1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) phép bi n ch ng v m i liên ệ ứ ề ố hệ phổ biến và vận d ng phân tích m i liên h ụ ố ệ giữ ự a xây d ng n n kinh t ề ế độc lập t ự chủ và ch ng h i nh ủ độ ộ ập kinh tế quốc tế

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Võ Thị Hà Phương
Người hướng dẫn TS Nguyễn Huy Quang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận Chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 314,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chủ nghĩa Mác – Lênin, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật c a các ủ sự v t, hiậ ện tượng quá trình tron

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠ I HỌC NGO ẠI THƯƠNG HÀ NỘ I

KHOA LÍ LU N CHÍNH TR Ậ Ị

TIỂ U LUẬN TRI T H C Ế Ọ

PHÉP BI N CH NG V M I LIÊN H Ệ Ứ Ề Ố Ệ PHỔ BIẾ N VÀ VẬN D NG PHÂN TÍCH M I LIÊN H Ụ Ố Ệ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TỰ CHỦ ĐỘC LẬP V I CH

ĐỘ NG HỘI NH P KINH T QUỐC T Ậ Ế Ế

Sinh viên th c hi n: Võ Th ự ệ ị Hà Phương

Mã SV: 2111710048 Lp: Anh 01, Tiếng Anh Thương mại, K60 Lp tín ch : TRI114.1

Giảng viên hưng dẫn: TS Nguyễn Huy Quang

Hà N tháng ội, 12/202 1

Trang 2

MỤC L C

I L I M Ở ĐẦ 3 U

II N I DUNG 4

MỤC I: PHÉP BI N CH NG V M I LIÊN H Ệ Ứ Ề Ố Ệ PHỔ BIẾ 4 N 1 Phép bi n ch ng là gì? ệ ứ 4

1.1 Khái ni m ệ 4

1.2 Các hình thức cơ bản của phép bi n chứng 4

2 Nguyên lý c a mối liên hệ phổ biến 5

2.1 Khái ni m mệ ối liên hệ, m i liên hệ ph biến 5 ố ổ 2.2 Tính ch t c ấ ủa m i liên hệ 6

3 Ý nghĩa phương pháp luận 7

3.1 Quan điểm toàn di n ệ 7

3.2 Quan điểm l ch s - c ị ử ụ thể 7

4 Lý do ph i v n d ng phép bi n ch ng v mả ậ ụ ệ ứ ề ối liên hệ ph biến vào phân tích mối liên hệ giữ a xây d ng n n kinh t c l p t ự ề ế độ ậ ử chủ  v i ch ủ động h i nh p quốc t ộ ậ ế 7

MỤC II: MỐI LIÊN H Ệ GIỮ A XÂY D NG N N KINH T Ự Ề Ế ĐỘC L P TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘ NG H I NH P KINH T Ộ Ậ Ế QUỐ C T Ế 9

1 Đặc điểm, vai trò c a n n kinh t c l p, t ủ ề ế độ ậ ự chủ 9

2 Đặc điểm, vai trò c a h i nh p kinh t ủ ộ ậ ế quố ế 10 c t 3 M i liên h ệ giữ a xây d ng n n kinh t c lự ề ế độ ập t ự chủ  v i ch ng hủ độ ội nhập kinh t ế quố ế 10 c t 4 Th c tr ng v xây d ng n n kinh tự ạ ề ự ề ế độ ậ c l p t ự chủ và ch ng hủ độ ội nhập kinh t ế quố ế ở Việ c t t Nam 13

III K T LU N Ậ 16

TÀI LI U THAM KH O Ả 17

Trang 3

I L I MỞ ĐẦU

1 do ch Lí ọn đề tài:

