Tiếp sau nữa, em xin cảm ơn Công tytrách nhiệm hữu hạn COOKMIX Chị Trần Thị Như Ý – Giám đốc Nhân sự vàtoàn thể các anh chị phòng nhân sự của công ty đã giúp đỡ rất nhiệt tình và cungcấp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
-BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
COOKMIX
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN HOÀNG TIẾN
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THÚY LIÊN
MSSV: 2013181207
Lớp: 09DHQT8
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng …… năm 2021
1
Trang 2THÔNG TIN THỰC TẬP QUẢN LÝ
1 Đơn vị thực tập: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn COOKMIX
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanhtrường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP Hồ Chí Minh lời đã tận tình truyềnđạt kiến thức trong những năm em học tập Đặc biệt, em xin gửi đến thầy NguyễnHoàng Tiến, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báocáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất Tiếp sau nữa, em xin cảm ơn Công tytrách nhiệm hữu hạn COOKMIX Chị Trần Thị Như Ý – Giám đốc Nhân sự vàtoàn thể các anh chị phòng nhân sự của công ty đã giúp đỡ rất nhiệt tình và cungcấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luậncũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, cũng như em đã cố gắng kiểm trathật kỹ các thông tin cũng như định dạng văn bản nhưng chắc chắn sẽ còn sat sót
mà tôi chưa thể khắc phục vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy,
cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáotốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phó Hồ Chí Minh, ngày…, tháng…, năm 2021
3
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………, ngày ……… tháng ……… năm …………
Xác nhận của đơn vị
4
Trang 5ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Thái độ thực tập của sinh viên
2 Hình thức bài báo cáo thực tập
3 Nội dung bài báo cáo
4 Đánh giá chung kết quả thực tập
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2018 – 2020 9
Bảng 1.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2018 – 2020 15
Bảng 1.3 Bảng phân tích kết quả kinh doanh từ năm 2018 2019 18
Bảng 2.1 Mối quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận 22
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp
5 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chức năng bộ phận nhân sự 18 Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH COOKMIX
24
7
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do thực tập 1
1.2 Mục tiêu thực tập 1
1.3 Phạm vi thực tập 2
1.4 Phương pháp tiếp cận công việc 2
1.5 Bố cục bài thực tập 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN COOKMIX 3
1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Quá trinh hinh thanh va phat triên 4
1.1.4 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 5
1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 5
1.1.4.2 Nhiêm vu cua cac phòng ban 6
1.2 Tinh hinh hoạt động doanh nghiệp tại Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020 8
1.2.1 Quy mô tài sản tại Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020 8
1.2.2 Quy mô vốn Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020 11
1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020 . 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC TẬP TẠI BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN COOKMIX 18
2.1 Giới thiệu bộ phận hành chính nhân sự tại Công ty TNHH COOKMIX
18
2.1.1 Sơ đồ chức năng bộ phận nhân sự 18
2.1.2 Nhiệm vụ từng vị trí trong phò̀ng nhân sự 18
2.1.3 Quy trình phối hợp bộ phận nhân sự với các bộ phận khác trong Công ty 21
2.2 Thực trạng công việc sinh viên được giao 23
2.2.1 Mô tả công việc được giao 23
2.2.2 Quy trình thực hiện công việc được giao 24
2.3 Đánh giá công việc được giao 28
8
