Kế toán là một bộ phận quan trọng hàng đầu của hệ thống quản lý kinh tế tài chính, đóng vai trò to lớn trong việc kiểm soát, quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của d
Trang 1BÀI BÁO CÁO
NHÓM4
ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN TSCĐ
Thành viên tham gia báo cáo
Lời nói đầu
Khi nói đến việc điều hành một doanh nghiệp, điều đầu tiên xuất hiện trong đầu bạn là gì? Là tài chính, phải không? Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để hoạt động trơn tru, nó đòi hỏi sự tối ưu dòng tiền và luồng báo cáo và thông tin phù hợp.
Kế toán là một bộ phận quan trọng hàng đầu của hệ thống quản lý kinh tế tài chính, đóng vai trò to lớn trong việc kiểm soát, quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ vào
tổ chức thực hiện công tác kế toán với mục đích tạo ra một hệ thống thông tin kế toán hiệu quả Hệ thống đó phải hợp lý, chặt chẽ, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời, đáng tin cậy với kỹ thuật xử lý tiên tiến nhất.Các nghiệp vụ kinh tế được thu nhập, lưu trữ, xử lý và báo cáo dữ liệu qua hệ thống thông tin kế toán.
Trang 22 Hệ thống thông tin kế toán 5
a Khái niệm HTTT kế toán 5
b Chức năng của hệ thống thông tin kế toán 5
c Vai trò &mục tiêu của HTTT kế toán 6
d Các yếu tố cấu thành AIS 7
e Phân biệt hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản
lý (MIS) 8
f Các giai đoạn ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: 8
II Nghiệp vụ kế toán TSCĐ 10
1 Nghiệp vụ kế toán? 10
2 Chuẩn mực kế toán là gì? 11
3 Chuẩn mực kế toán việt nam 12
4 Chế độ kế toán là gì? 13
5 Sự khác nhau giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán 13
6 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp14
7 Quy trình kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp 15
a Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ 15
b Kế toán tăng giảm TSCĐ 16
c Kế toán sửa chữa TSCĐ 16 Chương 2: Khảo sát Hiện trạng hoạt động nghiệp vụ 17
I Giới thiệu về Cty 17
II Các vấn đề trong hoạt động nghiệp vụ và giải pháp chung 18
1 Các vấn đề trong hoạt động nghiệp vụ 18
a Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty 18
b Hình thức tổ chức công tác kế toán22
c Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tài sản cố định 23
Trang 3d Hệ thống chứng từ sử dụng23
e Hệ thống sổ và báo cáo kế toán 24
f Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ 25
2 Đánh giá phần mềm kế toán tại công ty 25
3 Mô tả quy trình nghiệp vụ kế toán (TSCĐ) 27
a Mục tiêu nghiệp vụ: 27
b Liệt kê các nghiệp vụ chủ yếu liên quan TSCĐ 27
c Hình thức kế toán sử dụng 34
4 Đề xuất giải pháp chung 40
Chương 1: Tổng quan về HTTT kế toán TSCĐ
=> Sự khác biệt lớn nhất là tổ chức có sự tham gia của con người nên
nó bị nhiều yếu tố khác chi phối như lợi ích cá tính, tinh thần hợp tác
- Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệuđược thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử
lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng (Theo quy định tại khoản 3 Điều
3 Luật an toàn thông tin mạng 2015)
-quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ
Trang 4huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành mộtchỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp
quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định.