Hiện nay, nhờ bước ti n tế ừ cuộc cách m ng khoa hạ ọc – công ngh 4.0ệ , quá trình chuyển đổ ố trởi s nên m nh mạ ẽ, đã khiến h i nhộ ập kinh tế quố ế trởc t thành một tất y u khách quanế Thực tế đã chứng minh r ng, các qu c gia hằ ố ội nhập để phát triển và muốn phát triển thì phải hội nhập Có thể nói, quá trình hội nhập chứa đựng nhiều cơ hội nhưng cũng đầy nh ng thách th c V i b i cữ ứ ớ ố ảnh hiện nay, cần cấp thiết đặt vấn đề xây d ng n n kinh tự ề ế độ ậc l p tự chủ và ch ủ

động hội nh p kinh tế quốc tế lên bàn th o luận Hai vậ ả ấn đề này có mối quan hệ biện ch ng v i nhau, b sung cho nhau nh m phát tri n n n kinh t ứ ớ ổ ằ ể ề ế nước ta ngày càng v ng mữ ạnh theo định hướng xã hội ch ủ nghĩa

Trên cơ sở phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến cũng như các kiến thức đã tích luỹ, em xin phép được chọn đề tài: “Phép bi n ch ng v m i liên ệ ứ ề ố

h ệ phổ biế n và v ận d ng phân tích m i liên hụ ố ệ giữ a xây d ng n n kinh t ự ề ếđộc

l ập t ự chủ và ch ủ độ ng h i nhập kinh tế quốc tế”

2 Mục đích nghiên cứu:

D a vào nh ng ki n thự ữ ế ức đã học và tài li u tham kh o, v n d ng và phân ệ ả ậ ụ tích v m i liên hề ố ệ giữa xây d ng n n kinh tự ề ế độ ậc l p tử chủ ớ v i chủ động hội

nhập kinh tế ốc t ; qu ế nhằm để bản thân và mọi người có cái nhìn sâu sắc, toàn diện hơn về những thách thức cũng như thời cơ khi chúng ta tham gia vào quá trình h i nh p, ộ ậ đồng th i k t h p xây d ng n n kinh t ờ ế ợ ự ề ế độ ậ ực l p t chủ

3 Nhi m v nghiên cệ ụ ứu:

Để thực hiện được mục đích, đề tài c n th c hi n các nhi m v sau: ầ ự ệ ệ ụ

 Nhiệm v nghiên cụ ứu lý luận: ch rõ các khái niỉ ệm liên quan đến đề tài

 Phân tích m i liên hố ệ phổ biến giữa xây d ng n n kinh t ự ề ế độ ậ ửc l p t chủ v i chớ ủ động h i nh p kinh tộ ậ ế quốc t Tế ừ đó tìm ra những thách th c và ứ thời cơ khi kết h p gi a xây d ng n n kinh tợ ữ ự ề ế độ ập c l

tự chủ v i ch ớ ủ động h i nh p kinh t ộ ậ ế quốc tế

 Kết lu n, rút ra bài hậ ọc và phương hướng phát huy

Trang 4

II N I DUNG

1

1 Phép bi n ch ng là gì? ệ ứ

1.1 Khái nim

Phép bi n chứng là h c thuy t nghiên c u, khái quát bi n ch ng c a th ọ ế ứ ệ ứ ủ ế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy lu t khoa h c nh m xây d ng hậ ọ ằ ự ệ thống các nguyên tắc phương pháp luận c a nh n th c và th c ti n Vủ ậ ứ ự ễ ới nghĩa như vậy, phép bi n ch ng thu c vệ ứ ộ ề biện ch ng ch quan, ng thứ ủ đồ ời nó cũng đố ập i l

với phép siêu hình – phương pháp tư duy về sự vật, hiện tượng của thế giới trong tr ng thái cô l p và b t biạ ậ ấ ến

Trong chủ nghĩa Mác – Lênin, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật c a các ủ

sự v t, hiậ ện tượng quá trình trong t nhiên, xã hự ội và tư duy

Theo Ph.Ăngghen: “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn

bộ giới t nhiên, còn bi n ch ng g i là ch quan, tự ệ ứ ọ ủ ức là tư duy biện chứng, thì chỉ là ph n ánh s chi ph i, trong toàn b ả ự ố ộ giớ ự nhiên…” i t

