b Yêu cầu của hệ thống Giảm tốc độ xe đến tốc độ cần thiết trong thời gian ngắn Giúp xe đứng yên trên đường giốc khi máy không khởi động 2.1 Bản vẽ lắp và trình bày nhiệm vụ của từng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Với tầm nhìn đến năm 2035, Việt nam phát triển công nghiệp ô tô thành ngành quantrọng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đáp ứng tối đa nhu cầu thịtrường nội địa, phần đầu trở thành nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng và 1 số cụm chi tiết
có giá trị cao trong chuỗi sản xuất công nghiệp ô tô thế giới và trước mắt đó là cuộc cáchmạng công nghiệp ô tô Bởi vậy nên mọi thứ vấn đề liên quan đến ngành công nghiệp nàyđều được chú trọng phát triển và đặc biệt quan tâm Chẩn đoán kỹ thuật trên ô tô cũngkhông nằm ngoại lệ Với vai trò hết sức quan trọng như thế thì chúng ta cần nắm rõ những
gì ở việ này ?
Chẩn đoán kỹ thuật là công tác kỹ thuật nhằm xác định trạng thái kỹ thuật của của cụmmáy để dự báo tuổi thọ làm việc tiếp tục mà không phải tháo máy ra
Học phần “Thực hành chẩn đoán kỹ thuật động cơ” góp phần nào kiến thức thực tế
vào sửa chữa hay lắp đặt chi tiết, cụm chi tiết, động cơ hay các hệ thống trên xe ô tô
Xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Bá Vang đã dạy dỗ, chỉ bảo tận tình bằng cả tâm huyết làm nghề giáo của mình, dành cho chúng em những kiến thức cần thiết nhất, kinhnghiệm quý báu của mình và cả những bài học để đời trước khi ra ngoài môi trường làmviệc thực tế
Đà nẵng, ngày tháng 12, 2020
1
Trang 2Báo cáo thực hành chuẩn đoán hệ thống bôi trơn
I.NỘI DUNG CHÍNH
1.Lý thuyết về các phương pháp chẩn đoán kỹ thuật ô tô hiện nay
Phương pháp chẩn đoán chung :
Bằng kinh nghiệm (phân tích các biểu hiện bên ngoài)
Bằng phân tích dấu vết (phân tích dầu bôi trơn, đo nhiệt độ nước làm mát, )
Các cụm, hệ thống cơ điện tử trên ô tô hiện đại rất phức tạp nên kỹ thuật chẩn đoáncũng rất phức tạp Vì vậy cần thiết có hệ thống tự theo dõi phát hiện sự cố hỏng hóc, cảnhbáo trình trạng sự cố và báo nội dung sự cố để việc theo dõi, đánh giá tình trạng kỹ thuật
và xác định nguyên nhân hỏng hóc được thuận lợi, nhanh chóng
Trên hầu hết các ô tô hiện đại đều có chức năng tự chẩn đoán và cảnh báo tình trạng sự
cố của ô tô
1.1 Các phương pháp chẩn đoán bằng kinh nghiệm
Các phương pháp chẩn đoán đơn giản được thực hiện bởi các chuyên gia có nhiềukinh nghiệm, thông qua các giác quan cảm nhận của con người hay thông qua các dụng
cụ đo đơn giản Các thông tin thu được qua cảm nhận của con người thường ở dưới dạngngôn ngữ: tốt, xấu, nhiều, ít, vừa, ít có khả năng cho bằng trị số cụ thể Các kết luận cho
ra không cụ thể như: hỏng, không hỏng; được, không được…
o Nghe âm thanh trong vùng con người cảm nhận được
2 Giới thiệu về hệ thống bôi trơn
2.1 Nhiệm vụ và yêu cầu
Trang 3 Bất kỳ phương tiện nào cũng cần hệ thống phanh để có thể giảm tốc độ hoặc dừnglại khi cần thiết.