Trang 9CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 29
3.1 Nhận xét về Công ty TNHH COOKMIX 29
3.1.1 Nhận xét chung 29
3.1.2 Nhận xét về bộ phận nhân sự 29
3.1.3 Nhận xét về thực trạng công việc được giao 30
3.2 Bài học kinh nghiệm 30
3.2.1 Bài học kinh nghiệm về cách thực hiện công việc 30
3.2.2 Bài học kinh nghiệm về kỹ năng 31
3.2.3 Bài học kinh nghiệm về thái độ 31
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
9
Trang 10MỞ ĐẦU1.1 Lý do thực tập
Thực tập là một trong những yêu cầu bắt buộc cần hoàn thành của sinh viêntrong quá trình học tập tại môi trường đại học Thực tập mang đến cho em cơ hộiđược làm việc ở môi trường chuyên nghiệp Giúp em định hướng được công việctrong tương lai, như một cách để kiểm chứng thực tế công việc và ngành học em
đã chọn và được khám phá các nghề nghiệp khác
Thực tập là cơ hội để em vận dụng và nâng cao kiến thức đã học trên giảngđường vào thực tế, làm quen và xử lý công việc trong môi trường chuyên nghiệphơn Đó cũng là cơ hội giúp em nhận biết được những lỗ hổng thiếu sót trongviệc áp dụng vào thực tế và tránh sau khi ra trường chỉ có trong mình những kiếnthức lý thuyết
Ngoài ra, thực tập giúp em tự tin hơn trong quá trình phỏng vấn xin việcsau này, cũng như phát triển khả năng tìm kiếm công việc mới Có được các mốiquan hệ mới và trau dồi cách giao tiếp trong môi trường mới
1.2 Mục tiêu thực tập
Tìm hiểu tổng hợp khái quát về công ty, tiếp nhận cho mình những kiếnthức về lĩnh vực kinh doanh cũng như tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty
Tìm hiểu thực trạng và đánh giá công việc thực tập tại phòng hành chính nhân sự công ty TNHH COOKMIX
Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân viên cho Công ty TNHH COOKMIX
Qua kỳ thực tập này, em có thể tiếp cận với nghề nghiệp mà mình đã lựachọn khi vào đại học Em có thể cũng cố, nâng cao kiến thứ đã học tại trường,vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại cơ sở thực tập Các hoạt động thực tiễn này
sẽ giúp bản thân hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường
và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn
1
Trang 111.3 Phạm vi thực tập
Thời gian: 01 tháng, từ 1/11 – 3-/11/2021
Không gian: Công ty trách nhiệm hữu hạn COOKMIX
Địa điểm thực tập: 63 đường Mai Thị Lựu, phường Đao Kao, Quận 1
1.4 Phương pháp tiếp cận công việc
Phương pháp tổng hợp: nguồn tài liệu từ internet, sách giáo trình, tổng hợp các dữ liệu (số liệu của công ty)
Phương pháp phân tích, đánh giá
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
Quan sát, tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc như tìm nguồn nhân sự,chuẩn bị thư tuyển dụng, lưu hồ sơ và cập nhật thông tin ứng viênvào hồ sơ nhân sự Sắp xếp lịch phỏng vấn, liên hệ và tương tác với ứng viên trên các trang tuyển dụng Tham giam vào quá trình phỏng vấn nhân
sự mới Phối hợp cùng với bộ phận trong các công việc liên quan (thông báo, công văn, đơn xin nghỉ việc, cấp duyệt…)
1.5. Bố cục bài thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục bài báo cáo kiến tập được chia làm 3chương:
Chương 1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn COOKMIX
Chương 2 Thực trạng thực tập tại phò̀ng hành chính nhân sự công
ty trách nhiệm hữu hạn COOKMIX
Chương 3 Nhận xét và bài học kinh nghiệm
2
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN COOKMIX
1.1 Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Thông tin chung
Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn COOKMIX
Tên doanh nghiệp theo tiếng nước ngoài: COOKMIX CPMPANY LIMITEDTên giao dịch: COOKMIX CO., LTD
Mã số doanh nghiệp: 0314254654
Địa chỉ văn phòng: Số 63 Mai Thị Lựu, Đao Kao, Quận 1, Hồ Chí MinhĐại diện pháp luật: ông Lê Đăng Quyết
Ngoài ra, còn có đại diện của các doanh nghiệp:
Chi nhánh công ty TNHH COOKMIX tại Hà Nội