1.2 Các hình th ức cơ bản của phép biện chứng

Cùng v i s phát tri n cớ ự ể ủa tư duy con người, phương pháp biện chứng đã trải qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong Triết học với ba hình thức lịch s c a nó: ử ủ phép bi n ch ng ch t phác th i Cệ ứ ấ ờ ổ đại, phép bi n ch ng duy tâm ệ ứ

c ổ điển Đức, và phép bi n ch ng duy v t cệ ứ ậ ủa ch nghĩ Mác-Lênin

Hình th c thứ ể hiện thứ nhất là phép bi n ch ng ch t phác th i Cệ ứ ấ ờ ổ đại

là m t nộ ội dung cơ bản trong nhi u hề ệ thống tri t h c c a Trung Qu c, ế ọ ủ ố Ấn Độ

và Hy L p cạ ổ đại Tiêu bi u cho nhể ững tư tưởng biện ch ng c a tri t h c Trung ứ ủ ế ọ Quốc là “biến dịch luận” và “ngũ hành luận” của Âm dương gia Trong triết học

Trang 5

Ấn Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học Phật giáo, với các phạm trù “vô ngã”, “vô thưởng”, “nhân duyên”,… Đặc bi t, tri t h c Hy ệ ế ọ Lạp c ổ đại đã thể hiện một cách sâu s c tinh th n c a phép bi n ch ng t phát ắ ầ ủ ệ ứ ự

Hình th c thứ ể hiện th hai là ứ phép bi n ch ng duy tâm cệ ứ ổ điển Đức Phép biện ch ng duy tâm cổ điển Đức đượứ c khởi đầu từ Kant và hoàn thiện ở Hégel Các nhà tri t h c cế ọ ổ điển Đức đã trình bày những tư tưởng cơ bản nh t c a phép ấ ủ biện ch ng duy tâm một cách có hệ thống Các nhà tri t hứ ế ọc duy tâm Đức, mà đỉnh cao là Hégel, đã xây dựng phép biện chứng duy tâm với hệ thống phạm trù, quy lu t chung, có logic ch t ch c a ý th c, tinh th n Tính ch t duy tâm trong ậ ặ ẽ ủ ứ ầ ấ phép bi n ch ng cệ ứ ổ điển Đức, cũng như trong triết h c Hégel là h n ch cọ ạ ế ần phải vượt qua Mác và Ăngghen đã khắc phục hạn chế đó để sáng tạo nên phép biện ch ng duy vứ ật Đó là giai đoạn phát tri n cao nh t c a phép bi n ch ng ể ấ ủ ệ ứ trong l ch s tri t h c, là s kị ử ế ọ ự ế thừa trên tinh th n phê phán ầ đố ới v i phép biện

chứng cổ điển Đứ c

Hình th c thứ ể hiện th ba là ứ phép bi n ch ng duy v t c a chệ ứ ậ ủ ủ nghĩa

Mác-Lênin Phép biện ch ng duy v t c a chứ ậ ủ ủ nghĩa Mác-Lênin là phép bi n ch ng ệ ứ được xác l p trên n n t ng thậ ề ả ế giới quan duy vật khoa h c Trong phép biọ ện chứng duy v t của chủ nghĩa Mác-Lênin có sự thống nhất giữa nội dung thế giới ậ quan duy v t bi n ch ng vậ ệ ứ à phương pháp luận bi n ch ng duy vệ ứ ật, do đó nó không d ng lừ ại ở ự giải thích th s ế giới mà còn là công c ụ để nhận th c và c i tứ ả ạo

thế giớ i

2 Nguyên lý của m i liên h ệ phổ biến

2.1 Khái ni ệm m i liên h , m i liên h ố ệ ố ệ phổ biến

Trong phép bi n chế ứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ ự quy định, sự s tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng; hay giữa các mặt, các y u t cế ố ủa mỗi s v t, hiự ậ ện tượng trong th ế giới

Khái ni m mệ ối liên hệ ph biến dùng để chỉ tính phổ biến c a m i liên h ổ ủ ố ệ

Trang 6

của các s v t, hiự ậ ện tượng của thế giới; đồng thời dùng để chỉ các mối liên

hệ tồn tại ở nhiều s v t, hiự ậ ện tượng c a thủ ế giới Trong đó, những mối liên h ệ

ph biổ ến nh t là nh ng m i liên h t n tấ ữ ố ệ ồ ại ở ọ ự ậ m i s v t, hiện tượng c a thủ ế giới,

nó thuộc đối tượng nghiên c u cứ ủa phép biện chứng

2.2 Tính ch t c ấ ủa m i liên h

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến

có ba tính chất cơ bản: tính khách quan, tính ph ổ biến và tính đa dạ ng phong phú

- Tính khách quan c a các m i liên h ủ ố ệ

Theo quan điểm biện chứng duy vật, sự quy định, tác động và làm chuyển hoá l n nhau c a cac s v t, hiẫ ủ ự ậ ện tượng (ho c trong b n thân chúng) là cái vặ ả ốn

có c a nó, t n tủ ồ ại độ ậc l p không ph thu c vào ý chí cụ ộ ủa con người; con người chỉ có thể nhận th c và vứ ận dụng m i liên hố ệ đó trong hoạt động th c ti n cự ễ ủa mình

- Tính ph ổ biế n c a các m i liên hủ ố

Theo quan điểm biện chứng, không có bất cứ sự vật hiện tượng hay quá trình nào t n t i tuyồ ạ ệt đối bi t l p v i các s v t, hiệ ậ ớ ự ậ ện tượng hay quá trình khác Bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống m , t n tở ồ ại trong mối liên hệ v i hớ ệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau

- Tính đa dạng, phong phú c a m i liên h ủ ố ệ

Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện ở chỗ: các s ự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, gi vữ ị trí, vai trò khác nhau đối v i s t n t i và phát tri n c a nó; mớ ự ồ ạ ể ủ ặt khác, cùng m t m i liên hộ ố ệ nhất định c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng nhưng trong điều

kiện cụ thể khác nhau, ở ững giai đoạnh n khác nhau trong quá trình vận động, phát tri n c a s v t hiể ủ ự ậ ện tượng thì cũng có những tính ch t và vai trò khác ấ nhau

Trang 7

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Từ những nghiên cứu v nguyên lý cề ủa m i liên hỗ ệ phổ biến có th rút ra ể

ý nghĩa về phương pháp luận như sau:

3.1 Quan điểm toàn di n

Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lí các tình huống thực

hiện c n phải xem xét s vật, hiầ ự ện tượng trong mối quan hệ biện ch ng qua l i ứ ạ giữa các yếu tố, gi a các mặữ t của chính s vự ật, hiện tượng và trong sự tác động qua l i gi a s v t, hiạ ữ ự ậ ện tượng đó với các s v t, hiự ậ ện tượng khác Ch ỉ trên cơ sở

đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn

đề của đờ ống th c tii s ự ễn Như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nh n th c và th c tiậ ứ ự ễn

3.2 Q uan điểm l ch s - c ị ử ụ thể

Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu c u trong công vi c nh n th c và x lý các ầ ệ ậ ứ ử tình hu ng trong hoố ạt động th c ti n c n phự ễ ầ ải xét đến nh ng tính chữ ất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình hu ng ph i gi i quyố ả ả ết khác nhau trong th c ti n ự ễ Phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc x lý các vấn đề th c tiử ự ễn Như vậy, trong nhận th c và th c tiễn không ứ ự những c n phải tránh và kh c phầ ắ ụ quan điểm phi n di n, siêu hình mà còn phế ệ ải tránh và kh c phắ ục quan điểm chiết trung, ngu ỵ biện