Đây là hệ thống đảm bảo an toàn quan trọng nhất trên ô tô Hiện nay có hai loại phanh thường được sử dụng là phanh đĩa và phanh tang trống
Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động cũng như ưu nhược điểm của hệ thống phanh đĩa ô tô
b) Yêu cầu của hệ thống
Giảm tốc độ xe đến tốc độ cần thiết trong thời gian ngắn
Giúp xe đứng yên trên đường giốc khi máy không khởi động
2.1 Bản vẽ lắp và trình bày nhiệm vụ của từng chi tiết trong hệ thống
a) Bản vẽ lắp
Hình 1-Sơ đồ bản vẽ lắp
b) Nhiệm vụ của từng chi tiết trong hệ thống
Về cơ bản thì phanh đĩa ô tô gồm 4 bộ phận cơ bản sau:
3
Trang 4Báo cáo thực hành chuẩn đoán hệ thống bôi trơn
Ngàm phanh: giữ các má phanh và ép chúng tỳ lên mặt đĩa phanh để tạolực phanh Về thiết kế, ngàm phanh hay còn gọi là cùm kẹp phanh có 2 dạng: cùm kẹp phanh dạng phôi và cùm phanh cố định
Đĩa phanh: Đĩa phanh được gắn trực tiếp lên cụm may-ơ bánh xe Đĩa phanh được đục lỗ hoặc xẻ rãnh chứ không hề bằng phẳng, mục đích để tối ưu hóa khả năng tản nhiệt cho hệ thống
Đĩa phanh thường được làm bằng vật liệu chịu lực rất tốt, những kim loại có độ bền cao, thường ít bị hư hỏng trong quá trình vận hành
Nhưng sau một thời gian sử dụng, bề mặt đĩa phanh sẽ bị cào xước
do má phanh đã quá mòn hoặc má phanh không đạt tiêu chuẩn.Ngoài ra đĩa phanh cũng có thể gặp những vấn đề như bị cong, vênh, nứt vỡ nếu chịu tác động của 1 lực lớn như tai nạn xe cộ, …
Má phanh: Hệ thống má phanh (bố thắng đĩa ô tô) là 1 khối thống nhất, gồm 2 cặp được lắp đặt đối xứng hai bên đĩa phanh
Khi bóp phanh 2 má phanh sẽ và kẹp chặt lấy đĩa phanh khiến
2.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống
Khi đạp bàn đạp, phanh sẽ đẩy piston bằng việc tăng áp suất dầu trong các đường ốngdầu và xi lanh của bánh xe và tấm má phanh ép vào đĩa phanh, má phanh đĩa kẹp cả haibên của roto phanh đĩa Như vậy sẻ tạo nên lực ma sát làm cho đĩa phanh và moayer bánh
xe giảm dần tốc độ quay hoặc hãm các lốp dừng lại theo ý muốn của người điều khiển
Trang 5Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh thì áp suất trong hệ thống dầu phanh giảm
nhanh Nhờ sự biến dạng của vòng đệm kín dầu của piston sẽ làm cho piston và má phanh
rời khỏi đĩa phanh Kết thúc quá trình phanh
3 Liệt kê các dạng hư hỏng của hệ thống
TT Các dạng hỏng Thông số kiểm tra Chi tiết liên Cách khắc phục
quan
Đường.ống
chân không
giật bàn đạp Độ mòn guốc Guốc phanhTrống phanh hoặc thay mới
Độ hao mòn trống
Đĩa phanhphanh, đĩa phanh Lò xo hồiKiểm tra lò xo hồi
3 Hành trình tự do Mức dầu phanh Đường ống Sữa chữa, vệ sinhbàn đạp phanh nhỏ Độ mòn má phanh dầuMá phanh hoặc thay mới
Độ hao mòn cặp Cặp piston-xypiston- xi lanh lanh
chính và pitston –
xi lanh bánh
Trang 74 Biện pháp kiểm tra các dạng hư hỏng của hệ thống bằng thiết bị chuyên dùng
4.1Kiểm tra khi áp suất nhớt động cơ thấp
- Các dụng cụ cần chuẩn bị bao gồm như:
Đèn pin
Bộ dụng cụ bao gồm cần tuýp và
nụ Bộ cờ lê, vít bakeKhăn lau
Đồng hồ kiểm tra áp suất nhớtGăng tay và kính bảo hộ mắt
Trang 8Báo cáo thực hành chuẩn đoán hệ thống bôi trơn
Bước 3 Công tắc áp suất nhớt được dùng để gửi tín hiệu phản hồi về hệ thốngmáy tính hoặc đồng hồ báo nhớt Nếu công tắc áp suất bị hư hỏng thì đèn báo cóthể sáng lên Bạn hãy tháo công tắc áp suất nhớt ra ngoài và lắp đồng hồ đo ápsuất vào vị trí đó rồi khởi động xe Quan sát xem giá trị áp suất trên đồng hồ làbao nhiêu và so sánh với giá trị tiêu chuẩn
Bước 4 Nhớt được vận chuyển đến các chi tiết trong động cơ thông qua bơmnhớt Trước khi đi vào bơm thì nhớt sẽ được lọc qua một tấm màng thô Chính vìvậy, nếu màng lọc thô này bị bám quá nhiều cặn bẩn thì lượng nhớt đi vào bơm
sẽ ít đi và làm giảm áp suất nhớt của động cơ
Trang 9Bước 5 Bơm nhớt cũng được thiết kế với một van an toàn để hạ áp suất của hệthống nếu áp suất quá cao Nhưng nếu van này bị hư hỏng thì có thể sẽ khiến ápsuất nhớt bị giảm.
