- Mức cổ tức đối với từng loại cổ phần - Các vấn đề khác thuộc phạm vi chức năng của Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm sát - Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy ch
Trang 1ĐỀ TIỂU LUẬN MÔN HỌC 2
Hệ : ĐẠI HỌC 1.Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên và địa chỉ công ty:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Đông Hải Bến Tre (Dong Hai joint Stock
Company of Ben Tre)
- Tên viết tắt: Dohaco
- Công ty con: CTCP Tân Cảng Gia Long
- Nghành nghê: Bao bì và đóng gói
Người đại diện theo pháp luật của công ty
- Họ và tên: Mr Lê Bá Phương
- Thường trú: 90/5 Nguyễn Khoái - P.2 - Q.4 - Tp.HCM
Trang 2- Tháng 7/2003, xây dựng nhà máy giấy An Hòa tổng diện tích 6157m2 tại 457C Nguyễn Đình Chiểu phường 8 TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre với tổng kinh phí là 12.567.730.786 VNĐ.
- Tháng 6/2005, xây dựng và mở rộng nhà máy bao bì Bến Tre trên tổng diện tích 4480 m2 tại 457C Nguyễn Đình Chiểu phường 8 TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre với tổng kinh phí là
- Tháng 6/2010, thành lập văn phòng đại diện tại TP HCM tại số 223 Trần Hưng Đạo,
- Tháng 3/2012, thoái vốn công ty con, giảm tỷ trọng đầu tư chi phối vào công ty cổ phần thủy sản Bến Tre (beseaco) từ 54,67% xuống còn 46,61%
- Tháng 6/2013, thoái vốn 100% tại công ty cổ phần thủy sản Bến Tre (beseaco)
- Năm 2015, công ty cổ phần đông hải Bến Tre chính thức chuyển trụ sở công ty về địa chỉ
Lô AIII - KCN Giao Long - X.An Phước - H.Châu Thành - Tỉnh Bến Tre
- Năm 2016, công ty chính thức triển khai thực hiện dự án nhà máy giấy Giao Long giai đoạn 2 với công suất 660 tấn/ngày Dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động năm 2018
- Năm 2017, tăng vốn điều lệ từ 255.846.030.000 VNĐ lên 344.597.690.000 VNĐ do phát hành cổ phiếu trả cổ tức và cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
- Năm 2018, tăng vốn điều lệ từ 344.597.690.000 VNĐ lên 413.515.490.000 VNĐ do trả cổ tức năm 2017
- Năm 2019, tăng vốn điều lệ từ 413.515.490.000 VNĐ lên 447.975.260.000 VNĐ bằng hìnhthức phát hành cho cổ đông hiện hữu
- Năm 2020, thông qua nghị quyết HĐQT số 08/NQ-HĐQT ngày 23/03/2020 thành lập công
ty TNHH MTV bao bì Bến Tre là công ty con trực thuộc công ty cổ phần đông hải Bến Tre
để triển khai thực hiện dự án nhà máy bao bì số 1
Trang 3Trụ sở công ty cổ phần Đông Hải – Bến
Tre (2) Chức năng nhiệm vụ:
Ngành nghề kinh doanh:
Theo giấy đăng ký chứng nhận kinh doanh số 1300 358260 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp lần đầu ngày 02/4/2003 và cấp lại lần 8 ngày 23/05/2011, Công ty có ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
- Sản xuất và kinh doanh giấy kraft công nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh bao bì carton, các sản phẩm bao gói từ giấy
Sản phẩm chính:
- Các loại giấy kraft phục vụ cho công nghiệp bao gói : medium, tesliner …
- Bao bì carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp … đa chủng loại như : thông thường và cắt khúc
Trang 4(3) Cơ cấu bộ máy tổ chức
3.1 Cán bộ chủ chốt:
Ông Lương Văn Thành CTHĐQT/Phó TGĐ 1962 CN Kinh tế 4,680,000Ông Lê Bá Phương TGĐ/Phó CTHĐQT 1964 CN Kinh tế 4,500,008
3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
3.3 Chức năng và nhiệm vụ
Đại hội cổ đông
Trang 5- Kế hoạch về kinh doanh hàng năm trong công ty.
