1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) phân tích s v ng nguyên t c tôn quân n trong ự ận độ ắ quyề nhà nước phong kiến việt nam thời hậu lê 1789)

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích sự vận động nguyên tắc Tôn quân quyền trong Nhà nước phong kiến Việt Nam thời Hậu Lê (1428-1789)
Trường học Trường đại học luật Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử nhà nước và pháp luật
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 344,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các triều đại phong ki n ế Việt Nam dựa vào tư tưởng Nho giáo để thiết l p b ậ ộ máy nhà nước theo nguyên tắc “tôn trọng quân tử”, nhất là giai đoạn sau của các triều đại Lê - Nguyễn, kh

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

o0o—

Bài t p nhóm:

Phân tích s v ự ận độ ng nguyên t c Tôn quân quyề n trong

N hà nước phong kiến Việt Nam thời Hậu Lê (1428- 1789)

Nhóm sinh viên th c hi n ự ệ : Nhóm 2

Hà N ội, tháng 12 năm 2021.

Trang 2

MỤC L C

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

1 Khái quát về nguyên t c ắ Tôn quân quyền 2

2 S v n d ng nguyên tự ậ ụ ắc Tôn quân quyền dưới thời Hậu Lê 2

2.1 Biểu hi n c a nguyên tệ ủ ắc Tôn quân quyền dưới thời Lê Sơ 2

2.2 Biểu hi n c a nguyên tệ ủ ắc Tôn quân quyền dưới thời Lê Trung Hưng 3

3 Đánh giá về nguyên t c Tôn quân quy n 5 ắ ề 4 Nhận xét v nguyên t c Tôn quân quy n 5 ề ắ ề KẾT LUẬN 7

TÀI LIỆU THAM KH O 8

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦ U

Có m t s b ng ch ng cho thộ ố ằ ứ ấy Nho giáo được truyền vào th k ế ỷ I trước Công nguyên khi Trung Quở ốc nhà Tây Hán đánh bạ ập đoàn phong kiếi t n nhà Triệu để giành quy n th ng tr và thành l p ba qu n ề ố ị ậ ậ ở Bắc K M c dù ỳ ặ ảnh hưởng c a nó còn ủ rất hạn chế, nhưng Nho giáo đã là công cụ thống tr cị ủa chính quyền thực dân Đến thế k IX, sau chi n th ng Bỷ ế ắ ạch Đằng c a Ngô Quyủ ền, đất nước ta bước vào k ỷ nguyên độc lập tự chủ, bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước trong khuôn khổ nhà nước phong kiến tập trung, Nho giáo bắt đầu có ảnh hưởng lớn Các triều đại phong ki n ế Việt Nam dựa vào tư tưởng Nho giáo để thiết l p b ậ ộ máy nhà nước theo nguyên tắc “tôn trọng quân tử”, nhất là giai đoạn sau của các triều đại Lê - Nguyễn, khi Nho giáo ngày càng chiếm ưu thế có vị trí to l n trong h ớ ệ tư tưởng phong kiến, trở thành hệ tư tưởng hình thành nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước

Một vài nét v ề nhà nước phong ki n ế Việt Nam th i H u Lê Sau khi cuờ ậ ộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo giành th ng l i tr n vắ ợ ọ ẹn, đánh bại nhà Minh, Lê Lợi chính th c lên ngôi, l y l i qu c hiứ ấ ạ ố ệu là Đại Vi t Sệ ử sách sau này thường gọi vương triều do Lê L i sáng l p là Hợ ậ ậu Lê Ngày 15 tháng 4 năm 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi tại thành Đông Kinh, nhà Hậu Lê lúc này đã mở mang, chia làm hai giai đoạn:Lê Sơ và Lê Trung Hưng Thời kỳ Lê sơ kéo dài 99 năm, từ 1428 đến

1527 Th i k ờ ỳ vua Lê Trung Hưng kéo dài 256 năm, từ 1533 đến 1789 Đây là triều

đại phong kiến “tạo đại nghiệp từ hai bàn tay trắng”, tồn tại lâu nhất trong l ch sử ị Việt Nam