- Hệ thống thông tin quản lý là ngành học về con người, thiết bị và quytrình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin chính xáccho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức - doanh nghiệp
- thông tin là có thể nhận biết được, được hiểu là một thông điệp theo cách thức cụ thể, cung cấp ý nghĩa cho dữ liệu
- dữ liệu là nguyên liệu thô, không phân tích, không có tổ chức, khôngliên quan, không bị gián đoạn được sử dụng để lấy thông tin, sau khi phântích
CƠ SỞ CHO SO
SÁNH
Dữ liệu là các số liệu
và số liệu chưa được
Thông tin là đầu ratinh chỉnh và được sử
dụng làm đầu vào
lý
cho hệ thống máytính
Dữ liệu là một đơn vị Thông tin là sảnĐặc điểm riêng lẻ chứa nguyênliệu thô và không phẩm và nhóm dữ
liệu mang ý nghĩamang bất kỳ ý nghĩa
logic chung
nào
Sự phụ thuộc Nó không phụ thuộc Nó dựa vào dữ liệu
vào Thông tin
Đo bằng các đơn vịĐơn vị đo lường Đo bằng bit và byte có ý nghĩa như thời
gian, số lượng, vv
- công thức là một hình thức trình bày thông tin chính xác bằng cáchdùng các biểu tượng, như trong công thức toán học hay công thức hóa
Trang 5học Trong toán học, một công thức là một thể thức xây dựng từ các
kí hiệu và sử dụng những luật quy định theo ngôn ngữ logic
- mô hình là mô phỏng cấu tạo, hoạt động của một vật khác để trình bày,
là Hình thức diễn đạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nào đó các đặc trưngchủ yếu của một đối tượng, để nghiên cứu đối tượng ấy
2 Hệ thống thông tin kế toán.
a Khái niệm HTTT kế toán.
-Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là cấu trúc mà cơ quan hoặc doanhnghiệp sử dụng để thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, xử lý, truyxuất và báo cáo dữ liệu tài chính-kế toán của mình
-Hệ thống thông tin kế toán có thể được sử dụng bởi nhân viên kếtoán, chuyên gia tư vấn, chuyên gia phân tích kinh doanh, ban lãnhđạo, giám đốc tài chính (CFOs), kiểm toán viên, hay các nhà quản lý
và cơ quan thuế
- quy trình thực hiện là trình tự (thứ tự, cách thức) thực hiện một hoạtđộng đã được quy định, mang tính chất bắt buộc, đáp ứng những mục tiêu
cụ thể của hoạt động quản trị (quản lý và cai trị)
DỮ LIỆU->AIS->THÔNG >NGƯỜI DÙNG THÔNG
TIN->RA QUYẾT ĐỊNH
-Một hệ thống thông tin kế toán cơ bản thường bao gồm 4 thành phần chính: con người, thủ tục và hướng dẫn, dữ liệu, phần mềm
b Chức năng của hệ thống thông tin kế toán
-Thu thập và lưu trữ các dữ liệu về hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Trang 6-Xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng liênquan như:
+Cung cấp báo cáo tài chính cho các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp (khách hàng, nhà đầu tư, kiểm toán viên, các công ty cung cấpdịch vụ kế toán thuế
+Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và tin cậy phục vụ cho việclập kế hoạch
+Cung cấp thông tin hữu ích cho hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểmsoát việc thực hiện kế hoạch
+Cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác cho hoạt động điềuhành doanh nghiệp hàng ngày
-Hỗ trợ hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp
+Kiểm soát việc tuân thủ các quy trình hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp
+Bảo vệ các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ của doanh nghiệp
+Kiểm soát hoạt động liên quan đến thông tin trong doanh nghiệp đểđảm bảo chúng luôn được xử lý một cách chính xác và kịp thời
c Vai trò &mục tiêu của HTTT kế toán.
Mục tiêu của hầu hết các tổ chức là cung cấp giá trị gia tăng chokhách hàng của họ Giá trị gia tăng có nghĩa là làm cho giá trị của sảnphẩm/dịch vụ cuối cùng lớn hơn tổng số do các bộ phận rời rạc kháccộng lại Nói cách khác, điều này có thể có nghĩa là:
o Làm nhanh hơn;
o Làm cho tin cậy hơn;
o Cung cấp dịch vụ tốt hơn hoặc lời khuyên hữu ích hơn;
o Cung cấp những sản phẩm mà nguồn cung hạn hẹp;
o Cung cấp các đặc trưng đã được tăng cường;
o Hướng đến khách hàng…
Trang 7Hệ thống thông tin kế toán có vai trò là bộ phận sản xuất rathông tin phục vụ cho việc ra quyết định Thông tin phải có chất lượngcao và phải với chi phí có được các thông tin ở mức thấp nhất Cácđặc tính đo lường tính hữu ích của thông tin:
d Các yếu tố cấu thành AIS.