- Báo cáo về tài chính hàng năm trong công ty
- Báo cáo của Hội đồng quản trị và các kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, của ban kiểm soát
- Mức cổ tức đối với từng loại cổ phần
- Các vấn đề khác thuộc phạm vi chức năng của Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm sát
- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lí, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
- Kiểm tra bất thường
- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần Hội đồng quản trị
- Quyết định các vấn đề liên quan đến giá cổ phần và trái phiếu
- Quyết định các giải pháp phát triển hoạt động trung và ngắn hạn
- Quyết định phương án đầu tư và các dự án đầu tư
- Quyết định việc thành lập công ty con, chi nhánh hay mua lại cổ phần Ban giám đốc
- Tuyển dụng, giám sát, bồi dưỡng và đánh giá quản lý
- Định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển tổ chức
- Thiết lập hệ thống quản trị
- Quản trị tổ chức và mối quan hệ với giám đốc điều hành
- Ủy thác trách nhiệm, công việc
- Giám sát và điều khiển
Khối hành chính nhân sự:
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Trang 6- Quản trị và đào tạo nhân sự
- Thực hiện chế độ chính sách và tiền lương
- Thực hiện công tác hành chánh- lễ tân
- Quản lý và kiểm soát an toàn lao động
- Phòng chống cháy nổ,bảo vệ môi trường, an ninh trật tự
Khối tài chính kế toán
- Xây dựng chiến lược tài chính
- Hạch toán và báo cáo quyết toán tài chính
- Quản lý và khai thác nguồn vốn phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh
Khối kế hoạch kinh doanh
- Xây dựng chiến lược kinh doanh, thực hiện xúc tiến marketing, điều độ sản xuất và kinh doanh, quan hệ mua bán với khách hàng, nhà cung cấp
- Tổ chức cung ứng vật tư nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất các nhà máy và tiêu thụsản phẩm đầu ra, thực hiện công tác xuất nhập khẩu
Nhà máy giấy Giao Long
- Tổ chức và quản lý sản xuất các loại giấy Kraft công nghiệp (Medium, tesliner ) theo kếhoạch kinh doanh hàng năm của công ty, điều hành và quản lý các lĩnh vực liên quan tớinhà máy…
- Địa chỉ : Lô A III, Khu công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre
- Điện thoại : (+84.275) 3703878 / (+84.275) 2211657
- Fax : (+84.275) 3635222 Nhà máy bao bì số 2
- Tổ chức và quản lý sản xuất các loại giấy carton, bao bì theo kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, điều hành và quản lý các lĩnh vực liên quan tới nhà máy
- Địa chỉ : Lô A III, Khu công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre
- Điện thoại : (+84.275) 2474756
- Fax : (+84.275) 3611222
Trang 7(4) Quy trình sản xuất sản phẩm lựa chọn
Lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh giấy kraft công nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh bao bì Carton
Đã được đầu tư trang bị hệ thống máy móc thiết bị tự động hóa đồng bộ theo quy trình sản xuất khép kín từ xử lý giấy nguyên liệu OCC đến thành phẩm Giấy Kraft công nghiệp - GiấyCarton - Bao bì Carton Cùng với bề dày tích lũy trên 15 năm kinh nghiệm, DOHACO đủ khả năng đáp ứng thỏa mãn các nhu cầu bao gói hàng hóa và tiêu dùng ngày một khắt khe của khách hàng trong và ngoài nước
Trang 8Công nghệ sẩn xuất bột giấy
Công nghệ sản xuất bao bì carton:
- Bước 1: Giấy kraft được đưa vào máy chạy sóng, hơi nóng cung cấp cho các lô sấy, sấy khôkeo làm dính các lớp giấy cho ra tấm carton
- Bước 2: Tấm carton tạo thành ở bước 1 được đưa vào máy in flexo để tạo thành tấm giấy đã
Trang 9- Bước 5: Kiểm tra chất lượng thành phẩm và đóng gói.
(5) Nguồn lực của doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực
Trình độ
Nguồn lực khoa học công nghệ
Dây chuyền sản xuất giấy kraft công nghiệp có công suất 60.000 tấn/năm (bao gồm dây chuyền máy xeo giấy lưới dài khổ 3.200mm, hệ thống
xử lý bột giấy OCC và các công trình phụ trợ khác) của nhà máy giấy Giao Long giai đoạn 1
đã được công ty hoàn thành 100% các hạng mục
và đưa vào hoạt động từ tháng 01/2011 Đây là dây chuyền sản xuất giấy kraft công nghiệp hiện đại và tự động hóa, được nhập khẩu từ châu âu
và Trung Quốc
Trang 10Hai dây chuyền sản xuất bao bì carton 3 lớp, 5 lớp
và 7 lớp có công suất được thiết kế là 40.000.000 m2/năm (bao gồm 2 dây chuyền máy móc dọn sóng, 2 hệ thống máy in nhiều màu nhiều máy móc thiết bị đồng bộ khác…) được đưa vào sử dụng năm
2006 đối với nhà máy số 1 và năm
2011 với nhà máy số 2 thuộc nhà máy Bao bì BếnTre
Nguồn lực tài chính:
SẢN
Vốn điều lệ: 255.846.030.000 344.597.690.000 413.515.490.000 447.975.260.000 447.975.260.000Tổng tài sản 629,632,157,767 1,289,945,349,629 1,812,236,953,790 2,113,277,764,659 2,284,329,017,296
Tài sản ngắn 426,642,559,021 563,706,735,131 564,539,065,223 875,293,334,198 1,104,660,314,544hạn
Tài sản dài 202,989,598,746 726,238,614,498 1,247,697,888,567 1,237,984,430,461 1,179,668,702,752hạn
Nợ ngắn hạn 108,462,100,605 330,055,496,639 411,949,283,611 554,941,561,611 744,384,700,833
Nợ dài hạn 248,766,154,376 558,322,731,970 440,000,000,000 145,000,000,000
Vốn chủ sở 521,170,057,162 711,123,698,614 841,964,938,209 1,118,336,203,048 1,394,944,316,463hữu
Doanh thu 668,121,590 810,792,752 926,843,746 1,430,030,972 2,887,713,713Lợi nhuận 85,725,964 80,254,351 134,115,878 181,587,616 391,923,588sau thuế
Trang 11KQKD Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 (1000 đ)
Doanh thu bán 668,121,590 810,792,752 926,843,746 1,430,030,972 2,887,713,713hàng và CCDV
Giá vốn hàng bán 544,637,610 678,157,598 722,034,204 1,126,524,280 2,339,353,334Lợi nhuận gộp về 123,483,980 131,867,147 204,619,500 303,361,827 548,217,190
BH và CCDV
Lợi nhuận tài chính 1,668,238 -1,416,763 -12,431,483 -26,397,298 -30,761,215Lợi nhuận khác 737,478 359,781 3,480,473 12,158,763 3,241,809Tổng lợi nhuận 96,949,120 93,285,485 154,961,458 220,335,349 410,060,546trước thuế
Lợi nhuận sau thuế 85,725,964 80,254,351 134,115,878 181,587,616 391,923,588Lợi nhuận sau thuế 85,725,964 80,254,351 134,115,878 181,587,616 391,923,588của công ty mẹ
(6) Những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian gần đây và phương hướng phát triển trong thời
Bảng thống kê kết quả kinh doanh
Trang 12Chênh lệch 2016 với Chênh lệch 2017 với Chênh lệch 2018 với Chênh lệch 2019 với
2017 Tương
2018 Tương
2019 Tương
2020 Tươn
Doanh thu bán
142,671,162 21 116,050,994 14 503,187,226 54 1,457,682,741 102hàng và CCDV
133,519,988 25 43,876,606 6 404,490,076 56 1,212,829,054 108Giá vốn hàng bán
-377,697 -51 3,120,692 867 8,678,290 249 -8,916,954 -73Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận
-3,663,635 -4 61,675,973 66 65,373,891 42 189,725,197 86trước thuế
Lợi nhuận sau
-5,471,613 -6 53,861,527 67 47,471,738 35 210,335,972 116thuế
Lợi nhuận sau
-5,471,613 -6 53,861,527 67 47,471,738 35 210,335,972 116thuế của công ty
mẹ
Bảng so sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020
Trang 13Có tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp như sau:
Trang 14Bảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp năm 2020
- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên 431.611 980.000 1.255.365vật liệu của doanh nghiệp
- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên 261.651 310.000 431.013vật liệu của khách hàng
Biết phần nguyên vật liệu gia công chế biến 116.511 170.000 259.165là:
- Giá trị các công việc có tính chất công 89.123 130.000 132.165nghiệp
- Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu 78.463 150.000 186.916hồi
- Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc thiết 16.516 20.000 32.651bị
- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ 32.649 40.000 42.078của sản phẩm dở dang
2 Tổng doanh thu bán hàng TrĐ 1.430.03 2.680.000 2.887.731
0
Trang 15Trong đó:
- Chiết khấu thương mại+ Thùng carton
+ Giấy kraft
Trang 17+ Giấy kraft (20.000) (80.000) (85.000)Nếu sản phẩm có chia thứ hạng thì
3.000 10.000 11.000 Thứ hạng I
Trang 18Nếu sản phẩm có chia thứ hạng thì
17.061 17.500 17.623 Thứ hạng III
…
Trang 1911.33314.52819.230
Trang 20Bảng 2 Trích báo cáo số liệu về TSCĐ năm 2020
a Máy móc thiết bị sản 1.053.041 1.055.822 179.086 255.787xuất
Trang 21Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp năm 2020
6 Tổng số ngày làm việc của máy móc thiết bị
7 Số ca làm việc bình quân 1 máy 1 ngày
8 Độ dài 1 ca làm việc của 1 máy
9 Số lao động làm việc bình quân
Trang 22Trong đó:
- Số công nhân sản xuất bình quân
- Số nhân viên sản xuất bình quân
- Số nhân viên quản lý kinh tế
Trang 23- Số nhân viên hành chính
- Số nhân viên khác
10 Tổng số giờ công làm việc có hiệu lực của lao động
11 Số giờ công thiệt hại của lao động
Trang 261.Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất.
+ Phân tích kỳ thực tế 2020 và thực tế 2019: So sanh trực tiếp:
So sánh tổng giá tri san xuât kỳ thưc tế với tổng giá tri san xuât kỳ kế hoach để xacđinh sô tăng (giam) tuyêṭđôi từ đo xac đinh đươc tỷ lê ̣tăng (giam) và tỷ lê ̣hoàn thành kếhoach tổng giá tri san xuât
Mưc biến đông ̣ tuyêṭđôi tổng giá tri san xuât (∆GO): ∆GO
= GO1 – Go0=2.339.353-1.126.524 = 1.212.829(tr.đ) Tỷ
lê ̣% tăng (giam) tổng giá tri san xuât
= (∆GO/GOk)x100%= (1.212.829/1.800.000)x100%= 67,38% Trong đo: ∆GO: mức biến động tuyệt đôi tông giá tri sản xuất GO1: tông giá tri sản xuất ky thực tế
GOk: tông giá tri sản xuất ky kế
hoạch Kết luận:
∆GO (tỷ lê ̣% tăng (giam)) > 0: kết luận tổng giá tri san xuât tăng (hay vươt
mưc) so với kế hoach đăṭra là 67,38%
+ Phân tích kỳ kế hoạch 2020 và thực tế 2019:
Mưc biến đông ̣ tuyêṭđôi tổng giá tri san xuât (∆GO):
∆GO = GOk – GO0=1.800.000 - 1.126.524 = 673.476 (tr.đ)