Chi nhánh công ty TNHH COOKMIX tại Hải Phòng
Chi nhánh công ty TNHH COOKMIX tại Quảng Ninh
Ngày hoạt động: 27/2/2017 ( Đã hoạt động 4 năm)
Điện thoại: 028 6290 5950 / Fax: 028 6290 5940
Trang 131.1.2 Quá trình hình thành và phat triển
Công ty TNHH COOKMIX là một công ty mới thành lập với nguồn vốnhoàn toàn từ Malaysia thuộc tập đoàn Boltergroup (BG), chuyên về cung cấp vàbán lẻ các thiết bị gia dụng nhằm nâng cao lối sống khỏe mạnh cho khách hàng.Bắt đầu hoạt động ở Việt Nam từ những năm 2017, công ty kinh doanh cácsản phẩm từ thương hiệu Frico, Frico là một thương hiệu thuộc tập đoàn Bolter.Với gần 5 năm kinh nghiệm, Frico đã gặt hát được nhiều thành công khi mangđến những sản phẩm chất lượng và ngày càng mở rộng nhiều hệ thống showroom
từ Bắc vào Nam
Năm 2019, Frico mở rộng hợp tác với công ty SINGATURE KITCHEN vàbắt đầu kinh koanh các sản phẩm của Frico, Kitchmate nhà cung cấp thiết bị tủbếp lớn nhất Malaysia và có chỗ đứng trong khu vực quốc tế
Hiện tại, công ty có 2 nhà máy, hệ thống 15 showroom và hơn 400 nhânviên trải dài từ Bắc vào Nam
1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty cung cấp và bán lẻ đồ dùng thiết bị gia dụng độc đáo và các sảnphẩm gia dụng nhằm nâng cao lối sống khỏe mạnh cho khách hàng như: Bếpđiện từ, robot hút bụi tự động, lò vi sóng,lò chiên không dầu, máy lọc không khí,máy rửa bát, hệ thống tủ bếp cao cấp …
4
Trang 141.1.4 Cơ cấ́u tổ chức doanh nghiệp
1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp
BAN TGĐ
Trang 155
Trang 161.1.4.2 Nhiêm vụ của cac phòng ban
Ban giám đốc:
Tổng giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh
doanh của Công ty theo quy định của pháp luật,điều luật của công ty mộtcách hiệu quả Có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo quyđịnh và điều lệ của công ty Chỉ đạo chiến lược,định hướng phát triển chohoạt động kinh doanh của công ty Thảo luận với phó giám đốc,nhữngngười quản lí đứng đầu các phòng để đưa ra ý kiến và thực hiện kí kết cáchợp đồng kinh tế về với công ty
Các phó tổng giám đốc: Người chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi về
hoạt động nhân sự, giải quyết các vấn đề chính sách, chế độ nhân viên.Quản lý các hoạt động về tài chính kế toán Lên kế hoạch, xây dựng triểnkhai các dự án và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả kinh doanhcủa công ty
Các phòng ban:
Phòng Kế hoạch Kinh doanh: Thực hiện xây dựng chiến lược, kế
hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc Giám sát, quản lý các công
ty, chi nhánh con Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của Công ty
và báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành
Phòng kế toán Tài chính: Thực hiện các công việc về nghiệp vụ
kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước Theo dõi, phản ánh vận độngvốn kinh doanh của Công ty và cố vấn cho Ban lãnh đạo về các vấn đề ó liênquan Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về chế độ kế toán và những thayđổi theo từng giai đoạn
Phòng Kỹ thuật Công nghệ: Nghiên cứu đề xuất và triển khai xây
dựng hệ thống, duy trì Quản trị, tối ưu hóa hệ thống máy chủ, tổng đài, phầnmềm hệ thống, giám sát, phục vụ cho hoạt động đào và quản trị; Thực hiệnviệc đánh giá, phân tích định kỳ về hiệu quả Nghiên cứu, thử nghiệm, triểnkhai các dự án, ứng dụng công nghệ vào khai thác sản phẩm của Công ty vàchuyển giao sản phẩm cho khách hàng; Tiếp nhận yêu cầu và xử lý các sự cốtrong quá trình sử dụng sản phẩm
Phòng Nhân sự: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám
6
Trang 17đóc về nguồn lao động, tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ, lập kế hoạch laođộng, định mức lao động, lập và tính tiền lương, dự thảo các quyết định,văn bản, thực hiện quản lý hành chính, pháp chế, và đảm bảo vấn đề sứckhỏe và y tế của cán bộ công nhân viên.