Bước 6 Các bạc lót trên trục khuỷu có nhiệm vụ đỡ trục khuỷu và hoạt động nhưmột bạc đạn Nếu chúng bị mòn thì nhớt động cơ có thể bị rò rỉ ra khỏi hệ thống vàlàm giảm áp suất động cơ
8
Trang 10Báo cáo thực hành chuẩn đoán hệ thống bôi trơn
Bước 7 Nếu động cơ không có áp suất nhớt thì hãy kiểm tra dây đai vì bơm nhớtcũng được dẫn động bằng dây đai thông qua sự ăn khớp giữa bánh răng bơm nhớt
và bánh răng trục khuỷu
Trang 11 Tháo:
lông
2 Tháo đường dầu từ thân bơm lên Cờ lê Tránh làm trờn ren
thân máy
4 Tháo nắp dưới van giảm áp và tháo T10 Nới đều các bulong
bơm dầu
5 Tháo bánh răng bị động bơm dầu Dùng tay Rút thẳng bánh răng ra
ngoài
Lắp:
1 Lắp bánh răng bị động bơm dầu Tay Đưa thẳng bánh răng , đảm
Trang 13Hình ảnh cho bơm dầu (bơm bánh răng ăn khớp ngoài)
4.3 Qui trình tháo bộ lọc thô và bộ lọc tinh
a) Tháo bộ lọc thô
tháo bầu lọc thô ra
3 Tháo ốc xả hết dầu ra
4 Tháo ốc bắt vành đai với thân lấy Cờ lê Nếu chặt dùng búa gỗ
5 Tháo mãnh hãm mũ ốc trục lõi lọc Đột, búa Không làm cong trục
Bảo dưỡng chi tiết quay
để rửa lõi chứ không
6 Tháo mũ ốc lấy vòng đệm miệng Khẩu 12, tay tháo rời
đệm và các lá lọc mảnh gạt ra nối Nếu chặt nới ốc giữ các
lá lọc , nếu còn chặt nới
ốc hãm cản dầu của trụcQuá trình lắp ta thực hiện ngược lại
b) Tháo bộ lọc tinh
1 Lau chùi sạch sẽ bên ngoài Giẻ lau, dầu rửa Đảm bảo sạch sẽ
4 Tháo 2 ốc bắt giữ bầu lọc Cờ lê một vặn lên trên và nútMột hãm quay lỗ dầu ,
Trang 158 Tháo mảnh đỡ lấy rời từng lá Không làm cong các láQuá trình lắp ta thực hiện ngược lại
5 Xây dựng sơ đồ kiểm tra hư hỏng và cách khắc phục hệ thống
Hệ thống
bôi trơn
Bơm Hỏng dầu
Tốt
-Mòn bề mặt , đỉnh răng : kiểm tra khe hở giữa 2 răng ăn khớp-Hỏng van an toàn :
Khắcphục
-Mạ thép hoặccrom sau đó giacông lại hoặc thaymới
-Thay mới lò xo
Bầu lọcthô
Hỏng -lõi lọc bị tắc: Tháo ra và quan
sát -lõi lọc bị rách:
Tháo ra và quan sát -đệm lọc dầu bịrò: Quan sát
-Vệ sinh hoặc thay
Trang 17Tốt
Bầu lọc
Hỏng -Lõi lọc bị bẩn,tắctinh Tháo ra và quan sát
Tốt
Khắc-Thay mới phục
kiểm tra vị trí dầu chảyra
Hệ thống tốt
Khắc phục
-Vệ sinh và nén lại cánh tản nhiệt
-Hàn lại vết thủng ,hoặc thayống dẫn dầu
5 Đĩa phanh mòn, cong vênh (h5)
6.2 Liệt kê các thông số chuẩn đoán(c)
1 Phanh kêu, rung giật bàn đạp (c1)
Trang 19thuật rung giật bàn
Cặp piston-xi
xlanh mòn h4
Trạng thái kĩthuật tươngứngh1,h2
Trang 21Đối tượng có số kết cấu m=5
Xác suất của 1 hư hỏng là p(hi) =
15
Trang 22Báo cáo thực hành chuẩn đoán hệ thống bôi trơn
giảm đọ hao mòn của chi tiết khi làm việc , làm mát các chi tiết, bảo vệ các chi tiết khỏi han rỉ, đảm bảo độ kín khít của bộ phận ma sát…
Dựa vào bảng xác suất xảy ra hư hỏng ta thấy , mài mòn các chi tiết trong động
cơ có xác suất xãy ra cao nhất Phương án để bảo dưỡng là:
Thường xuyên quan sát kiểm tra áp suất dầu của hệ thống bôi trơn, đảm bảo dầu luôn cung cấp đủ cho hệ thống
Định kì kiểm tra các thiết bị lọc dầu , vệ sinh chúng sạch sẽ hoặc thay mới Quan sát xem có hiện tượng rò rỉ dầu không để kịp thời xử líKiểm tra hệ thống làm mát dầu để đảm bảo dầu làm việc tốt, vì nóng quá thì tính chất của dầu sẽ thay đổi
Bảng kiểm tra bảo dưỡng và thay thế theo quãng đường chạy(km) của oto cho
hệ thống bôi trơn
LỊCH BẢO DƯỠNG ĐỊNH KÌ XE TOYOTA COROLLA ALTIS
Khoảng Số tháng hoặc quãng đường đi
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO