-10 x Câu hỏi: - Độ dài của quá trình ngẫu nhiên dùng trong mô phỏng càng lớn thì càng chính xác Bài 2:Kĩ thuật lượn tử hóa tuyến tính Mã code:... Các hàm tương quan của tín hiệu đều có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
MÔN: THÔNG TIN SỐ
Trang 2Bài 1:Mô phỏng nhiễu Gauss
Câu 1:
- Giá trị trung bình của kì vọng phản ánh giá trị trung bình của phân phối.
- Phương sai phản ánh độ phân tán của biến ngẫu nhiên.
Câu 2:
Trang 3- Đồ thị P(x) có dạng phổ chuông Đó là do trong (-8,0) và (0,8) , hàm P(x) đều biểu thị cho hàm số mức lũy thừa cơ số tự nhiên e.
len=100000;%chi?u dài ng?u nhiên
x=randn(1,len);%t?o ng?u nhiên theo phân phoi chuan
title('Phan bo xac xuat Gauss');
xlabel('x'); %truc hoanh
ylabel('P(x)'); %truc tung
legend('Ly thuyet','Mo phong')%ki hieu
Trang 4-10
x Câu hỏi:
- Độ dài của quá trình ngẫu nhiên dùng trong mô phỏng càng lớn thì càng chính xác
Bài 2:Kĩ thuật lượn tử hóa tuyến tính
Mã code:
Trang 5function [indx qy]=lquan(x,xmin,xmax,nbit)
nlevel = 2^nbit;% so muc luong tu hoa
q=(xmax-xmin)/nlevel; %Buoc luong tu
Trang 61 0.8 0.6 0.4 0.2 0 -0.2 -0.4 -0.6 -0.8 -1
x_sin=sin(linspace(1,5,N));%tin hieu hinh sin
nbit=1:10;%so bit luong tu
SNqR_uni=zeros(size(nbit));%Khoi tao SNqR_uni=0
SNqR_sin= zeros(size(nbit));%Khoi tao SNqR_uni=0
SNqR_lt=6.02*nbit;%SNqR theo li thuyet
Trang 7[indx_sin xq_sin] = lquan(x_sin,-1,1,nbit(i));% Luong tu hoa tin hieu
x_sin
% tinh sai so luong tu hoa x_uni
eq_uni = x_uni - xq_uni;
eq_sin = x_sin - xq_sin; % tinh sai so luong tu hoa x_sin
Pq_uni = sum(eq_uni.^2)/N; % tinh cong suat tap am luong tu x_uni
Pq_sin = sum(eq_sin.^2)/N; % tinh cong suat tap am luong tu x_sin
SNqR_uni(i) = 10*log10(Ps_uni/Pq_uni); % tinh SNR_db cua x_uni
SNqR_sin(i) = 10*log10(Ps_sin/Pq_sin); % tinh SNR_db cua x_sin
plot(nbit,SNqR_lt,'g-.'); % Ve do thi SNR tin hieu phan bo deu ly thuyet
title('Do thi SN_qR theo nbit');
Trang 8nbit Câu hỏi:
Trang 10x3 = sin(linspace(-10,10,L));
acorr_x1 = xcorr(x1);%ham tinh tu tuong quan
acorr_x2 = xcorr(x2);
acorr_x3 = xcorr(x3);
Trang 12Q23 Các hàm tương quan của tín hiệu đều có giá trị cực đại tại gốc tọa độ trong khoảng -(L - 1) đến (L - 1) đối xứng nhau qua L
2 Bài 4.2:
Mã code:
Trang 13esd_x = abs(fft(x,N).^2);%tinh esd
acorr_x = xcorr(x);%tinh ham tu tuong quan
ft_acorr_x = fft(acorr_x,N).*exp(j*2*pi/N*k*(L-1));%bien doi ham tuong quan sangmien f
Trang 14Q24 Đối xứng nhau qua trục đi qua n = 1 vì tín hiệu được đưa về hàm sin
Trang 15Q25 Phổ biên độ giống nhau, sai lệch không đáng kể
Q26.