Một hệ thống thông tin kế toán Một AIS có thể là hệ thống kếtoán thủ công với bút mực, chứng từ, sổ sách… hệ thống kế toán vớimáy tính; hệ thống kết hợp kế toán thủ công và kế toán máy Bất kỳ
hệ thống nào được sử dụng cũng bao gồm các công việc thu thập, lưutrữ, xử lý… (sản xuất thông tin)
-Một AIS sử dụng kế toán máy bao gồm các thành phần sau:
o Nhân sự: người điều khiển hệ thống và thực hiện các chức năngkhác nhau;
o Các trình tự, thủ tục sử dụng trong việc thu thập, xử lý, lưu trữthông tin về các hoạt động của doanh nghiệp (Lưu đồ);
o Dữ liệu về tổ chức và quá trình xử lý; o
Phần mềm để xử lý dữ liệu của tổ chức;
o Trang thiết bị công nghệ;
o Kiểm soát nội bộ và các phương thức an toàn tài liệu
=>Lưu ý rằng, công nghệ chỉ đơn giản là một công cụ để khởi tạo, duy trì, hoặc hoàn thiện một hệ thống
Trang 8Sáu (6) thành phần nêu trên sẽ đảm bảo cho AIS thực hiện được chức năng:
+Thu thập và lưu trữ về các hoạt động của doanh nghiệp, các nguồn lực và nhân sự liên quan
+Chuyển đổi dữ liệu sang thành thông tin hữu ích cho người sử dụng
để đưa ra các quyết định kinh doanh
+ Cung cấp các cách thức kiểm soát và an ninh về tài sản, về thông tin nhằm làm cho dữ liệu luôn sẵn có, chính xác, và tin cậy
e Phân biệt hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản lý (MIS)
o Hệ thống thông tin kế toán xử lý những nghiệp vụ tài chính nhưdoanh thu bán hàng và các nghiệp vụ phi tài chính nhưng có ảnhhưởng trực tiếp tới quá trình xử lý các nghiệp vụ tài chính, ví dụ việc
bổ sung danh sách người mua, người bán
o Hệ thống thông tin quản lý xử lý những nghiệp vụ mà thường khôngthuộc hệ thống thông tin kế toán truyền thống, ví dụ theo dõi sự phànnàn của khách hàng, phản ứng của khách hàng…
f Các giai đoạn ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán:
+Giai đoạn 1, đầu những năm 1960, hệ thống thông tin chưa pháttriển, IT mới chỉ sử dụng vào một số nghiệp vụ hoặc đối tượng có sựtính toán nhiều Giai đoạn này chưa có sự gắn kết giữa dữ liệu vàchương trình xử lý
+ Giai đoạn 2, vào những năm 1970 – 1980
Trang 9o Phạm vi áp dụng IT vào kế toán được mở rộng, cung cấp một số thông tin hữu ích bên cạnh các thông tin tài chính (truyền thống).