Phòng hành chính Makerting: Xây dựng và phát triển hình ảnh
thương hiệu của công ty, nghiên cứu phát triển sản phẩm mở rộng thịtrường, tổng hợp thông tin về giá cả, sản phẩm đối thủ cạnh tranh Xâydựng và thực hiện các chiến lược marketing, tham mưu cho Ban Giám đốc
về chiến lược marketing, sản phẩm và khách hàng Thiết lập mối quan hệvới truyền thông
Phòng Quan hệ khách hàng: Nhận dạng và thu hút khách hàng
tốt nhất nhằm đẩy mạnh doanh số cho bộ phận kinh doanh Tìm kiếm, thiếtlập mối quan hệ với khách hàng Tổng hợp, phân tích, phân loại nhóm đốitượng khách hàng, Nghiên cứu, đánh giá hành vi, tâm lý mua hàng củatừng nhóm đối tượng khách hàng đã phân loại Lên kế hoạch, tổ chức cáccông việc chương trình, sự kiện làm thỏa mãn, hài lòng nhu cầu kháchhàng
Phòng xuất nhập khẩu: Định hướng chiến lược hoạt động xuất
nhập khẩu cho công ty, nghiên cứu thị trường và khách hàng mục tiêu đểlập phương án kinh doanh Xác định loại sản phẩm, số lượng và giá cả muabán Đàm phán, ký kết hợp đồng và điều hành việc thực hiện hợp đồng xuấtnhập khẩu
7
Trang 181.2 Tinh hinh hoạt động doanh nghiệp tại Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020.
1.2.1 Quy mô tà̀i sả̉n tại Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020.
Bảng 1.4 Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2018 – 2020.
Trang 198
Trang 205/ Tài sản ngắn 16.950 0,68% 16.619 0,66% 21.077 0,83% (331) 98,05% 4458 126,82%hạn khác
B/ Tài sản dài 1.036.585 41,68% 961.946 38,09% 913.248 35,98% (74.639) 92,8% (48.698) 94,94% hạn
Tổng cộng tài sản 2.487.139 100% 2.505.492 100% 2.541.842 100% 18.353 100,74% 36.350 101,45%
Nguồn: Báo cáo tài chính của năm 2018, 2019, 2020
9
Trang 21Qua bảng 2.1 Ta thấy tổng tài sản của Công ty năm 2020 tăng so với 2019,
2018 Tổng tài sản năm 2020 tăng so với năm 2019 là 36.350 triệu đồng tương ứngvới 1,45% Nguyên nhân chủ yếu là do tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng so với 2019,làm cho tổng tài sản tăng 67.048 triệu đồng, trong khi tài sản dài hạn giảm với tỷtrọng giảm năm 2020 so với năm 2019 là 5,06%, làm cho tổng tài sản giảm là48.690 triệu đồng Như vậy, có thể thấy rằng quy mô của Công ty có xu hướng mởrộng nhưng theo xu hướng chuyển dịch dần tưng tài sản ngắn hạn, giảm tài sản dàihạn, tuy nhiên tài sản dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản, năm
2018 là 41,68%, năm 2019 là 38,09%, năm 2020 là 35,98% Điều này cho thấy sựphù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty là cung cấp thiết bị điện gia dụng nhàbếp, thiết kế và lắp đặt hệ thống tủ bếp Chính vì vây mà tỷ trọng của tài sản cố địnhnói riêng cũng như tỷ trọng tài sản dài hạn nói chung vẫn chiếm tỷ trọng không nhỏtrong tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn của Công ty qua các năm tăng lên cả về giá trị và tỷ trọng
