năng của mỗi phòng là thực hiện các cuộc kiểm toán cho khách hàng theo nội
dung hợp đồng ký kết Cơ cấu của mỗi phòng gồm:
Đứng đầu là Trưởng phòng kiểm toán
KTV chính, KTV và trợ lý kiểm toán
- Phòng kế toán tài chính: Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh Cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan hữu quan theo
chế độ BCTC, kế toán hiện hành Báo cáo kết quả hoạt động cho Ban Giám
đốc Phụ trách về vấn đề lao động, nhân sự, tiền lương cũng như các vấn đề kế
toán của công ty
Nhận xét:
Có thể thấy: Cơ cấu tổ chức của SVC được thiết kế phù hợp với quy mô hiện tại Là chi nhánh của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt và ngành nghề
kinh doanh chính là kiểm toán; do vậy, cơ cấu tổ chức của SVC khá đơn giản
và gọn nhẹ, không có nhiều phòng ban Mỗi phòng ban được giao phó những
chức năng, nhiệm vụ cụ thể Điều này đã tạo thuận lợi cho Ban Giám đốc
trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động chung Giữa các phòng ban có sự
liên hệ và phân cấp rõ ràng, vừa đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
riêng, vừa có thể giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc Với số lượng thành
viên trong công ty không nhiều và cơ cấu tổ chức đơn giản đã giúp các thành
viên trở nên thân thiết và gần gũi với nhau hơn Môi trường làm việc thoải
mái, vui vẻ; nhân viên thân thiện, có năng lực, chịu khó Chính những điều
này đã góp phần làm nên sự phát triển của SVC
Trang 393.1.3 Ngành nghề kinh doanh
3.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán
Đây là dịch vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh, chiếm tỷ trọng 80%
tổng doanh thu Các dịch vụ kiểm toán đặc biệt của SVC bao gồm:
- Kiểm toán BCTC; Kiểm toán thông tin tài chính
- Kiểm toán công trình xây dựng cơ bản; Kiểm toán quyết toán vốn đầu
tư
- Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế, dịch vụ quyết toán thuế
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
- Lập kế hoạch thuế, tư vấn, tham vấn về các vấn đề liên quan đến thuế
thu nhập (doanh nghiệp, cá nhân), các chính sách ưu đãi về thuế, các loại phí
và lệ phí, các loại thuế gián thu
- Hỗ trợ trong việc tuân thủ các luật thuế bao gồm cả việc lập và nộp các tờ khai thuế cho các công ty và cá nhân
- Lập hồ sơ xin được hưởng thuế suất ưu đãi
- Lập hồ sơ xin được miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Tư vấn cho nhà đầu tư, thương nhân nước ngoài lựa chọn hình thức
kinh doanh phù hợp nhất tại Việt Nam
- Hỗ trợ đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tư
- Đăng ký nhân sự, xin cấp mã số thuế, đăng ký xuất nhập khẩu… đảm bảo doanh nghiệp hoạt động tuân thủ luật pháp Việt Nam
3.1.3.3 Dịch vụ khác
- Dịch vụ kế toán
- Dịch vụ thẩm định giá
- Dịch vụ soát xét BCTC
Trang 40- Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán
3.1.4 Tình hình hoạt động của công ty
3.1.4.1 Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng của SVC thời gian gần đây tương đối ổn định Công ty hiện
có một lượng lớn khách hàng ký hợp đồng thường xuyên và liên tục tiếp nhận
nhiều khách hàng mới
Tập trung giữ vững khách hàng truyền thống, duy trì giá phí hợp lý là chủ trương phát triển lâu dài mà công ty đã đặt ra cho mình Đồng thời, công
ty cũng không ngừng đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường chất lượng dịch
vụ cung cấp, tăng doanh số, tăng thị phần, quảng bá hình ảnh, uy tín của công
ty Công ty luôn thực hiện theo nguyên tắc: “Chọn lựa khách hàng Xây dựng
trường doanh thu của công ty qua các năm đều tăng
Bảng 3.1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG