Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Tati có trụ sở chính ở 150-156 Nguyễn Văn Linh,Quận Thanh Khê, Đà Nẵng là một công ty chuyên phân phối bất động sản uy tín vớicác danh mục sản phẩm đa dạng:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-
-BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC TATI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự hỗ trợ của quý thầy cô khoa Thương mại điện tử – Trường Đại họcKinh tế - Đại học Đà Nẵng, sau hơn 3 tháng thực tập tôi đã hoàn thành quá trình thựctập và báo cáo thực tập với đề tài “ Công tác tạo động lực lao động của Công ty Cổphần đầu tư địa ốc Tati”
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến Ths Văn Ngọc Đàn đã tận tình
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tôi có thể bài báo cáo này một cách tốt nhất.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ, giảng viên khoa Thương mại điện tử –Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã có những giúp đỡ, đóng góp chân tìnhtrong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại trường, đặc biệt trong giai đoạn làm báocáo thực tập
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn quý công ty, anh chị đang làm việc tại Công ty cổphần đầu tư địa ốc Tati đã luôn chỉ dạy, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực tập và quátrình hoàn thành báo cáo
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như thời giancòn hạn chế, báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp từ các Thầy, Cô giáo để báo cáo được hoàn thiện hơn Trân trọng cảmơn!
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến công tác tạo động lực lao động 4
1.1.1 Nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu 4
1.1.2 Động lực 5
1.1.3 Tạo động lực lao động 6
1.2 Các học thuyết về tạo động lực cho lao động 7
1.2.1 Học thuyết về nhu cầu của Maslow 7
1.2.2 Học thuyết công bằng của Stacy 8
1.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 9
1.3 Nội dung của công tác tạo động lực 9
1.3.1 Tạo động lực về vật chất 9
1.3.1.1 Tiền lương 9
1.3.1.2 Tiền thưởng 10
1.3.1.3 Trợ cấp và các khoản thu nhập thêm khác: 11
1.3.2 Tạo động lực tinh thần 12
1.3.2.1 Tạo môi trường làm việc hợp lý: 12
1.3.2.2 Cập nhật thông tin cho nhân viên: 13
1.3.2.3 Phân công công việc công bằng 13
1.3.2.4 Quan tâm đến điều kiện làm việc của mọi người 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC TATI 14
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư địa ốc Tati 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 14
Trang 42.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 15
2.1.2.1 Chức năng sàn 15
2.1.2.2 Nhiệm vụ 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 16
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 19
2.1.5 Sản phẩm công ty đã và đang phân phối 19
2.1.5.1 Bất động sản nhà ở 19
2.1.5.2 Bất động sản biệt thự nghỉ dưỡng 19
2.1.5.3 Bất động sản đất nền 20
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2019 đến năm 2021 .20 2.2 Thực trạng công tác tạo động lực cho LLB tại Công ty 20
2.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực công ty 20
2.2.2 Thực trạng công tác tạo động lực cho lao động bằng vật chất tại công ty 22 2.2.2.1 Tiền lương 22
2.2.2.2 Chính sách khen thưởng 27
2.2.2.3 Trợ cấp và các khoản thu nhập khác 29
2.2.3 Thực trạng công tác tạo động lực cho lao động bằng tinh thần tại công ty 30 2.2.3.1 Tạo môi trường làm việc hợp lý 30
2.2.3.2 Cập nhật thông tin cho nhân viên 31
2.2.3.3 Phân chia công việc công bằng 32
2.2.3.4 Điều kiện làm việc 33
CHƯƠNG 3.ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 35
3.1 Căn cứ để đưa ra kiến nghị 35
3.1.1 Định hướng phát triển chiến lược của công ty 35
Trang 53.1.2 Định hướng phát triển nguồn lực 35
3.2 Đề xuất kiến nghị 36
3.2.1 Công tác tạo động lực vật chất 36
3.2.1.1 Tiền lương 36
3.2.1.2 Tiền thưởng 37
3.2.1.3 Trợ cấp và các khoản thu nhập khác 38
3.2.2 Công tác tạo động lực tinh thần 39
3.2.2.1 Tạo môi trường làm việc hợp lý 39
3.2.2.2 Cập nhật thông tin cho nhân viên 40
3.2.2.3 Phân chia công việc công bằng 40
3.2.2.4 Điều kiện làm việc 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC……… 43
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2021 20
Bảng 2-2 Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Tati: 21
Bảng 2-3 Bảng tính thanh toán tiền lương nhân viên tháng 3 năm 2021 23
Bảng 2-4 Khảo sát về chính sách thưởng của công ty 29
Bảng 2-5 Khảo sát về công tác tạo môi trường làm việc hợp lý 31
Bảng 3-1 Các chế độ phúc lợi khác của công ty 38
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ Tháp Nhu cầu Maslow 7
Hình 2.1 Logo công ty 14
Hình 2.2 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty 16
Hình 2.3 Sản phẩm bất động sản nhà ở 19
Hình 2.4 Sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng 19
Hình 2.5 Sản phẩm bất động sản đất nền 20
Hình 2.6 Hình: Khảo sát Tiền lương trả đúng hạn 24
Hình 2.7 Khảo sát việc trả lương xứng đáng với hiệu suất công việc 25
Hình 2.8 Khảo sát phân chia tiền lương theo chức danh 26
Hình 2.9 Hình Khảo sát Mức lương là công bằng so với cùng vị trí ở công ty khác .27
Hình 2.10 Khảo sát Chế độ thưởng nóng theo thành tích đạt được rất hấp dẫn 28
Hình 2.11 Chính sách thưởng nóng Biệt thự hoa sứ 28
Hình 2.12 Khảo sát về chính sách trợ cấp của công ty 30
Hình 2.13 Khảo sát về cập nhật thông tin cho nhân viên 32
Hình 2.14 Khảo sát về Số lượng công việc phù hợp với chức vụ 33
Hình 2.15 Khảo sát về Điều kiện làm việc tại công ty Tatiland 34
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, Nhân lực được đánh giá là nguồn sức mạnh để phát triểndoanh nghiệp, là yếu tố tạo nên sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đểthúc đẩy được tinh thần làm việc, năng suất của lao động thì doanh nghiệp đặc biệtphải quan tâm đến vấn đề tạo động lực lao động cho nhân viên của mình Bởi vậy, Tạođộng lực được xem làm vấn đề quan trọng trong công tác quản trị nhân lực của công
ty, điều đó giúp nhân viên làm việc chăm chỉ hơn, đóng góp hết sức mình cho doanhnghiệp
Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Tati có trụ sở chính ở 150-156 Nguyễn Văn Linh,Quận Thanh Khê, Đà Nẵng là một công ty chuyên phân phối bất động sản uy tín vớicác danh mục sản phẩm đa dạng: căn hộ, biệt thự, nhà phố, bất động sản nghỉ dưỡng,
… Công ty đã không ngừng thực hiện các bước để tận dụng các lợi thế của công ty,đổi mới bộ máy tổ chức, luôn đào tạo và nâng cao nhân lực của bộ phần nhân viên vàquản lý cấp trung Ngày càng môi trường bất động sản càng sôi động thêm, để có thểphát triển và duy trì thì công ty cần có một đội ngũ nhân viên không chỉ về chuyên môn
mà còn luôn hăng say và nỗ lực để tạo ra thành quả Hiểu được tầm quan trọng của nhânlực, Công ty luôn đặc biệt quan tâm đến công tác tạo động lực cho lao động
Hiện nay, Công ty đã xây dựng và đào tạo đội ngũ nhân viên đầy đủ chuyên môn
và kinh nghiệm Tuy nhiên động lực của nhân viên chưa được đánh giá cao Điều naythể hiện ở chỗ tỷ lệ bỏ việc cao, tiến độ làm việc còn chậm, tinh thần tự giác và camkết đạt được mục tiêu chưa cao Điều này dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhcủa công ty rất nhiều
Từ thực tiễn trên, sau quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Tati,
em chọn đề tài “ Công tác tạo động lực cho lao động tại công ty cổ phần đầu tư địa ốcTati.”
Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tạo động lực làm việc cho nhân viên
Trang 9Phân tích, xác định và đánh giá thực trạng các hoạt động tạo động lực làm việccho nhân viên tại Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Tati,từ đó tìm ra những ưu điểm, hạnchế, nguyên nhân hạn chế trong hoạt động tạo động lực của Công ty
Đề xuất giải pháp để khắc phục những hạn chế để tạo động lực làm việc cho laođộng tại Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Tati
3 1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là tạo động lực cho lao động trong Công ty cổ phần Đầu tưđịa ốc Tati
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác tạo động lực cho lao động : phương
pháp và quy trình tạo động lực lao động sau đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảcủa việc tạo động lực đó
Phạm vi không gian: Nhân viên tại Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Tati.
Phạm vi thời gian: thời gian từ ngày 8/2 đến 8/5 năm 2022.
4 1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Sách, báo, giáo trình, internet, các công trình nghiên cứu và các
luận văn tốt nghiệp về dự định mua để xây dựng cơ sở lý luận và thang đo cho đề tài
Dữ liệu sơ cấp: Kết quả có được từ bản câu hỏi khảo sát người lao động là Nhân
viên ở Công ty CP đầu tư địa ốc Tati
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định lượng Sau khi thuthập, xem xét các dữ liệu hợp lệ, tiến hành mã hóa dữ liệu Sau đó sử dụng exel đểphân tích và đưa ra kết quả
Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến việc tạo động lực cho người lao động trong công ty Ngoài ra, Phân tích thực trạng việc tạo động lực lao
Trang 10động ở Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Tati Đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Tati.
Ngoài trang bìa chính, bìa phụ, mục lục, phần mở đầu danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, tài liệu tham khảo, cấu trúc của đề tài gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết tạo động lực
Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực lao động của Công ty Cổ phần đầu
tư địa ốc Tati
Chương 3: Đề xuất kiến nghi
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến công tác tạo động lực lao động
1.1.1 Nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu
Nhu cầu là sự cần thiết về một cái gì đó; là đòi hỏi, mong muốn của con người vềvật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển
Nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý bản thân sẽ tìm cách để thực hiện để đápứng được sự thôi thúc của bản thân về một vấn đề gì đó trong xã hội Có 2 loại nhucầu: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Sự thỏa mãn của một con người về vậtchất dẫn đến những sự thỏa mãn về tinh thần
Jeremy Bentham, Benfild, William Stanley Jevons, John Ramsay McCulloch,Edward S Herman nói rằng nhu cầu là một hiện tượng phức tạp, đa diện, đặc trưngcho mọi sinh vật Sự hiện diện của nhu cầu ở bất kì sinh vật nào, ngay cả ở bất kì xãhội nào được xem như cơ thể sống phức tạp, là đặc điểm để phân biệt chủ thể đó vớimôi trường xung quanh
Và khi ông Henry Masay nghiên cứu về nhu cầu, Ông khẳng định: “ Nhu cầu làmột tổ chức cơ động, hướng dẫn thúc đẩy hành động.” Mỗi cá nhân cá thể đều có mộtnhu cầu khác nhau, và cường độ hay loại nhu cầu đối với mỗi người là khác nhau.Thêm vào đó, Ông đã đưa ra một quan điểm hay hơn về nhu cầu: Ban đầu là cảm giácbăn khoăn luôn ám ảnh, luôn cảm thấy thiếu thốn cái gì đó, là điều thiết yếu cho cuộcsống bởi vậy nó sẽ đem đến cho chủ thể đó mục đích nhất định nào đó cho hoạt độngsống và do đó, gây cho chủ thể một mục đích tính tích cực nhất định
Nhu cầu có thể được chia thành hai loại: nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thầnNhu cầu vật chất là tổng hợp các nhu cầu của các yếu tố vật chất cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của con người trong một điều kiện môi trường nhất định Như
xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vật chất của con người được tăng lên cả về sốlượng và chất lượng
Nhu cầu tinh thần là yếu tố thoả mãn về mặt tâm lý, tạo điều kiện cho con người
để phát triển về tinh thần và tạo tâm lý thoải mái trong quá trình lao động
Trang 12Nhu cầu vật chất và tinh thần là hai lĩnh vực riêng biệt nhưng có quan hệ mậtthiết với nhau bên trong quá trình phân phối thì yếu tố vật chất chứa đựng yếu tố tinhthần và ngược lại, những động lực tinh thần phải được thể hiện qua vật chất sẽ nhiềuhơn có ý nghĩa Tuy nhiên, đôi khi mọi người sẽ ưu tiên những gì cần gấp hơn.
Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người luôn muốn vươn lên được thỏamãn nhu cầu cá nhân Sự thoả mãn nhu cầu được hiểu là sự thoả mãn những nhu cầu
để một số mức độ Không cần phải hoàn toàn hài lòng mà chỉ ở một mức độ nào đó
Và khi nhu cầu này được thỏa mãn, thì nhu cầu mới sẽ xuất hiện Mọi ngườikhông bao giờ gặp nhau nhu cầu của họ, tuy nhiên, sự thỏa mãn nhu cầu của họ có ảnhhưởng tích cực đến động lực
Nhu cầu luôn tồn tại, nhưng nhu cầu không phải là yếu tố quyết định chính củađộng cơ mà lợi ích thực sự là yếu tố quyết định
1.1.2 Động lực
Động lực( hay động cơ) được nghĩ là quá trình chúng ta tạo ra, duy trì các hoạtđộng để đạt được mục tiêu Khi có động lực tự động bản thân thôi thúc ta thực hiệnđiều gì đó như lấy một ly nước để uống hay đọc sách để tiếp thu thêm kiến thức
Theo (Bedeian, 1993)"Động lực là nỗ lực để đạt được mục tiêu của một người".Theo (Kreitner, 1995), "Động cơ là một quá trình tinh thần hướng hành vi của một cánhân vào một mục đích cụ thể" Theo (Higgins, 1994), “Động lực là động lực phátsinh từ bên trong một cá nhân nhằm thỏa mãn những nhu cầu chưa được đáp ứng”.Động lực lao động là yếu tố bên trong thúc đẩy con người lao động hăng saytrong những điều kiện tạo ra năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Biểu hiện củađộng lực là sự sẵn sàng và nhiệt tình làm việc chăm chỉ để đạt được các mục tiêu của
tổ chức và nhân viên Định nghĩa phổ biến nhất cho rằng "động lực làm việc là mongmuốn và sự sẵn sàng nỗ lực của mỗi người để hướng tới việc đạt được các mục tiêu cánhân và tổ chức của mình"
Trang 131.1.3 Tạo động lực lao động
Tạo động lực là việc áp dụng các chính sách, biện pháp và phương pháp quản lýtác động đến người lao động, đến môi trường làm việc và các mối quan hệ xung quanh
để người lao động có động cơ làm việc và hài lòng hơn với công việc của họ
Tạo động lực làm việc cho người lao động sẽ làm cho người lao động có độnglực làm việc, nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc được giao, đạt được mục tiêucủa doanh nghiệp, đáp ứng và đáp ứng nhu cầu, nâng cao sự hài lòng trong công việccủa người lao động và sự gắn bó của người lao động đối với xí nghiệp
Theo các tác giả (Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2004) và TheoPGS.TS Bùi Anh Tuấn: “Động lực làm việc là yếu tố bên trong thúc đẩy con ngườilàm việc tích cực trong những điều kiện tạo ra năng suất và hiệu quả cao Động lựcđược thể hiện ở sự sẵn sàng, nỗ lực và nhiệt tình.” Như vậy, chúng ta có thể hiểu động
cơ lao động theo cách này:
Động lực là mong muốn của một cá nhân và sự sẵn sàng làm hết sức mình để đạtđược các mục tiêu cá nhân và tổ chức
Động lực lao động được thể hiện thông qua công việc cụ thể của mỗi cá nhânNhân viên có trách nhiệm và thái độ của họ đối với tổ chức Điều này có nghĩa làtất cả nhân viên không có động lực chung Những người lao động khác nhau với khốilượng công việc khác nhau có thể có những khuyến khích khác nhau để làm việc chămchỉ Động lực lao động gắn liền với mọi công việc, mọi tổ chức và mọi môi trường làmviệc của cá nhân
Động lực lao động không phụ thuộc hoàn toàn vào đặc điểm cá nhân mà thườngxuyên thay đổi do các yếu tố khách quan Tại một thời điểm nào đó, một công nhân cóthể rất có động lực để hoàn thành công việc của mình, nhưng vào những thời điểmkhác, anh ta có thể mất động lực làm việc
Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp quản lý, nhắc nhởđối với người lao động để người lao động hiểu, yêu nghề và gắn bó với tổ chức, từ đónâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của người lao động và giúp tổ chức đạt đượcmục tiêu đề ra Vấn đề chính của động lực là xác lập mục tiêu, và mục tiêu này phảiphù hợp với mong muốn của người lao động, tạo cho họ niềm tin và sự yên tâm để họ
Trang 14hăng say làm việc, phát huy năng lực, sáng tạo và mang lại hiệu quả tốt Để đạt đượcđiều này, các nhà quản lý cần học cách thu hút nhân viên bằng cách hiểu rõ động cơ vànhu cầu của họ Vì vậy, tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và là mục tiêuquan trọng của các nhà quản lý Tạo động lực cho nhân viên làm việc hăng say hơn,cống hiến hết mình cho công việc, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Sự tồn tại và pháttriển của một doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào công sức lao động của các thànhviên và tâm huyết, trí tuệ của người lao động.