Cụ thể năm 2018 là 1.450.554 triệu đồng với tỷ trọng là 58,32%, năm 2019 giá trị là1.543.546 triệu đồng với tỷ trọng là 61,61% thì năm năm 2020 giá trị là 1.610.594triệu đồng, tỷ trọng là 63,36% Có sự tăng như trên à do sự biến động của các chỉtieu trong tài sản ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn là chỉ tiêu biến động lớn nhất trong tài sản ngắnhạn Nếu như năm 2018, giá trị 1.408.214 triệu đồng chiếm tỷ trọng trên tổng tàisản là 56,6%, năm 2019, giá trị là 1.500.026 triệu đồng, tỷ trọng trên tổng tài sản là59,86%, năm 2020 giá trị là 1.570.403 triệu đồng tương ứng tỷ trọng là 61,78%.Riêng so sánh năm 2020 với năm 2019, giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn tănglàm cho tổng tài sản tăng tương ứng 70.377 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 4,69% Kết quảnày cho thấy sự cố gắng trong việc duy trì mối quan hệ khách hàng của công ty tuynhiên cũng có rủi ro liên quan đến khả năng thu hồi công nợ và công ty đang trongtình trạng bị chiếm dụng vốn
Hàng tồn kho của công ty có tỷ trọng giảm trong tổng tài sản Năm 2018, giátrị hàng tồn kho là 16.241 triệu dồng, tỷ trọng 0,65% thì đến năm 2020, giá trị tồnkho đạt 12.984 triêu đồng, tỷ trọng là 0,51% So sánh năm 2020 và 2019 cũng chothấy, giá trị giảm hàng tồn kho là 2.299 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là
10
Trang 2215,04% Có sự giảm xuống này là do trong năm 2019, 2020 đơn vị thực hiện dựphòng giảm giá hàng tồn kho.
Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng khá lớn trong tài sản của Công ty, điều này đã thểhiện trong thời gian luân chuyển hàng tồn kho của Công ty còn khá cao, không tốtcho việc thu hồi vốn Vì vậy Công ty cần có những biện pháp thúc đẩy mạnh việctìm kiếm những khách hàng mới
Tài sản dài hạn của công ty có tỷ trọng giảm là do sự giảm của tài sản cố địnhtrên tổng tài sản Nếu năm 2018, tỷ trọng tài sản cố định là 12,53%, năm 2019 tỷtrọng giảm còn 9,67%, thì đến năm 2020 tỷ trọng tài sản cố định chỉ còn chiếm7,72%, giá trị cũng giảm dần Năm 2020 so với năm 2019 giảm 46.183 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ giảm là 19,05% Có sự giảm xuống này là do trong năm 2020đơn vị thực hiện khấu hao tài sản thanh lý một số tài sản cố định
Qua phân tích ở trên, nhận thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty chưathực sự hiệu quả Vì vậy để tăng hiệu quả sử dụng tài sản thì Công ty phải sử dụngcác biện pháp để tăng sức sinh lời của tài sản và giảm sức hao phí của tài sản Đểthực hiện được điều này, Công ty phải tìm cách tăng doanh thu thuần và lợi nhuậnsau thuế thông qua việc mở rộng thị trường, thu hút thê, nhiều khách hàng, đồngthời phải có chính sách bán hàng phù hợp để tăng uy tín dối với khách hàng Công
ty nên chú trọng đến việc kiểm soát chi phí đặc biệt là giảm chi phí tài chính, chiphí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Có chính sách quản lý chặt chẽ từ khâu sảnxuất đến tiêu thụ, tránh lãng phí nguồn lực
1.2.2 Quy mô vốn Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020.
Bảng 1.5 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2018 – 2020.