Trong l ch s ị ử nhà nước ta th i k phong ki n, có th ờ ỳ ế ể thấy nhà Hậu Lê được coi

là m t trong nh ng triộ ữ ều đại có chế độ quân ch t p trung, chuyên ch trong l ch s ủ ậ ế ị ử Việt Nam, lần đầu tiên đạt đến đỉnh cao c a s phát triủ ự ển như sự suy tàn c a nó, ủ được coi là th i k hoàng kim c a ch ờ ỳ ủ ế độ phong ki n ế Việt Nam Để có được s phát ự triển đó, không chỉ ời Hth ậu Lê mà bấ ứ nhà nước phong kiến nào cũng phả ận t c i v hành d a trên nh ng nguyên tự ữ ắc, hệ tư tưởng chỉ đạo nhất định Và trên cơ sở áp dụng nguyên t c tôn trắ ọng binh quy n, phề ần nào đã đưa chế độ quân chủ tuyệt đối thời Hậu Lê lên đến đỉnh cao và t n t i lâu nh t trong quá trình t n t i cồ ạ ấ ồ ạ ủa nhà nước trong lịch sử phong ki n ế nước ta

Trang 4

2

NỘI DUNG

1 Khái quát v nguyên t c Tôn quân quy n ề ắ ề

Nguyên t c Tôn trắ ọng quân chủ nghĩa là quyề ựn l c c a vua là tủ ối cao và độc quyền, vua n m m i quy n hành, mắ ọ ề ọi người ph i phả ục tùng vua, vua là “thiên tử” (con trời) nên ý vua là ý trời

Vua là người đứng đầu nhà nước, điều hành b ộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương Vua nắm các quyền kinh tế, chính trị, văn hóa vua là ngườ- i nắm giữ vương quyền Người duy nhất có quyền làm luật Các sắc lệnh của vua có giá trị pháp lý cao nhất, các đạo luật được biên soạn trên cơ sở ý ch c a nhà vua ỉ ủ Vua cũng nắm quyền hành pháp Ch có nhà vua m i có quy n ân xá tỉ ớ ề ội phạm

Ngoài ra, Vua còn n m giắ ữ “quyền hành tinh thần” Vua ban quốc hi u cho các ệ công th n, t ầ ự ý đặt nơi thờ tự, ch vua m i có quy n t ỉ ớ ề ế trời, th n dân ch ầ ỉ thờ cúng t ổ tiên, thần linh Vua là chủ ở ữ s h u cu i cùng cố ủa ruộng đất công của làng Dưới vua

có b máy quan l i giúp vi c cho vua và chộ ạ ệ ức năng chính là tham mưu, giúp việc

và thực hiện quy n l c cề ự ủa vua

2 S ự vận dụng nguyên t ắc T ôn quân quy ền dưới th i Hờ ậu Lê

2.1 Biểu hiện c a nguyên tắc T ôn quân quy ền dưới thời Lê Sơ

Trải qua m y chấ ục năm, từ Lê Thái T n ổ đế Lê Thái Tông, Nhân Tông n u k Lê ế ể

cả Lê Nghi Dân là b n ố đời vua, xã hội Đại Việt đã có nhiều biến đổi tích cực Nhưng phải đến th i vua Lê Thánh Tông nhờ ững điều ki n khách quan và ch quan m i thệ ủ ớ ực

sự h i t ộ ụ đầy đủ, chín mu i Thông qua hàng lo t bi n pháp c i cách liên t c và hình ồ ạ ệ ả ụ thành lâu dài, b ộ máy nhà nước thời Lê sơ (triều Lê Thánh Tông) đã đạt đến t ổ chức nhà nước quân chủ tập quyền mạnh Đó là nhà nước quân chủ, quan liêu, chỉ huy quản lí và can thi p vào m i mệ ọ ặt đời s ng c a dân chúng t kinh t , chính tr n xã ố ủ ừ ế ị đế hội, tư tưởng Có thể thấy, v i nh ng c i cách quan trớ ữ ả ọng của mình thì th t s ậ ự nguyên t c Tôn quân quyắ ền đã được v n d ng m t cách triậ ụ ộ ệt để trong vi c tệ ổ chức

và hoàn thi n b máy chính quyệ ộ ền trung ương tập quy n tề ới cao độ

- Ở chính quyền trung ương:

Để ngăn chặn sự lạm quyền hoặc tiếm quyền, để nhà vua trực tiếp nắm các cơ quan ch y u và tr ng y u c a triủ ế ọ ế ủ ều đình, Lê Thánh Tông đã cả ổ ới t v i các quan chức to ở triều đình như sau:

