HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TINBÁO CÁO PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỀ TÀI: QUẢN LÍ BỆNH NHÂN NỘI TRÚ BỆNH VIỆN... Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin bệnh nhân....
Trang 1HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI: QUẢN LÍ BỆNH NHÂN NỘI TRÚ BỆNH VIỆN
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Lý do chọn đề tài 5
1.2 Mục đích của đề tài 5
1.3 Đối tượng của đề tài 5
1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Kết quả dự kiến đạt được 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 6
2.1 Biểu đồ UML 6
2.1.1 Biểu đồ Usecase 6
2.1.2 Biểu đồ lớp 7
2.1.3 Biểu đồ tuần tự 7
2.1.4 Biểu đồ hoạt động 8
2.1.5 Công cụ vẽ UML 8
2.2 SQL SERVER 8
2.2.1 Khái quát 8
2.2.2 Công cụ SQL Server 2008 9
2.3 NetBeans Platform 10
2.4 Java Dabase Connectivity 11
Chương 3: KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ 12
3.1 Khảo sát thực tế 12
3.1.1 Địa điểm khảo sát 12
3.1.2 Phương pháp khảo sát 12
3.1.3 Đối tượng khảo sát 12
3.1.4 Phỏng vấn thực tế cán bộ quản lý 12
3.1.5 Phỏng vấn thực tế nhân viên thu thập dữ liệu 13
3.2 Phân tích và thiết kế hệ thống 14
3.2.1 Biểu đồ UseCase 14
3.1.1 Biểu đồ tuần tự 18
3.1.2 Biểu đồ hoạt động 24
3.1.3 Biểu đồ lớp 30
Trang 33.1.4 Sơ đồ Cơ sở dữ liệu 31
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 32
4.1 Kết luận 32
4.1.1 Kết quả đạt được 32
4.1.2 Hạn chế cần khắc phục 32
4.2 Hướng phát triển 32
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2 1 Actor Name 6
Hình 2.2 Use Case Name 6
Hình 2.3 Association 7
Hình 2.4 Include 7
Hình 2.5 Extend 7
Hình 2.6 StarUML 8
Hình 2.7 Thành phần của SQL Server 9
Hình 2.8 SQL Server 2008 9
Bảng 3.1 Phỏng vấn cán bộ quản lý 12
Bảng 3.2 Phỏng vấn y tá, nhân viên 13
Bảng 3.3 Các Usecase trong hệ thống 14
Hình 3.1 Biểu đồ UseCase tổng quát 14
Hình 3.2 Biểu đồ Usecase quản lý nhân viên 15
Hình 3.3 Biểu đồ Usecase quản lý bệnh nhân 15
Hình 3.4 Biểu đồ Usecase quản lý tài khoản 16
Bảng 3.4 Đặc tả Usecase đăng nhập 16
Bảng 3.5 Đặc tả Usecase quản lý nhân viên 17
Bảng 3.6 Đặc tả Usecase quản lý bệnh nhân 17
Bảng 3.7 Đặc tả Usecaee quản lý tài khoản 18
Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 18
Hình 3.6 Biểu đồ tuần tự thêm nhân viên 19
Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa nhân viên 19
Hình 3.8 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm nhân viên 20
Hình 3.9 Biểu đồ tuần tự thêm thông tin bệnh nhân 20
Hình 3.10 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin bệnh nhân 21
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa bệnh nhân 21
Hình 3.12 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm bệnh nhân 22
Hình 3.13 Biểu đồ tuần tự sửa thông tin tài khoản 22
Hình 3.14 Biểu đồ tuần tự chức năng đổi mật khẩu 23
Hình 3.15 Biểu đồ hoạt động thêm nhân viên 24
Hình 3.16 Biểu đồ hoạt động xóa nhân viên 24
Hình 3.17 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm nhân viên 25
Hình 3.18 Biểu đồ hoạt động thêm bệnh nhân 26
Hình 3.19 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin bệnh nhân 26
Hình 3.20 Biểu đồ hoạt động xóa bệnh nhân 27
Hình 3.21 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm bệnh nhân 27
Hình 3.22 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin tài khoản nhân viên 28
Hình 3.23 Biểu đồ hoạt động đổi mật khẩu 29
Hình 3.24 Biểu đồ lớp tổng quát 30
Hình 3.25 Sơ đồ cơ sở dữ liệu 31
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện tại bệch viên 3A vẫn chưa có Hệ Thống Quản Lý Bệnh Nhân Nội Trú Toàn
bộ hồ sơ bệnh nhân ở nội trú đều được ghi chép và lưu trữ thủ công
Vì vậy để thuận tiện hơn trong viện quản lý các bệnh nhân trong bệnh viện, chúng
em muốn thiết kế một hệ thống quản lý trên máy tính cho bệnh viện
1.2 Mục đích của đề tài
- Xây dựng hệ thống quản lý bệnh nhân theo yêu cầu của bệnh viện
- Thiển khai hệ thống trong thực tế
Hệ thống cho quản lý cũng như nhân viên của bệnh viện quản lý được hồ sơ củabệnh nhân Ngoài ra giúp quản lý nhân viên của bệnh viện Các đối tượng sử dụngbao gồm:
1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng bệnh viện 3A và lấy ý kiến từ nhân viên từ đó phần tích thiết
kế, xấy dựng hệ thống mới theo yêu cầu của bệnh viện
- Hiểu rõ, nắm vững các khái niệm, kỹ thuật liên quan đến các công nghệ mới
- Phân tích thiết kế hệ thống theo yêu cầu
- Triển khai hệ thống trong thực tế
Trang 6Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 2.1 Biểu đồ UML
Biểu đồ UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình gồm các kýhiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thốngthông tin một cách nhanh chóng Cách tiếp cận theo mô hình của UML giúp ích rấtnhiều cho những người thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin cũng như nhữngngười sử dụng nó; tạo nên một cái nhìn bao quát và đầy đủ về hệ thống thông tin
- Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễn ranhgiới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng ta xâydựng.Một hệ thống ở trong biểu đồ use case không nhất thiết là một hệ phần mềm; nó
có thể là một chiếc máy,hoặc là một hệ thống thực như một doanh nghiệp, mộttrường đại học, v.v
- Tác nhân (actor): Là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một ngườidùng thực hoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệthống Như vậy, tác nhân thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiện nhiềuuse case và ngược lại một use case cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tác nhân
Tác nhân được kí hiệu:
Hình 2 1 Actor Name
- Các UseCase: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ use case Các use case đượcbiểu diễn bởi các hình elip Tên các use case thể hiện một chức năng xác định của hệthống
Các Use case được kí hiệu bằng hình elips
Use Case Name
6
Trang 7Mối quan hệ giữa các use case:
- Association: thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau
Hình 2.3 Association
- Include: là quan hệ giữa các Use Case với nhau, nó mô tả việc một Use Case lớnđược chia ra thành các Use Case nhỏ để dễ cài đặt (module hóa) hoặc thể hiện sựdùng lại
2.1.3 Biểu đồ tuần tự.
Biểu đồ tuần tự là biểu đồ dùng để xác định các trình tự diễn ra sự kiện của mộtnhóm đối tượng nào đó Nó miêu tả chi tiết các thông điệp được gửi và nhận giữacác đối tượng đồng thời cũng chú trọng đến việc trình tự về mặt thời gian gửi vànhận các thông điệp đó
Trang 82.1.4 Biểu đồ hoạt động.