1.2 Các học thuyết về tạo động lực cho lao động
1.2.1 Học thuyết về nhu cầu của Maslow
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow Nhu cầu của con người là mộtcảm giác, một trạng thái về sự thiếu thốn, về sự trống trải về mặt vật chất và tinh thần
mà họ mong muốn được đáp ứng Nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow đãnghiên cứu và cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ
Cấp cao gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện Sự khác biệt giữa hailoại này là chúng thoả mãn từ bên trong và bên ngoài của con người
Th
ệ n hi ể
bả n Đượ ctrọ ngtô n
Quan hệ xã hộ i
An toà n
Sinh lý
Hình 1.1 Sơ đồ Tháp Nhu cầu Maslow
Maslow cho rằng khi con người được thoả mãn bậc dưới đến một mức độ nhấtđịnh thì tự nó nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn
Thuyết cấp bậc nhu cầu của A Maslow được đánh giá rất cao vì nó có một ẩn ýquan trọng đối với các nhà quản lý là muốn động viên nhân viên thì cần phải biếtngười lao động của mình đang ở cấp độ nhu cầu nào, để từ đó có các giải pháp phù
Trang 15hợp cho việc thoả mãn nhu cầu người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mụctiêu của tổ chức.
1.2.2 Học thuyết công bằng của Stacy
John Stacey Adams cho rằng con người luôn muốn được đối xử công bằng Nhânviên có xu hướng đánh giá sự công bằng bằng cách so sánh công sức họ bỏ ra so vớinhững thứ họ nhận được cũng như so sánh tỉ lệ đó của họ với tỉ lệ của những đồngnghiệp trong công ty
Thù lao bao gồm tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ khác,
- Công sức gồm nỗ lực, kĩ năng, trình độ,
Nếu kết quả của sự so sánh đó là sự ngang bằng nhau tức công bằng thì họ sẽ tiếptục duy trì nỗ lực và hiệu suất làm việc của mình Nếu thù lao nhận được vượt quámong đợi của họ, họ sẽ có xu hướng gia tăng công sức của họ trong công việc, ngượclại nếu thù lao họ nhận được thấp hơn so với đóng góp của họ, họ sẽ có xu hướng giảmbớt nỗ lực làm việc hoặc tìm các giải pháp khác như vắng mặt trong giờ làm việc, đòităng lương, hoặc thôi việc để xác lập công bằng mới
Nếu người lao động thấy đồng nghiệp được hơn thì họ sẽ yêu cầu gia tăng nhiệm
vụ cho đồng nghiệp, nói xấu đồng nghiệp để hạ thấp thù lao của đồng nghiệp hoặc yêucầu giảm bớt công việc cho mình, đòi tăng lương
Nhân tố duy trì là các nhân tố gây ra sự không hài lòng ở nơi làm việc Chúng làcác yếu tố bên ngoài hoặc độc lập với công việc; và có liên quan với những thứ nhưtiền lương, tính ổn định của công việc (khả năng nhân viên giữ được việc làm, không
bị sa thải), chính sách của doanh nghiệp, điều kiện làm việc, năng lực của lãnh đạo vàmối quan hệ giữa người giám sát, cấp dưới và đồng nghiệp
Theo Herzberg, những nhân tố này không thúc đẩy nhân viên Tuy nhiên, khichúng thiếu sót hoặc không đầy đủ, các nhân tố duy trì có thể khiến nhân viên rấtkhông hài lòng
Ví dụ, một nhân viên chắc chắn sẽ không vui vẻ với một công việc trả lươngthấp, bị đe dọa mất việc, lãnh đạo không có năng lực, bản thân liên tục bị bàn tán vàxung quanh chỉ toàn những đồng nghiệp mà anh ta/ cô ta coi thường
Trang 16Khi các yếu tố duy trì không được đáp ứng, nhân viên có cảm giác như thiếu thứ
gì đó hoặc mọi thứ không hoàn toàn đúng
1.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
Nhà tâm lý học Vroom kết luận rằng, con người sẽ được thúc đẩy trong việc thựchiện những công việc để đạt tới mục tiêu nếu họ tin vào giá trị của mục tiêu đó, và họ
có thể thấy được rằng những việc họ làm sẽ giúp họ đạt được mục tiêu Hay nói khác
đi, sức mạnh hành động của con người được xác định bởi giá trị của kết quả mà anh tasay mê và được nhân lên bởi phương tiện, niềm tin và hy vọng Chỉ khi con ngườiđược đào tạo và có trách nhiệm với chính mình và trước cộng đồng thì họ mới pháthuy hết tiềm năng Lúc đó mọi nhân viên trong doanh nghiệp sẽ: dám nhận công việc,dám nhận trách nhiệm giải quyết vấn đề, tích cực tìm kiếm các cơ hội để cải tiến, nângcao hiểu biết và kinh nghiệm cũng như tuyền đạt chúng trong tổ đội hay nhóm côngtác; đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của doanh nghiệp
1.3 Nội dung của công tác tạo động lực
1.3.1.1 Tiền lương
Tạo động lực bằng cách đưa ra tiền lương cố định phù hợp:
Với sự phát triển kinh tế hiện nay, tiền lương là yếu tố then chốt để kích thíchđộng lực làm việc của nhân viên Những người lãnh đạo hay quản lý cấp trung có thểkhuyến khích nhân viên tăng hiệu quả công việc bằng tiền lương Tiền lương đóng vaitrò hết sức quan trọng vì nó đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống của người lao động.Chương trình tiền lương khi xây dựng cần phải đảm bảo các yếu tố sau đây:
Trang 17Chính sách lương phải đảm bảo đúng pháp luật, tính pháp lý quy chuẩn.
Trả lương theo mức hiệu suất công việc và mức độ hoàn thành công việc phù hợpvới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ đưa ra mức lương phùhợp với số lượng và tính chất công việc mà người lao động phải làm
Phải trả lương đúng hạn trong hợp đồng lao động
Mục đích xây dựng hệ thống tiền lương là để giữ chân và thu hút người lao động
có năng lực làm việc tốt Để xây dựng điều đó một cách phù hợp, doanh nghiệp cần cónhững cách thức và phương pháp để đánh giá hiệu quả hoàn thành của mỗi cá nhânngười lao động và trả lương đúng với những công sức của họ
Tạo động lực thông qua chương trình phụ cấp lương:
1.3.1.2 Tiền thưởng
Các ưu đãi chung dựa trên kết quả kinh doanh được áp dụng cho tất cả nhân viêncủa doanh nghiệp Bảng giúp mỗi nhân viên hiểu được mối quan hệ giữa lợi ích cánhân và hiệu quả kinh doanh tổng thể Chế độ thưởng theo kết quả kinh doanh đượcchia thành các loại sau: thưởng theo năng suất, chất lượng; chia lời; bán cổ phần chongười lao động Những đóng góp nhằm đạt được các mục tiêu sản xuất kinh doanh
Để thúc đẩy nhân viên làm việc chăm chỉ và gắn bó với công việc kinh doanh,nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các chương trình cho phép nhân viên chia sẻ một phần
Trang 18lợi nhuận Do đó, ngoài tiền lương, tiền thưởng hàng tháng, người lao động còn được hưởng thêm một phần lợi nhuận, thực tế có 3 cách chia lời phổ biến:
+ Trả góp tiền mặt hàng năm hoặc hàng quý sau khi tất toán
+ Chia lời cho người lao động dưới hình thức giấy báo có và chỉ trả lương chongười lao động khi họ không còn làm việc cho doanh nghiệp, nghỉ hưu, không còn khảnăng lao động hoặc chết
+ Bán cổ phiếu cho nhân viên
Bán cổ phiếu cho nhân viên có tác dụng tương tự như việc chia lợi nhuận
Lợi ích không chỉ thúc đẩy nhân viên trên bình diện vật chất, mà thực sự thúcđẩy họ bằng cách cho phép họ sở hữu một phần của doanh nghiệp
1.3.1.3 Trợ cấp và các khoản thu nhập thêm khác:
Trợ cấp và các khoản thu nhập thêm khác có thể bao gồm rất nhiều loại như:Trả lương trong thời gian nghỉ phép, trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp y tế, bảohiểm,… ở một mức độ nhất định, đó là những qui định bắt buộc, nhưng sự vận dụngcác qui định này ở các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau Lợi ích mang lại từ cáckhoản trợ cấp và thu nhập thêm khác cũng có tác dụng đáng kể kích thích nhân viênlàm việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
Phụ cấp lương là khoản tiền tăng thêm mà tổ chức trả cho người lao động khi họđảm nhận thêm trách nhiệm hoặc khi họ phải làm việc trong điều kiện không ổn địnhhoặc không thuận lợi Đây là con số bổ sung, bù đắp một phần thu nhập cho người laođộng Hiện nay, có nhiều loại phụ cấp khác nhau, tùy theo điều kiện của tổ chức mà cóthể áp dụng các loại phụ cấp cho phù hợp như:
- Phụ cấp trách nhiệm công việc
- Trợ cấp độc hại
- Phụ cấp nguy hiểm
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp ngành
Trang 19Phụ cấp lương nhằm kích thích người lao động làm việc tốt trong những điềukiện khó khăn, phức tạp hơn những điều kiện bình thường Nó có tác dụng nâng caothu nhập cho người lao động, tạo sự công bằng giữa các loại người lao động (làm việctrong môi trường thuận lợi, độc hại, làm công việc trách nhiệm cao, không cao nênđược trả lương cao hơn) Từ đó, các khoản phụ cấp giúp người lao động yên tâm làmviệc, có trách nhiệm hơn với công việc.
1.3.2 Tạo động lực tinh thần
Lợi ích vật chất giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kích thích nhân viênlàm việc Tuy nhiên các kích thích về tinh thần cũng có vai trò rất lớn, đôi khi thay thếcác kích thích vật chất, nhằm thoả mãn các nhu cầu và động cơ ngày càng cao củanhân viên
1.3.2.1 Tạo môi trường làm việc hợp lý
Môi trường làm việc của doanh nghiệp do chính sách quản lý và thái độ của mỗingười lao động quyết định Nếu một nhà lãnh đạo có phong cách cởi mở và chia sẻtrong công việc, chắc chắn những người khác cũng sẽ làm như vậy
Khen thưởng nhân viên những gì họ xứng đáng: khen ngợi nhân viên về thànhtích của họ, đánh giá cao nỗ lực và đóng góp cá nhân của họ, ghi nhận những nỗ lựcđặc biệt, quy trách nhiệm khi nhân viên có năng lực và sẵn sàng chịu trách nhiệm.Khi nhân viên cảm thấy được tôn trọng trong một tổ chức sẽ tạo được động lựclàm việc Ngược lại, nhân viên sẽ có thái độ tôn trọng cấp trên của mình hơn Vì thế,Lãnh đạo một công ty không nên quá nghiêm khắc hay dễ dãi với nhân viên quá màphải biết kết hợp 2 điều đó để có thể thúc đẩy động lực của nhân viên của mình nhiềuhơn
Quản lý nên có một nguyên tắc nhất định và cho họ hiểu nguyên tắc đó đúng vớiđịnh hướng công việc, điều đó giúp họ nhiêu hơn trong công việc
Một môi trường làm việc tốt không chỉ tốt mối quan hệ giữa nhân viên và lãnhđạo, mà còn phải có sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các đồng nghiệp với nhau Đồng nghiệpquan tâm giúp đỡ lãnh nhau khiến công việc trở nên tốt hơn tạo ra môi trường làm việcvui vẻ
Trang 201.3.2.2 Cập nhật thông tin cho nhân viên
Nhân viên có xu hướng thích cống hiến hết mình cho các hoạt động kinh doanh,
và họ rất quan tâm đến các sự kiện hoặc báo cáo liên quan đến công việc Cung cấpthông tin cho nhân viên là một chỉ số đánh giá mức độ thỏa mãn tâm lý của nhân viên
1.3.2.3 Phân công công việc công bằng
Bất bình đẳng tại nơi làm việc là một yếu tố làm giảm động lực của nhân viên.Nhận thức về sự bất bình đẳng trong công việc thường được hiểu là sự phân biệt đối
xử trong công việc giữa người này với người khác
1.3.2.4 Quan tâm đến điều kiện làm việc của mọi người
Tạo cơ hội phát triển cho nhân viên: Đối với nhiều nhân viên, điểm thu hút chínhcủa một công việc là cơ hội phát triển và học hỏi Các nhà quản lý có thể khuyến khích
và giúp nhân viên tìm và đảm bảo các cơ hội thích hợp, thông báo cho họ và đào tạo
để họ phát huy hết tiềm năng của mình
Hầu hết mọi người không nghĩ đến công việc là động lực thúc đẩy công việc,nhưng nếu có nguy cơ mất việc, hầu hết mọi người đều rất buồn chán Mục tiêu vàtrách nhiệm rõ ràng: Mặc dù nhân viên có quyền tự chủ cao nhưng họ vẫn cần đượcnhắc nhở về những gì họ đang hướng tới Có mục tiêu công việc rõ ràng sẽ tạo ra độnglực làm việc tốt Các ưu đãi khác: Áp dụng giờ làm việc linh hoạt: Do đặc điểm cánhân và gia đình, giờ làm việc linh hoạt có thể mang lại cho nhân viên quyền tự chủ,thoải mái và độc lập do sắp xếp công việc Mô hình thời gian làm việc linh hoạt đượcthể hiện qua việc cho phép người lao động lựa chọn giờ làm việc phù hợp, rút ngắnngày làm việc, thỏa thuận chuyển đổi công việc…
Điều kiện làm việc là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độnglực làm việc của người lao động của các doanh nghiệp kinh doanh ngày nay, khi xãhội ngày càng phát triển thì yếu tố điều kiện làm việc là việc đáng quan tâm, người laođộng sẽ có sự so sánh điều kiện công ty này tốt hơn hay công ty kia tốt hơn Trong lúclàm việc, điều kiện làm việc ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng công việc có hiệuquả hay không