✓ Bãi b ỏ chứ ể tước t ng (t ể tướng là người có r t nhi u quy n hành ch ng ấ ề ề ỉ đứ dưới một người là vua) nên d l m quy n xâm hễ ạ ề ại đến quy n l c c a nhà ề ự ủ vua B i v y, trong D hiở ậ ụ ệu đính quan chế, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ chức tể tướng và t ự mình đứng ra điều khiển trăm quan

✓ Tương tự như vậy, chức đại hành khiển, đứng đầu hành ngũ quan văn cũng bị bãi bỏ

Trang 5

3

✓ Đối với các chức quan đại thần, ba chứ tư (tam tư) cũng bị bãi b (ỏ Quan đại thần thường là nh ng công th n có uy tín l n, d ữ ầ ớ ễ ảnh hưởng đến quy n ề lực c a nhà vua) ủ

- Ở chính quyền địa phương:

✓ Chia cả nước thành nhiều đạo nhỏ, không để quy n hành p t p trung ề ở đạ ậ vào tay một người mà đượ ản ra cho ba cơ quan (tam ti) và giám sát c t chặt chẽ cấp đạo

✓ Phân định lại các xã, đặt ra các tiêu chuẩn của xã, hạn chế và kiểm duyệt hương ước

Như vậy, với những biện pháp cải tổ trên Lê Thánh Tông không chỉ tăng cường hiệu l c c a chính quy n cự ủ ề ấp sơ sở mà quan trọng hơn là tìm cách can thiệp sâu vào làng xã nh m h n ch tằ ạ ế ối đa tính ngự trị ủa làng xã, qua đó c góp phần củng c nố ền quân ch chuyên ch Có thủ ế ể nói đây là lần đầu tiên trong l ch sị ử, nhà nước phong kiến can thi p m t cách quy mô vào công vi c n i b c a làng xã Nhìn chung l i, ệ ộ ệ ộ ộ ủ ạ trong vi c c i t i v i chính quyệ ả ổ đố ớ ền địa phương, Lê Thánh Tông đã chú trọng nhất tới cấp đạo (cấp dưới tr c ti p c a triự ế ủ ều đình) và cấp xã (đơn vị hành chính cơ sở), qua đó nhằm tăng cường sự chi phối của triều đình và hạn chế quyền lực của địa phương

- Tổ chức quân đội: nguyên tắc Tôn quân quyền được thể hiện rõ nhất qua phương thức nắm quân đội của nhà vua

Thái úy là người đứng đầu hành quan võ và thông thường trong các triều đại vị

võ quan này thường được kiêm ch c t ng ch ứ ổ ỉ huy quân đội Nhưng ở tri u Lê Thánh ề Tông, nhà vua không đặt ch c v này mà t mình thâu tóm quy n t ng ch huy quân ứ ụ ự ề ổ ỉ đội, biến thái úy thành người không có th c quyự ền Như vậy, quyền điều động quân đội trong nước không thuộc quyền các võ quan và các cơ quan quân sự mà thuộc quyền nhà vua

Các võ quan, các cơ quan lực lượng quân s ự đều phải ch u s chi phị ự ối đa cực và

đa chiều, chịu sự quản lí của nhiều phía, không có cơ quan nào được giữ quá nhiều quyền hành Triều đình chỉ đạo tr c tiự ếp các đô ti và trong đó có mộ ố đô ti còn t s chịu sự quản lí của ngũ phủ quân; giữa B Hình, ngũ phủ quân và các tướng khác ộ

bị phân l p quy n hành, ràng buậ ề ộc l n nhau Các quan võ có nhi m vẫ ệ ụ luyện tập quân s , ch huy chi n thuự ỉ ế ật, nhưng việc quản lí quân trang và vũ khí lại thuộc về

Bộ Binh Đó cũng là điều thể hiện nguyên tắc tản quyền, nhằm tăng cường cao độ quyền lực quân s cự ủa nhà vua

2.2 Biểu hiện c a nguyên tắc T ôn quân quy ền dưới thờ i Lê Trung H ưng

Trên danh nghĩa các vua Lê được coi là người duy nhất đứng đầu bộ máy nhà nước, nắm quyền bính trong tay và giữ quyền cai tr toàn bộ lãnh th quốc gia Đại ị ổ Việt Tuy nhiên trên th c t , quy n l c c a nhà vua còn b h n ch và chi ph i m nh ự ế ề ự ủ ị ạ ế ố ạ bởi quyền lực của chúa Trịnh Để khẳng định uy quyền và địa vị pháp lý của mình,

Trang 6

4

chúa Tr nh bu c vua Lê phị ộ ải phong vương cho mình Vua Lê phong cho Trịnh Tùng giữ chức T ng quổ ốc, đứng đầu hàng ngũ quan lại trong triều và k tể ừ đó các vua Lê hoàn toàn "khoanh tay r ủ áo", như cách nói của các s ử gia đương thời, đố ới v i chính

sự M i công viọ ệc từ trị ự đến quân s s ự đều do chúa Trịnh đảm đương

Về lĩnh vực lập pháp, về mặt nguyên tắc, chỉ có nhà vua với tư cách là người đứng đầu nhà nước phong ki n mế ới được toàn quy n trong hoề ạt động lập pháp Tuy nhiên trên thực tế ự ồ ại của chúa Trị, s t n t nh l n át quy n hành c a vua Lê nên chúa ấ ề ủ Trịnh cũng có quyền ban hành pháp lu t nhậ ững văn bản pháp lu t ậ mang danh nghĩa vua Lê ban hành th c chự ất đều do chúa Tr nh so n s n và nhà vua ch vi c kí ban ị ạ ẵ ỉ ệ hành mà ít khi vua Lê bác b n i dung cỏ ộ ủa chúng Và cũng bở ẽ đó mà sau này i l trong t t c các bài chi u lên ngôi cấ ả ế ủa vua Lê đều có m t k t lu n: nhà vua kộ ế ậ ế thừa

sự nghi p c a tệ ủ ổ tông, lên ngôi báu để gìn gi tông mi u xã tữ ế ắc, phát huy đức độ,

thừa hưởng và bảo tồn uy phúc của tổ tiên

V vi c tr qu c an dân, nhà vua hoàn toàn nh c y Trề ệ ị ố ờ ậ ịnh Vương Xét về tính chất văn bản pháp luật thời kì này, ta thấy giữa chúng không có sự xung đột hay chồng chéo, sự phân định thẩm quyền đã tương đối rõ ràng, sự qui định như vậy cũng cho thấy rất rõ tính chất đế quyền của nhà vua, và tính chất thực quyền của chúa, hay nói cách khác nhà Lê trị vì còn Chúa thì Trịnh cai trị

Về lĩnh vực hành pháp, mặc dù lấy danh nghĩa của vua Lê để ra sắc chiếu hay chỉ d tuyên bụ ổ, thưởng phạt… song từ khi h ọ Trịnh lên n m quy n, m i vi c chính ắ ề ọ ệ trị, quan dân, quan chế đều do bên ph chúa Trủ ịnh định đoạt h t Hế ầu như mọi việc liên quan t i tàiớ chính, thu khóa cế ủa quốc gia đều do chuá Trịnh nắm giữ như: thu chi ngân sách, lương bổng, các loại thuế khóa…

Về tư pháp, quyền tài phán cuối cùng thuộc về chúa Trịnh, còn các vua Lê chỉ

có chức năng ban hành các đạo, chiếu liên quan đến lĩnh vực tư pháp, ban b l nh ố ệ

ân xá và đại xá mà thôi Trong quân s , vua Lê phong cho chúa Tr nh gi ự ị ữ chức Đại nguyên soái và lãnh đạo toàn bộ lực lượng quân binh trong cả nước

Ngoài ra, trong lĩnh vực ngoại giao, vua Lê với tư cách là nguyên thủ quốc gia nên có quy n p s gi ho c c sề tiế ứ ả ặ ử ứ giả ra nước ngoài thi t l p quan h ngo i giao ế ậ ệ ạ với các nước liên bang, song những quyền này cũng chỉ mang tính tượng trưng còn thực t chúa Tr nh mế ị ới là người toàn quy n quyề ết định và vua Lê là người công b ố những chính sách ngoại giao đó

Về hình thức triều đình thì vua Lê vẫn gi theo mô hình thữ ời Lê sơ và cơ cấ ổu t chức cũng như quyền hạn của các cơ quan vẫn như trước đây Song càng về sau chức năng các cơ quan này càng bị hạn chế bởi sự ra đờ ủa các cơ quan bên phủi c chúa Tr nh ị như: Ngũ phủ Phủ Liêu, L c phiên- ụ cơ quan này không chỉ ắ n m trọn quyền thống lĩnh quân đội mà còn l n dấ ần và tước đoạt quy n h n cề ạ ủa l c b V ụ ộ ề chính quyền địa phương cơ bản vẫn đượ ổ chức t c theo mô hình th i Hờ ồng Đức với

13 x ứ thừa tuyên

Trang 7

5

Như vậy có thể thấy, dưới thời Lê -Trịnh với chế độ lưỡng đầu chế, thì nguyên tắc Tôn quân quyền đã được áp d ng m t cách m m d o và linh hoụ ộ ề ẻ ạt hơn để phù hợp v i yêu c u th c ti n mà l ch sớ ầ ự ễ ị ử đã đặt ra Trên danh nghĩa, vua Lê là nguyên thủ qu c gia nhưng ch ố ỉlà “hữu danh vô thực”, tất cả quyền bính thực chất thuộc về chúa Tr nh và ph chúa Chúa mị ủ ới là nơi xuất phát c a các m nh l nh, chủ ệ ệ ủ trương các chính sách của nhà nước Chúa Tr nh không dám lị ật đổ vua Lê và vua Lê chấp nhận s l n át c a chúa Tr nh nên c hai ự ấ ủ ị ả cùng ực vào nhau để t n t i và duy trì t d ồ ạ ập quán chính trị “lưỡng đầu chế” này Chính quyền Lê-Tr nh th hi n quy n l c cị ể ệ ề ự ủa hai dòng h , gi a vua và chúa, giọ ữ ữa đế và vương Cả hai cùng vừa kết hợp, v a th ừ ể hiện sự đối trọng nhau nhưng cùng tham gia quản lý và điều hành đất nước với s ự song song t n t i c a hai h ồ ạ ủ ệ thống cơ quan nhà nước với cơ cấu và t ổ chứ khác nhau nhưng đều dựa trên sự vận dụng nguyên tắc tôn quân quyền của Nho giáo

3 Đánh giá về nguyên t c Tôn quân quy n ắ ề

Nguyên tắc này đã giúp tổ chức b máy t ộ ừ trung ương đến địa phương dần hoàn thiện, phân chia nhi m v rõ ràng, các quan l i, bệ ụ ạ ộ máy nhà nước ch là b ph n ỉ ộ ậ giúp vi c cho vua, th a hành m nh l nh cệ ừ ệ ệ ủa vua, do đó tránh được sự tiếm quyền của các cơ quan

4 Nh ận xét v nguyên t c Tôn quân quy n ề ắ ề

• Ưu điểm:

- Nguyên t c tôn quân quy n trong tắ ề ổ chức bộ máy nhà nước đưa đến m t h ộ ệ quả xây dựng được nhà nước trung ương tập quy n Về ới mức độ ậ t p trung quyền lực cao độ vào tay nhà vua n n th ng nh t quề ố ấ ốc gia được c ng củ ố, tránh cho dân t c khộ ỏi cơn binh đao bở ại n n phân quy n ề

- Thực hi n t t nh ng chệ ố ữ ức năng cơ bản, quyết định nh ng vữ ấn đề sinh t n vồ ới cộng đồng quốc gia: chức năng chống ngoại xâm và chức năng trị thủy, làm

thủy lợ i

• Hạn ch : ế

- Do vua n m quá nhi u quy n lắ ề ề ực cũng như quá nhi u công vi c có th d n ề ệ ể ẫ đến thực hiện từng công việc không đượ ốt, dễ dc t ẫn đến tình trạng chuyên quyền, độc đoán, lạm quyền, vua và dân ngày càng xa cách

- Quyền lực Nhà nướ ập trung cao độ trong tay hoàng đếc t , m i chính sách ọ pháp luật của nhà nước d b y vào chuyên ch cễ ị đẩ ế ực đoan, quan liêu Khi quy n lề ực nhà nước nằm trong tay nhà vua, nhà vua tìm mọi cách để ả b o v ệ

và c ng c quy n l c củ ố ề ự ủa mình, do đó sự an nguy và th nh tr c a m t quị ị ủ ộ ốc gia đặt cược trong tay hoàng đế Đất nướ ổn địc nh về chính trị phát triển v kinh t n u cai ề ế ế trị vào tay minh quân Ngược l i, khi cai tr ạ ị rơi vào tay hôn quân thì đất nước b ịđẩy