o Ứng dụng IT vào một số vùng xử lý khác như sản xuất, marketing oChi phí đầu tư vào công nghệ thông tin lớn hơn và mang lại hiệu quả cao hơn
o Database và mạng ra đời Sự độc lập dữ liệu và chương trình cao +Giai đoạn 3, cuối những năm 1980
o Sử dụng phổ biến hệ quản trị cơ sở dữ liệu
o Mô hình tổ chức kế toán được xây dựng một cách rõ ràng
o Hệ thống mạng máy tính được áp dụng và dần phát triển nhanh Các mức độ ứng dụng IT trong kế toán:
-o Xử lý bán thủ công: Máy tính trợ giúp kế t-oán – Excel
o Tự động xử lý kế toán, theo đó chứng từ giấy, nhập dữ liệu từchứng từ vào máy, tự động xử lý số liệu, tạo báo cáo cần thiết, dữ liệukhông được chia sẻ ra bên ngoài phòng kế toán
o Tự động hoạt động quản lý (ERP: Enterprise Resource PlanningSystem)
+Dữ liệu được nhập từ nhiều nguồn: Bộ phận, kế toán, hệ thốngnhập liệu thông thường, mạng EDI, chứng từ điện tử
Trang 10II Nghiệp vụ kế toán TSCĐ
Nêu các định nghĩa, khái niệm, phương pháp kế toán, quy trình hạch toán các nghiệp vụ, công thức, sơ sồ, hồ sơ kế toán sử dụng, …Tất các các kiến thức cơ bản của kế toán và các quy định của chế độ kế toán làm cơ sở để nghiên cứu đề tài này.
1 Nghiệp vụ kế toán?
-Nghiệp vụ được hiểu là các kỹ năng, trình độ chuyên môn nhất định
mà ứng viên/ nhân sự tại một vị trí nào đó nên có để hoàn thành tốtnhững nhiệm vụ công việc được giao
- kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin
về tình hình hoạt động tài chính của một tổ chức, một doanh nghiệp, một
cơ quan nhà nước, một cơ sở kinh doanh tư nhân… -Đây là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế (đối tượng của Kế toán chính là sự hình thành, biến động của tài sản mà kế toán cần phản ánh, được thể hiện ở hai mặt là tài sản và nguồn vốn trong quá trình hoạt động của đơn vị.)
-Phương pháp tài khoản kế toán là một phương pháp kế toán nhằmphần loại đối tượng kế toán thành các đối tượng cụ thể chi tiết, từ đótheo dõi một cách có hệ thống về tình hình hiện có cùng những biếnđộng về đối tượng kế toán phục vụ cho công tác kế toán và công tácquản lý
-Nghiệp vụ kế toán là công việc hàng ngày phải thực hiện của ngườilàm kế toán Bao gồm các hoạt động: thu/chi tiền bán hàng hóa, kêkhai thuế, báo cáo tài chính, nhập/xuất quỹ tiền mặt…
- thông tin kế toán là thông tin kinh tế, tài chính với thước đo chủ yếu& bắt buộc là thước đo tiền tệ
Trang 11-kì kế toán là thời gian kế toán thu nhận ,xử lí& cung cấp thông tin vềcác hoạt động kinh tế-tài chính của đơn vị xảy ra trong khoảng thờigian đó.
- báo cáo tài chính là sản phẩm của quy trình kế toán là phương tiện chủyếu để truyền đạt thông tin kế toán đến các đối tượng sd thông tin, phục vụcho việc ra quyết định
-Quy trình kế toán là tổng hợp các bước và công việc của kế toán liền
kề, Được áp dụng theo trật tự nhất định, có mối liên hệ giữa cácphòng ban, tổ chức, Và được quy đổi theo mức độ quan trọng, quyềnhạn và trách nhiệm nhất định
- các nguyên tắc cơ bản của khoa học kế toán:
+ nguyên tắc là cơ sở cho việc tính giá: NT giá gốc, giá thị trường,giá thaaps hơn giá gốc &giá thị trường
+nguyên tắc là cơ sở ghi nhận, đo lường thu nhập , chi phí,kết quả:
NT kế toán tiền,dồn tích,phù hợp, trọng yếu,khách quan,nhấtquán,thận trọng
Giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục
-báo cáo tài chính gồm 4 loại báo cáo : CCĐKT,BC KQHĐKD, BC LCTT, THUYẾT MINH BCTC
2 Chuẩn mực kế toán là gì?
– Chuẩn mực kế toán là tập hợp những nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản
để hướng dẫn người làm kế toán nhận thức, ghi chép và phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp, tổ chức
– Kết cấu của một chuẩn mực kế toán gồm các phần sau:
Trang 12+ Phần nội dung chính gồm các nguyên tắc, các phương pháp, các yêu cầu về lập và trình bày báo cáo tài chính.