Tỷ lê ̣% tăng (giam) tổng giá tri san xuât
= (∆GO1/Gok)x100%= (673.476/1.126.524)x100%= 59,78% Trong đo: ∆GO: mức biến động tuyệt đôi tông giá tri sản xuất GO1: tông giá tri sản xuất ky thực tế
GOk: tông giá tri sản xuất ky kế
hoạch Kết luận:
∆GO (tỷ lê ̣% tăng (giam)) > 0: kết luận tổng giá tri san xuât tăng (hay vươt
mưc) so với kế hoach đăṭra là 59,78%
Trang 272.Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản xuất tới sự biến động của chỉ tiêu
Gtc: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài
Gff: Giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm,phế phẩm, phế liệu thu hồi
Gtk: Giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công
nghiệp của doanh nghiệp
Gcl: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang trong công nghiệp
Phương pháp sử dụng: phương pháp cân đối
- Xac đinh mưc anh hưởng cua yếu tô 3: Gia tri cua những phu phẩm, thư phẩm, phế
phẩm, phế liêụ thu hồi
∆GO(Gff)= Gff1 – Gffk= 186.916-150.000=36.916(tr.Đ)
- Xac đinh mưc anh hưởng cua yếu tô 4: Gia tri cua hoat đông ̣ cho thuê thiết bi may
moc trong dây chuyên san xuât công nghiêp ̣
∆GO(Gtk)= Gtk1 – Gtkk=32.651-20.000=12.651(tr.Đ)
Xac đinh mưc anh hưởng cua yếu tô 5: Gia tri chênh lêcḥ giữa cuôi kỳ va đâu kỳ cua
ban thanh phẩm, san phẩm dở dang, công cu mô hình tư chế
∆GO(Gcl )= Gcl1 – Gclk=42.078-40.000=2.078(tr.Đ)
Tổng hơp anh hưởng cua các nhân tô:
∆GO = ∆GO(Gtt) + ∆GO(Gtc) + ∆GO(Gff) + ∆GO(Gtk)+∆GO(Gcl)
Gia tri thanh phẩm kỳ thực tế tăng lên so với kỳ kế hoạch là 396.378 tr Đ
Gia tri công viêc ̣co tinh chât công nghiêp ̣ thực tế tăng lên so với kỳ kế hoạch là 2.165 tr.Đ Gia tri cua những phu phẩm, thư phẩm, phế phẩm, phế liêụ thu hồi thực tế tăng lên so với kỳ
kế hoạch 36.916 (tr.Đ)
Gia tri cua hoat đông ̣ cho thuê thiết bi may moc trong dây chuyên san xuât công nghiêp ̣ kỳthực tế tăng so với kỳ kế hoạch 12.651 tr Đ
Gia tri chênh lêcḥ giữa cuôi kỳ va đâu kỳ cua ban thanh phẩm, san phẩm dở dang, công cu
mô hình tư chế kỳ thực tế tăng so với kỳ kế hoạch 2.078 tr.Đ
Trang 28+ Biện pháp:
Tiếp tục duy trì và phát triển các chiến lược hiện tại của công ty
Đảm bảo các nguyên vật liệu cùng máy móc luôn trong trạng thái vận hành
tốt Cất giữ, bảo quản TSCĐ cẩn thận để giảm hao mòn TSCĐ
Áp dụng KH công nghệ, mua thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất
Hỗ trợ công nhân viên đào tạo nâng cao tay nghề, kiến thức
Nghiên cứu, mở rộng thị trường
+ Phân tích kỳ thực tế 2020 với kỳ thực tế 2019 ∆GO= 1.212.829 (tr.đ)
- Xac đinh mưc anh hưởng cua yếu tô 1: Gia tri thanh phẩm
Tổng hơp anh hưởng cua các nhân tô:
∆GO = ∆GO(Gtt) + ∆GO(Gtc) + ∆GO(Gff) + ∆GO(Gtk)+∆GO(Gcl)
Tiếp tục duy trì và phát triển các chiến lược hiện tại của công ty
Đảm bảo các nguyên vật liệu cùng máy móc luôn trong trạng thái vận hành
tốt Cất giữ, bảo quản TSCĐ cẩn thận để giảm hao mòn TSCĐ
Áp dụng KH công nghệ, mua thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất
Hỗ trợ công nhân viên đào tạo nâng cao tay nghề, kiến thức
Nghiên cứu, mở rộng thị trường