4 Lý do phả ậ i v n dng phép biện ch ng v m i liên h ứ ề ố ệ phổ biến vào phân tích m i liên h ệ giữ a xây d ng n n kinh t c l p t ự ề ế độ ậ ử chủ  v i ch ng h i ủ độ ộ

nhập qu c t ố ế

Sau khi nghiên c u, tìm hi u phép bi n ch ng duy v t v m i liên hứ ể ệ ứ ậ ề ố ệ phổ biến, ta dễ dàng nh n ra r ng s v t, hiậ ằ ự ậ ện tượng luôn có mối liên hệ mật thi t và ế chuyển hoá lẫn nhau Hay nói cách khác, m i sọ ự vật, hiện tượng tồn t i phạ ải có mối liên h v i các s v t, hiệ ớ ự ậ ện tượng khác; ch không th t n t i mứ ể ồ ạ ột cách tách

Trang 8

biệt độc lập Sở dĩ các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ với nhau vì chúng là biểu hiện của v t ch t vận độậ ấ ng, có nguồn gốc chung từ vận động mà khi sự vận động có nghĩa là có mối liên hệ và các mối liên hệ của sự vật là cái khách quan vốn có của s v t Chính vì v y khi xem xét vi c xây d ng nự ậ ậ ệ ự ền kinh tế độ ập c l

tự chủ, chúng ta không th tách r i kh i vi c h i nh p kinh tể ờ ỏ ệ ộ ậ ế quốc tế và ngược lại Hơn nữa, theo quan điểm toàn diện khi xem xét một sự vật hiện tượng mà cụ thể ở đây là việc xây dựng độ ậc l p tự chủ, chúng ta c n ph i xem xét nó trong ầ ả tính toàn v n c a nhi u mẹ ủ ề ối liên hệ khác nhau, nhi u mề ặt khác nhau mà cụ thể đây là ảnh hưởng c a vi c xây d ng n n kinh tủ ệ ự ề ế độ ậc l p tự chủ ớ v i h i nhộ ập kinh t ế quốc tế và ngược lại

Ở m c II, chúng ta sụ ẽ tiế ụp t c tìm hiểu rõ hơn, cặn kẽ hơn về ố m i liên h ệ

giữa xây d ng nền kinh tế ự độc l p tậ ự chủ v i h i nh p kinh tớ ộ ậ ế quốc tế trên cơ sở phép bi n ch ng v m i liên h ệ ứ ề ố ệ phổ biến

Trang 9

MỤC II: MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH T Ế ĐỘC

1 Đặc điểm, vai trò c a n n kinh t c l p, t ủ ề ế độ ậ ự chủ

N ền kinh t ế độc lập, t ự chủ được hi u là nể ền kinh t có kh ế ả năng hội nhập vào n n kinh t ề ế thế giới, có khả năng thích ứng cao với những biến động “bão táp” của tình hình qu c tố ế Mộ ềt n n kinh t ế độ ậc l p, t ự chủ là m t nộ ền kinh t ế phát tri n toàn di n, có kh ể ệ ả năng tự tho mãn nh ng nhu c u mả ữ ầ ọi mặt của đời sống xã h i, cộ ủa an ninh, qu c phòng và quá trình tái s n xu t; không b l thuố ả ấ ị ệ ộc vào bên ngoài t khâu s n xuừ ả ất đến tiêu th s n phụ ả ẩm, để có thể vận hành một cách bình thường và bảo đảm được nền tảng cho vi c duy trì an ninh qu c gia ệ ố Một nền kinh t ế như vậy nhìn chung ch t n tỉ ổ ại trong điều kiện các quốc gia có đầy đủ mọi nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện địa lý, khí hậu lý tưởng, quy

mô th ị trường quốc gia đủ ớ l n, trình độ phát tri n cao v khoa hể ề ọc – công ngh ệ

và không c n ph i có quan h kinh t v i nhau mà v n có th t n t i, phát triầ ả ệ ế ớ ẫ ể ồ ạ ển được