Biểu đồ hoạt động là biểu đồ mô tả các bước thực hiện, các hành động, các nútquyết định và điều kiện rẽ nhánh để điều khiển luồng thực hiện của hệ thống Đốivới những luồng thực thi có nhiều tiến trình chạy song song thì biểu đồ hoạt động
là sự lựa chọn tối ưu cho việc thể hiện Biểu đồ hoạt động khá giống với biểu đồtrạng thái ở tập các kí hiệu nên rất dễ gây nhầm lẫn Khi vẽ chúng ta cần phải xácđịnh rõ điểm khác nhau giữa hai dạng biểu đồ này là biểu đồ hoạt động tập trung
mô tả các hoạt động và kết qủa thu được từ việc thay đổi trạng thái của đối tượngcòn biểu đồ trạng thái chỉ mô tả tập tất cả các trạng thái của một đối tượng vànhững sự kiện dẫn tới sự thay đổi qua lại giữa các trạng thái đó
2.1.5 Công cụ vẽ UML
Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp nhưRational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio, v.v và rất nhiều các công cụphần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt
Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UMLcũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc vớimột công cụ khá không quá khó khăn
Trong báo cáo này, em xin được sử dụng công cụ vẽ biểu đồ UML: StarUML
Hình 2.6 StarUML
2.2.1 Khái quát
SQL Server hay còn gọi là Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server Đây
là một phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựa trênchuẩn RDBMS, và nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng(ORDBMS) SQL Server là một trong 3 công nghệ dữ liệu dẫn đầu hiện này cùngvới Oracle Database và IBM’s DB2
SQL Server hoạt động là một máy chủ cơ sở dữ liệu Chức năng chính của nó làlưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm Nó sử dụngcâu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server
SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc sửdụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft nên có khánhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xây dựngWinform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập
Trang 9Bạn có thể cài nhiều phiên bản của SQL Server trên cùng một máy chủ, điều nàygiúp tiết kiệm chi phí mua Server nếu hệ thống bạn hoạt động cần nhiều phiên bảnkhác nhau, bảo mật cũng tách biệt hoàn toàn giúp hệ thống an toàn hơn.
2.2.2 Công cụ SQL Server 2008
Microsoft® SQL Server™ 2008 cho phép bạn có thể truy cập và gia công dữ liệucho doanh nghiệp từ các thiết bị khác nhau, các nền tảng và dịch vụ dữ liệu trongdoanh nghiệp
Hình 2.8 SQL Server 2008
Trang 10• Tạo các giải pháp kết nối bằng SQL Server 2008 Compact Edition và Microsoft Synchronization Services.
• Lưu trữ dữ liệu hợp nhất thông qua SQL Server 2008 hỗ trợ cho dữ liệu quan hệ, XML, Filestream và dựa trên vị trí địa lý
- Tính năng suất:
• Xây dựng các ứng dụng trung tâm dữ liệu thế hệ kế tiếp với ADO.NET Entity Framework
• Truy vấn truy cập dữ liệu với LINQ
• Khai thác các công nghệ nền tảng dữ liệu với Visual Studio
2.3 NetBeans Platform