Cách 1 sử dụng biến đổi FT
Cách 2 sử dụng biến đổi DFT
Q27 Chọn N =100 vì phải theo định lý lấy mẫu Nyquit
Q28 Phổ tần số của hàm tự tương quan chính là hàm mật độ phổ năng lượng của tín hiệu số, thể hiện phân bố năng lượng
Bài 5: Mã đường dây NRZ
1 Bài 5.1:
Mã code:
len = 100000;%do dai dong bit mo phong
st=randn(1,len)>0;
bsignal=round(st) %tao dong bit ngau nhien
NRZ_signal = bsignal*2-1;%bien doi dong bit 0 1 sang -1 1
endend
plot (SNR_db, Pe_lythuyet,'ro ');
title ('So sanh ti le loi bit BER mo phong va ly thuyet');
Trang 16Pe Lý thuyết 0.1587 0.1040 0.0565 0.0230 0.0060
phỏng
Q29 Chuyển phổ tín hiệu băng gốc lên miền tần số cao hơn để lọt vào băng thông
đường dây, tăng mật độ chuyển đổi tích cực của tín hiệu có khả năng kiếm soát tần số Q30 Khi SNR tăng thì xác suất lỗi giảm do tỷ lệ nghịch với nhau
Kết quả trên đồ thị khá trung khớp với lý thuyết
Q31 Đó là trường hợp không mang dấu bởi vì có 2 loại tín hiệu NRZ đơn cực và lưỡng cực
Q32 Kết quả Pe lý thuyết gần giống với BER mô phỏng
Khi SNR tăng thì tỷ lệ lỗi bit giảm
Trang 17Bài 6:Kĩ thuật điều chế số QPSK
1 Bài 6.1:
Mã code:
SNR = 10.^(SNR_db/10); % Doi SNR tu Decibel sang lan
bsignal = randi([0 1],1,len); % Tao dong bit ngau nhien do dai len
% Thuc hien dieu che QPSK
% Tao nhieu Gauss
Trang 18Q35 Chòm sao có nhiễu có xu hướng bao sát hơn các chòm sao không nhiễu Vì
SNR giảm thì mật độ nhiễu tăng
bit_vect = randi([0 M-1],len/2,1)
qpsk_signal=pskmod(bit_vect,M,pi/4,'GRAY');%dieu che qpsk
SNR_db = 0:2:10; %Các giá trị SNR
for i=1:length(SNR_db)
qpsk_awgn=awgn(qpsk_signal,SNR_db(i)); %dieu che qpsk khi có nhiễu
qpskr_signal= pskdemod(qpsk_awgn,M,pi/4,'GRAY'); %giải điều chế
qpsk numerr(i)=biterr(bit_vect,qpskr_signal); %so bit bi loi
Trang 19Q37 Xác suất lỗi bit trong điều chế BPSK và QPSK là gần như nhau, QPSK có lỗi
của mẫu so sánh và BPSK có tỉ lệ lỗi thấp hơn
Trang 20s_mod = qammod(s_stream,M(k),'GRAY'); % Dieu che M-QAM
Trang 21for i = 1:size(SNR_db,2) % Vong lap tinh BER
s_mod_awgn = awgn(s_mod,SNR_db(i)); % Tin hieu qua nhieu
s_demod = qamdemod(s_mod_awgn,M(k),'GRAY'); % Giai dieu che M-QAM
[num ,ratio] = biterr(s_stream,s_demod); % Tinh ti le loi bit
BER(k,r) = ratio; % Luu ti le loi bit vao BER\
Trang 22Câu hỏi:
Trang 23SNR = 0dB 5dB 10dB 15dB 20dB 25dB 16- BER 0.2856 0.1634 0.0594 0.0045 0 0
Q39 M tăng thì BER tăng theo vì số mức điều chế tăng thì BER cũng tăng theo
Q40 Khi M tăng thì sẽ truyền được nhiều bit hơn nhưng công suất và tỷ lệ lỗi bit cũng tăng theo M không thể tăng rất lớn bởi vì khi đó sẽ tồn tại nhiều tiền để tăng công suất phát