đến tình trạng chia cắt b giặc ngoại xân nhòm ngó ị

Trang 8

6

Dưới thời Lê Sơ, việc vận dụng đầy linh hoạt, sáng tạo nguyên tắc tôn quân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước đã mang lại nhiều thành tựu nhất định mà không nhà nước nào làm được Đây chính là nguyên tắc được áp dụng xuyên suốt triều đại Hậu Lê

- Thông qua các biện pháp nhằm tập trung quyền lực vào nhà vua như việc bỏ bớt một số chức quan, cơ quan và cấp chính quyền trung gian để đảm bảo sự tập trung quyền lực nhà vua; các cơ quan giám sát, kiểm soát lẫn nhau để loại trừ sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm; không tập trung quá nhiều quyền hành vào một có quan mà tản ra cho nhiều cơ quan để ngăn chặn sự tiếm quyền Có thể thấy với nguyên tắc này đã đem lại nhiều lợi ích cho nhà vua,

đó là sự tập trung quyền lực vào tay vua, vua là người nắm trọn trong tay cả vương quyền, thần quyền và các đặc quyền kinh tế chính trị khác thâu tóm- mọi việc để quản lý nhà nước, đặc biệt tránh sự lạm quyền của những quan lại giữ chức vụ trọng yếu ở trong triều

- Tuy nhiên do vua nắm quá nhiều quyền lực cũng như quá nhiều công việc có thể dẫn đến thực hiện từng công việc không được tốt, dễ dẫn đến tình trạng chuyên quyền, độc đoán, lạm quyền, vua và dân ngày càng xa cách

- Đây là nguyên tắc quan trọng giúp xây dựng 1 triều đại phong kiến đạt đến đỉnh cao trong lịch sử phong kiến Việt Nam, với cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã đưa đến sự phát triển cao độ của mô hình nhà nước quan liêu chuyên chế

- Nguyên tắc này phù hợp với sự phát triển thịnh đạt của Nho giáo thời bấy giờ

- Đối với sự vận dụng nguyên tắc tôn quân quyền thời kì nhà Lê Trung Hưng,

sự vận dụng mềm dẻo nguyên tắc này khiến cho mô hình nhà nước ta lần đầu xuất hiện thể chế lưỡng đầu Lê – Trịnh với sự song song tồn tại của hai nguyên thủ quốc gia vừa cân bằng vừa đối trọng với nhau trong quá trình trị

vì đất nước của mình, cũng như lần đầu tiên xuất hiện mô hình này trên thế giới, tạo ra sự đặc biệt trong thể chế quản lý hành chính Đây là 1 chính thể độc đáo trong lịch sử phong kiến Việt Nam

Trang 9

7

Lịch s luôn là s bí n cử ự ẩ ủa muôn đờ ự thân nó đã chứa đựi, t ng r t nhiấ ều điều chúng ta chưa biết ho c biặ ết nhưng chưa đầy đủ Đạo Nho giáo v i nhớ ững đặc trưng của mình có tầm ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến xã hội phong kiến Việt Nam nói chung và nhà nước phong kiến Việt Nam thời Hậu Lê nói riêng, đặc biệt là nguyên t c Tôn quân quy n.Vì v y, vi c tìm hi u v nguyên t c Tôn quân quy n có ắ ề ậ ệ ể ề ắ ề

ý nghĩa lí luận và thực tiễn quan trọng, bởi đó là nền tảng quan trọng để xây dựng lên mô hình nhà nước quân chủ tuyệt đối thời Hậu Lê, góp phần đưa nhà nước này lên đỉnh cao và tồn tại lâu nhất trong quá trình tồn tại của nhà nước trong lịch sử phong kiến nước ta

Trang 10

8

1 Trường đại học Luật Hà Nôi, Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp lu ật Việt Nam,

NXB Công an nhân dân, Hà Nội – 2021

2 Trường đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp lu ật thế giới,

NXB Công an nhân dân, Hà Nội – 2012

Ngày đăng: 03/12/2022, 09:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w