1/ Nợ ngắn 747.342 757.525 789.963 10.183 101,36% 32.438 104,28%hạn
11
Trang 232/ Nợ dài 45.064 52.415 52.068 7.351 116,31% (347) 99,34%hạn
thuế chưa
phân phối
Tổng cộng 2.487.139 2.505.492 2.541.842 18.353100,73% 36.350 101,45% nguồn vốn
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2018, 2019, 2020
Qua bảng 2.2 Ta thấy được tổng nguồn vốn tăng lên theo từng năm, và phầnlớn là do khoản nợ ngắn hạn trong chỉ tiêu nợ phải trả tăng Cụ thể, nợ phải trả năm
2019 tăng 17.534 triệu đồng, năm 2020 tăng 32.091 triệu đồng so với năm liềntrước Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu năm 2019 chỉ tăng 820 triệu (so với năm2018), năm 2020 tăng 4.259 triệu đồng so với năm 2019 Nguồn vốn chủ sở hữutăng lên qua ba năm là một điều khả quan đối với công ty vì cho thấy công ty hoạtđộng có lãi và có xu hướng tự chủ về tài chính Tuy nhiên trong năm 2020, để mởrộng kinh doanh, công ty đã tăng phần nợ phải trả lên quá cao, điều này có thể làmcho chi phí tài chính tăng theo
Ta nhận thấy rằng vốn chủ sỡ hữu năm 2020 đạt 1.699.811 triệu đồng tăng sovới năm 2019 (1.695.552 triệu đồng) và năm 2018 (1.694.732 triệu đồng) Để đánhgiá rõ hơn sự biến động của nguồn vốn chủ sỡ hữu thì sẽ xem xét sự biến động củachỉ tiêu Tỷ suất tự tài trợ vốn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tàichính từ đó cho thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động của mình
12
Trang 24Chỉ Tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
( vốn chủ sỡ hữu)
Năm 2018, tỷ suất tài trợ vốn là 68,14% nghĩa là trong 100 đồng vốn có 68,14đồng thực sự thuộc sỡ hữu của công ty, còn lại 32,86 đồng là do công ty đi vay hoặcchiếm dụng vốn… Điều này rất có lợi cho công ty, vì chỉ phải trả số tiền ít chi phícho công việc sử dụng khoản vốn vay đồng thời có tính chủ động trong việc chitiêu; năm 2019, tỷ suất tài sợ vốn là 67,67% tuy có giảm đi 0,47% so với năm 2018nhưng cũng không ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn của công ty, có sự giảmxuống này là do công ty chú trọng hơn vào công tác nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ làm cho lợi nhuận năm 2019 tăng cao đạt chỉtiêu mong muốn dẫn đến tổng nguồn vốn tăng nhiều hơn lượng tăng lên của tổngnguồn vốn chủ sỡ hữu năm 2020, tỷ suất tự tài trợ vốn là 66,87% giảm 0,8% so vớinăm 2019, điều này là dấu hiệu chưa tốt, mặc dù lượng giảm không đáng kể vàkhông ảnh hưởng đến khả năng tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình.Nhưng tỷ suất tự tài trợ vốn có xu hướng giảm qua từng năm Để cải thiện vấn đềnày trong tương lai, công ty cần chú ý về tình tình quản lý vốn, mục đích sử dụngcác vốn và tận dụng nguồn vốn tối ưu hơn
Nhìn chung tỷ suất tự tài trợ của công ty qua ba năm vẫn cho thấy khả năngđộc lập về tài chính của công ty hiện tại là cao
13
Trang 251.2.3 Kết quả̉ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH COOKMIX từ 2018 – 2020.
Bảng 1.6 Bảng phân tích kết quả kinh doanh từ năm 2018 2019