3 Chuẩn mực kế toán việt nam
Hệ thống chuẩn mực kế toán VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên cácchuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) Từ năm 2000 đến 2005 BộTài chính đã ban hành 26 chuẩn mực theo nguyên tắc vận dụng cóchọn lọc thông lệ quốc tế Phù hợp với đặc điểm kinh tế và trình độquản lý của doanh nghiệp Việt Nam tại thời điểm ban hành
Có bao nhiêu chuẩn mực kế toán tại Việt Nam?
Tổng cộng có 26 chuẩn mực kế toán được ban hành bao gồm:
7 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
8 Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh
9 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
18 Báo cáo tài chính của các ngân hàng
Trang 1319 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
22 Thông tin về các bên liên quan
23 Báo cáo tài chính giữa niên độ
4 Chế độ kế toán là gì?
-Chế độ kế toán là tổng hợp những quy định và hướng dẫn về kếtoán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quanquản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhànước về kế toán ủy quyền ban hành
Ví dụ với Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ thì phải ápdụng theo văn bản pháp luật tại Thông tư 132/2018/TT-BTC hoặcChế độ kế toán doanh nghiệp thì áp dụng văn bản pháp luật tạiThông tư 200/2014/TT-BTC
Thông tư là hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để hướng dẫn thựchiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
5 Sự khác nhau giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán
+Chế độ kế toán là quy định cách hoạch toán, các biểu mẫu, các côngviệc cụ thể để lên bctc
Ví dụ :Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thông tư133/2016/TT-BTC
Điều 6-quy định : Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằngngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết địnhlựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết
Trang 14định đó trước pháp luật Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán,doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
+Chuẩn mực kế toán là đề ra các phương pháp các định hướng ,nộidung định nghĩa ,quy định chung, cách gọi tên tài khoản
Ví dụ :Ngày 31/12/2001 ban hành 4 chuẩn mực
6 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
-Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp được hiểu đơn giản lànhững nghiệp vụ của kế toán liên quan đến tài sản cố định
+TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhphù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
+TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chấtnhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụngtrong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượngkhác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
+TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp cóđược thông qua hoạt động thuê tài chính (trường hợp thuê tài sản bên
Trang 15cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu tài sản có thể chuyểngiao vào cuối thời hạn thuê).
7 Quy trình kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong doanhnghiệp thì điều quan trong là cần nắm vững được quy trình kế toántài sản cố định Cụ thể quy trình đó như sau:
a Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
- Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ, các chứng từ gồm:
- Tại nơi sử dụng, bảo quản tài sản: Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụngnhằm xác định trách nhiệm sử dụng và bảo quản, góp phần nâng cao tráchnhiệm và hiệu quả sử dụng Tại nơi sử dụng các phòng ban, phân xưởng sẽ
sử dụng sổ “TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi trong phạm vi bộphận quản lý
- Tổ chức kế toán tài sản cố định chi tiết tại bộ phận kế toán: Bộ phận kếtoán sử dụng “thẻ TSCĐ” và “Sổ TCSĐ” toàn doanh nghiệp để theo dõitình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
doanh nghiệp Thẻ được thiết kế để phản ánh các chỉ tiêu chung về
Trang 16TSCĐ, nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại đồng thời theo dõi được tình hình tăng giảm.