NetBeans Platform là một nền tảng để đơn giản hóa việc phát triển các ứng dụngdesktop Java Swing NetBeans IDE bundle for Java SE chứa những gì cần thiết đểbắt đầu phát triển các plugin NetBeans và các ứng dụng dựa trên NetBeansPlatform; không yêu cầu SDK bổ sung
Các ứng dụng có thể cài đặt các module động Bất kỳ ứng dụng nào cũng có thể baogồm module Update Center cho phép người dùng download các bản nâng cấp chữ ký
số và các tính năng mới trực tiếp vào ứng dụng đang chạy Cài đặt lại bản nâng cấphoặc bản phát hành mới không buộc người dùng phải tải lại toàn bộ ứng dụng
Nền tảng cung cấp các dịch vụ có thể tái sử dụng phổ biến cho các ứng dụngdesktop, cho phép các nhà phát triển tập trung vào logic cụ thể cho ứng dụng của
họ Trong số các tính năng của nền tảng là:
Quản lý giao diện người dùng (ví dụ menu và thanh công cụ)
Quản lý cài đặt người dùng
Quản lý kho lưu trữ (Thực hiện lưu trữ hiệu quả)
Quản lý của sổ
Wizard framework (hỗ trợ các hộp thoại từng bước)
NetBeans Visual Library
Công cụ phát triển tích hợp
Trang 112.4 Java Dabase Connectivity
Java Database Connectivity (JDBC) là một API được thiết kế dành cho ngôn ngữlập trình Java hỗ trợ Java trong việc truy cập Cơ Sở Dữ Liệu (CSDL) Nó gồm cónhững phương thức thực hiện truy vấn và cập nhật CSDL gián tiếp qua Java
Trang 12Chương 3: KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ
3.1 Khảo sát thực tế
3.1.1 Địa điểm khảo sát
- Bệnh viện đa khoa 3A, CT2 Khu đô thị Thanh Hà, Cự Khê, Hà Đông, Hà Nội
3.1.2 Phương pháp khảo sát
- Quan sát hiện trường
- Nghiên cứu tài liệu
Câu hỏi 1 Đối tượng sử dụng hệ- Y tá : Người thu thập dữ liệu, thông
thống là ai tin bệnh nhân, để sắp xếp phòng, tính
chi phí, hướng dẫn quy trình nội trú
- Cán bộ quản lý: (Admin) Quản lý tàikhoản của Admin, các nhân viên, nắmđược thông tin bệnh nhân, trạng tháicủa các phòng ban trong khu nội trúCâu hỏi 2 Yêu cầu của khách hàng - Cập nhật thông tin về bệnh nhân một
về hệ thống cách nhanh chóng, chính xác
- Quan lý dữ liệu từng khu ( khu cách
ly, khu phục hồi … ) và từng phòng
- Dễ sử dụng, dễ dàng tra cứu thông tinCâu hỏi 3 Các module cơ bản của hệ - Quản lý Hồ sơ bệnh nhân
thống - Quản lý nội trú cho bệnh nhân nhập
viện
- Quản lý thanh toán viện phí
- Thống kê khu vực và các phòng banCâu hỏi 4 Mục đích của quản lý-Thanh toán tổng các dịch vụ chi trả của
Trang 133.1.5 Phỏng vấn thực tế nhân viên thu thập dữ liệu.
Bảng 3.2 Phỏng vấn y tá, nhân viên.
Câu hỏi 1 Những công việc chính -Lên danh mục viện phí phải thu
trong quá trình quản lý -Thu viện phíviện phí gồm những gì? -Quyết toán ra viện
-Tích hợp kế toánCâu hỏi 2 Những trường hợp nào -Trẻ em dưới 6 tuổi Người bị bệnh
được miễn viện phí? tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh
phong,bệnh lao phổi.Người bệnh ởcác xã được uỷ ban dân tộc Đồng bào
đi khai hoang,xây dựng vùng kinh tếmới trong thời gian 3 năm kể từ khiđến
Câu hỏi 3 Hồ sơ bệnh án bệnh nhân -Thông tin cá nhân bệnh nhân, mã bệnh
lưu bao gồm những gì, và nhân theo số mà bệnh nhân khai lúc yêubệnh nhân cần làm gì? cầu khám,các mẫu giấy tờ xét nghiệm
đơn giản có sẵn, đóng tiền cho thu ngân
và đến phòng khám chỉ địnhCâu hỏi 3 Trong trường hợp cấp cứu -Bệnh nhân vẫn sẽ cấp cứu và sẽ tìm