Xây d ng n n kinh t ự ề ế độ ậc l p, t ự chủ trước h t là v ế ề đường l i xây dố ựng nền kinh t ế thị trường định hướng xã hội ch ủ nghĩa; đẩy m nh công nghi p hoá, ạ ệ hiện đại hoá g n v i phát tri n kinh t tri th c; tắ ớ ể ế ứ ạo ti m l c khoa h c, công ề ự ọ nghệ, kinh tế, cơ sở vật chất – kỹ thuật đủ ạnh Tăng trưởng kinh tế nhanh và m bền v ng, tữ ạo điều kiện để thực hiện có hiệu quả các cam k t qu c t ế ố ế

Xây d ng n n kinh t ự ề ế độ ậc l p, t ự chủ không ph i là vả ấn đề ới Trong m lịch s ử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã rất chú trọng đến

“thực túc, binh cường” để yên dân và bảo đảm cho non sông b n về ững Đảng ta trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng luôn đặc biệt quan tâm đến vấn đều này và quan điểm về xây dựng nền kinh t c l p, t ế độ ậ ự chủ đã được đề cập trong nhi u ngh quy t quan trề ị ế ọng của Đảng

Trang 10

2 Đặc điểm, vai trò c a h i nh p kinh t ủ ộ ậ ế quố ế c t

Hội nhập kinh t ế quố ếc t là s g n k t n n kinh t c a mự ắ ế ề ế ủ ỗi quốc gia vào các t ổ chức hợp tác kinh t khu v c và toàn cế ự ầu, trong đó mối quan hệ giữa cách nước thành viên có s ràng bu c theo nhự ộ ững quy định chung của khối Nói một cách khái quát nh t, h i nh p kinh t ấ ộ ậ ế quố ế là quá trình các qu c gia th c hic t ố ự ện

mô hình kinh t mế ở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh t và tài chính ế quốc t , th c hi n thu n l i hoá và t ế ự ệ ậ ợ ự do thương mại, đầu tư vào các hoạt động kinh t ế đối ngoại khác

L ch s toàn th ị ử ế giới cho thấy nước nào đóng cửa thì không phát triển được vì không có “cầu” thì “cung” sẽ teo tóp; không tiếp thu được các nguồn lực bên ngoài như vốn, công nghệ… thì sẽ chìm trong tình tr ng l c h u Chạ ạ ậ ẳng thế mà các nước mạnh hay áp dụng thủ đoạn bao vây, c m vấ ận để bóp ngh t các ẹ nền kinh t mà h ế ọ không ưa Dưới tác động của như cầu phát tri n, xu th ể ế quốc

tế hoá r i toàn c u hoá n y sinh, lan to , lôi cu n các qu c gia vào dòng chồ ầ ả ả ố ố ảy toàn c u, nh v y dòng hàng hoá, vầ ờ ậ ốn đầu tư, dịch vụ, thông tin, lao động,

phương tiện v n t i lan to ra toàn th ậ ả ả ế giới

H i nhộ ập là đòi hỏi khách quan nên nó là điều kiện cần nhưng chưa đủ; tiền đề có ý nghĩa quyết định là nội lực Vậy nên xây d ng n n kinh t ự ề ế độ ậ ực l p t chủ và ch ủ động h i nhập qu c t có mộ ố ế ối liên hệ

3 M i liên h ệ giữa xây d ng n n kinh t c l p t ự ề ế độ ậ ự chủ  v i ch ng hủ độ ội nhập kinh t ế quố ế c t

Đây là mối liên h khách quan, nệ ảy sinh và ngày càng sâu đậm trong quá trình đồi mới, phát triển đất nước và hội nh p v i th ậ ớ ế giới Đó là mối liên hệ biện ch ng, tác ứ động quan l i l n nhau ạ ẫ

Thứ nhất, độc l p, t ự chủ là cơ sở, điề u ki ện, tiền để ch ủ động, tích cực

h ội nhập qu c tố ế Điều đó thể hiện:

Ngày đăng: 03/12/2022, 09:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w