TSCĐ toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng 1 sổ hoặc một
Tài sản sử dụng ở các doanh nghiệp giảm do các nguyên nhân: thanh
lý khi hết hạn sử dụng, nhượng bán lại cho đơn vị khác, góp vốn liêndoanh… kế toán phải lập các chứng từ ban đầu hợp lệ, hợp pháp
- là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ được sáng tạo ra
=> Đây là một biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi sốvốn đã đầu tư mua sắm để sử dụng nên được hiểu như một lượng giátrị hữu dụng được phân phối cho SXKD trong suốt thời gian sử dụnghữu ích
c Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận
do nhiều nguyên nhân khác nhau Do tính chất, mức độ hao mòn và
Trang 17hư hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tính chất và quy mô của việc
sửa chữa được chia thành 2 loại
Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư
hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật Thời gian sửa chữa lớn
thường dài, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều do vậy doanh
nghiệp phải lập kế hoạch, dự toán
Chương 2: Khảo sát Hiện trạng hoạt động
nghiệp vụ
I Giới thiệu về Cty
Tên công ty: CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Trang 18Địa chỉ Thôn Văn điển ,Xã tứ hiệp - - Huyện Thanh Trì - Hà Nội.
II Các vấn đề trong hoạt động nghiệp vụ và giải pháp chung
1 Các vấn đề trong hoạt động nghiệp vụ.
a Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty :
Chức năng từng phòng ban kế toán
Trang 19Tổ chức việc kiểm kê tài sản, dòng tiền cũng như các nguồn tàisản khác có hệ trọng đến hoạt động buôn bán hoặc lợi quyền củadoa nh nghiệp.
Bảo đảm tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chuẩn xác trong vi
ệc lập sổ sách tài liệu kế toán, tính tình giá thành sản phẩm, mức lươ
ng, các bút toán tính thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách
h àng, nhà băng cũng như các đối tác buôn bán khác
Kiểm soát quy trình lập tài liệu sổ sách, các bút toán tính sổ,
cá c quy trình kiểm kê tài sản, điều tra các bẩm nguồn tài chính,bảng c ân đối kế toán cũng như các tài liệu khác có liên hệ củadoanh nghiệ p và của các bộ phận, chi nhánh đơn vị
ng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chúng từ
Kiểm tra, tổng hợp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, BHXH,
BH YT, chênh lệch tỷ giá
Kế toán phải theo dõi sát sao lưu chuyển tiền tệ qua việc thu chitrong TK 111 (tiền mặt) và TK 112 (tiền gửi ngân hàng) nhằm tránhphát sinh sai sót và giữ cho số tiền luôn đồng nhất giữa sổ kế toán tiề
n mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng.Khi số tiền ghi trong các sổ này có sự chênh lệch, kế toán phải tìm
hi ểu ngay nguyên nhân để có những điều chỉnh kịp thời
Kế toán vật tư:
Theo dõi tình hình nhập –xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm,
hàng hoá về mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty
Trang 20Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn kho sản phẩm, vật tư, hàng hoá vào cuối tháng.
Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại vật tư
Áp dụng được những phương thức vào trong công việc mộtcách chính xác và tuân thủ đúng nguyên tắc trong xuất nhập kho
Xử lý kịp thời quá trình vật liệu thiếu, tồn kho, kém chất
lượng để có thể đảm bảo được quá trình sử dụng vật liệu hiệu quả
Lập báo cáo kế toán thường xuyên báo cáo lại với quản lý doanh nghiệp để nắm được tình hình hoạt động trong xuất nhập kho
Kế toán tiền lương:
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện
có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình
sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho
người lao động, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh
Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Kế toán tài sản cố định:
Kế toán phản ánh, theo dõi kịp thời số hiện có, tình hìnhbiến động của Tài sản, đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sửdụng đúng mục đích có hiệu quả
Phải lập hồ sơ cho mọi Tài sản trong doanh nghiệp: biên bản giaonhận, hoá đơn mua Tài sản và các chứng từ khác có liên quan Phảnánh giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng, tham gia lập kế hoạch
sửa chữa Tài sản, kiểm kê, đánh giá định kỳ Tài sản trongnhững trường hợp cần thiết
Kế toán chi phí giá thành (kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm xây lắp):