mà bệnh nhân không có cách liên lạc với thân nhân bệnh nhânngười thân hoặc giấy tờ một cách sớm nhất
tuỳ thân ?Câu hỏi 4 Việc phân loại thuốc được -Việc phân loại thuốc dựa theo tiêu
tiến hành theo tiêu chuẩn chuẩn của tổ chứ y tế thế giới theo hệ
Câu hỏi 5 Quá trình nhập thuốc cần -Cần nên kế hoạch duyệt các cơ sở sản
có kế hoạch gì và tiến xuất thuốc có đủ tiêu chuẩn an toànhành ra sao? được cấp phép theo tiêu chuẩn tốt, trình
duyệt kế hoạch và phê duyệt kế hoạchđấu thầu Cuối cùng là tiến hành nhậpthuốc về bệnh viện
Câu hỏi 6 Yêu cầu phi chưc năng -Hệ thống triển khai theo dạng APP
của hệ thống ? DESKTOP trên mạng nội bộ của bệnh
viện-Tương thích với mọi hệ điều hành từWin 7,8,10
-Bảo mật,toàn vẹn, xác thực-Dễ dàng học,dễ dàng sử dụng, khảnăng truy cập, khai thác tối đa
Trang 14- Quản lý tài khoản
3.2.1.2 Biểu đồ UseCase tổng quát
Hình 3.1 Biểu đồ UseCase tổng quát
Trang 153.2.1.3 Biểu đồ UseCase chi tiết
- Biểu đồ Usecase Quản lý Nhân viên
Hình 3.2 Biểu đồ Usecase quản lý nhân viên - Biểu đồ Usecase Quản lý Bệnh nhân
Hình 3.3 Biểu đồ Usecase quản lý bệnh nhân
Trang 16- Biểu đồ Usecase Quản lý tài khoản
Hình 3.4 Biểu đồ Usecase quản lý tài khoản
3.2.1.4 Đặc tả UseCase
- Đặc tả Usecase Đăng nhập
Bảng 3.4 Đặc tả Usecase đăng nhập.
Luồng sự kiện chính 1 Tác nhân lựa chọn chức năng đăng nhập hệ
thống
2 Hệ thống hiển thị chức năng đăng nhập hệ thống
3 Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩu
4 Nếu tên đăng nhập và mật khẩu đúng hiển thịđăng nhập thành công
Luồng sự kiện phụ 1 Nếu tác nhân nhập sai tên đăng nhập và mật
khẩu hiển thị sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu
2 Hệ thống yêu cầu Tác nhân nhập lại thông tin tàikhoản
Trang 17- Đặc tả Usecase Quản lý Nhân viên
Bảng 3.5 Đặc tả Usecase quản lý nhân viên
Tên Usecase Quản lý nhân viên
Mô tả Tìm kiếm, Thêm, Xóa tài khoản Nhân viên
Luồng sự kiện chính 1 Admin đăng nhập vào hệ thống
2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giao diệnMenu chức năng và Menu Quản lý
3 Admin click vào Menu Quản lý
4 Hiển thị submenu Danh sách nhân viên và Quản
lý tài khoản nhân viên
5 Click submenu danh sách nhân viên
6 Hiển thị danh sách nhân viên7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới tài khoản,Xóa tài khoản, Xem thông tin tài khoản, và Clicklưu lại
7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm tàikhoản
Luồng sự kiện phụ 1 Admin đăng nhập không thành công
2 Hệ thống hiển thị thông báo và đăng nhậplại
- Đặc tả Usecase Quản lý Bệnh nhân
Bảng 3.6 Đặc tả Usecase quản lý bệnh nhân
Mô tả Xem, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa hồ sơ bệnh nhânLuồng sự kiện chính 1 Admin/ nhân viên đăng nhập vào hệ thống
2 Hệ thống hiển thị menu chức năng
3 Chọn chức năng thêm, sửa xóa bệnh nhân
4 Admin/Nhân viên lựa chọn chức năng thêm,sửa, xóa bệnh nhân và nhấn lưu
5 Admin/Nhân viên chọn chức năng tìm kiếm
hồ sơ bệnh nhân và nhấn xem chi tiết
Luồng sự kiện phụ 1 Admin/Nhân viên đăng nhập không thành
công
2 Hiển thị thông báo và yêu cầu đăng nhập lại