Trang 21Để làm việc hiệu quả hơn, Công ty phải coi trong việc cải thiện điều kiện làmviệc qua các chính sách lao động, đầu tư cơ sở vật chất, giờ giấc linh hoạt cho nhânviên,…
Khi công ty làm tốt việc đó không những đảm bảo sức khỏe, tránh những cănbệnh nghề nghiệp, môi trường làm việc tích cực mà còn giúp doanh nghiệp đảm bảođược số lượng nhân sự cũng như sự hiệu quả trong công việc
1.1 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC TATI
1.4 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư địa ốc Tati
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Đầu Tư địa ốc Tati (Tatiland)
Hình 2.2 Logo công ty
Ngày thành lập: 23/11/2017
Tầm nhìn: Trở thành tập đoàn bất động sản có hệ sinh thái riêng biệt
Sứ mệnh: Hiện thực hóa giấc mơ của bao thế hệ người Việt
Giá trị cốt lõi: Tư duy- Khác biệt- Quyết liệt
Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ cùng với sự quyết tâm của một tập thể vữngmạnh, chặng đường phát triển của Tatiland đã trải qua và đạt được các dấu ấn quantrọng, trong đó cột mốc quan trọng nhất đánh dấu 2 năm hình thành và phát triển, ngày28/09/2019, Công ty Cổ phần Đầu tư địa ốc Tati chính thức chuyển trụ sở văn phòngmới về địa chỉ 150-156 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng Tại đây chúng tôi đã lan tỏa được
Trang 22ngọn lửa đoàn kết, chung sức đồng lòng, tạo ra một môi trường làm việc năng động,văn hóa chuyên nghiệp , gắn kết cộng đồng, với đội ngũ chuyên viên tư vấn chuyênnghiệp được đào tạo training thường xuyên, mục tiêu phân phối mang đến cho kháchhàng những sản phẩm đầu tư sinh lời, đảm bảo an sinh Hiện nay, Tatiland là một trongnhững công ty bất động sản uy tín nhất tại Miền Trung.
Trong thời điểm dịch bệnh Covid 19 liên tục quay trở lại khiến ngành bất độngsản chao đảo, năm 2021 lại là năm đánh dấu sự phát triển của Tatiland Ngày 7.1.2021,Tatiland vinh dự trở thành đơn vị phân phối độc quyền dự án Nam Hội An City, đồngthời là đơn vị phân phối chính thức dự án Vịnh An Hòa City
Ngày 20.6.2021, Tatiland mở rộng thị trường khi khai trương văn phòng đại diệntại Khu đô thị Nam Hội An City
Tháng 9.2018, Tatiland ký kết hợp tác chiến lược với Tập đoàn Novaland
Tháng 6.2020, Tatiland ký kết hợp tác với Tập đoàn Sun Group
Tháng 12.2020, Tatiland trở thành đối tác chiến lược của Công ty Cổ phần Đầu
tư và xây dựng 501
Tháng 1.2021, Tatiland ký kết hợp tác chiến lược với Tập đoàn FVG
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.4.2.1 Chức năng sàn
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ giao dịch và dịch vụ phân phối bất động sản củacác tổ chức, cá nhân tham gia trong thị trường bất động sản
1.4.2.2 Nhiệm vụ
Kinh doanh dịch vụ bất động sản, bao gồm:
Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản, Môi giới bấtđộng sản
Định giá bất động sản, Đấu giá bất động sản, Tư vấn bất động sản
Quảng cáo và quản lý bất động sản
Trang 231.4.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hộ i đồ!ng quả n trị
Tổ ng giá m đố$c
Giá m đó c Giá m đố$c đầ!u
Giá m đố$c kinh Giá m đố$c nhâ n Giá m đố$c tà i
Phò ng à nh chí nh kinh
doanh
Hình 2.3 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Tati có cơ cấu tổ chức theo chức năng Với cách tổ
chức này mỗi bộ phần đều có chức năng và trách nhiệm rõ ràng không chồng chéo lẫn
nhau điều này dẫn đến nhân viên nắm rõ được công việc mà mình phải làm, vị trí công
việc từ đó họ sẽ có sự chủ động thực hiện nhiệm vụ và công việc của bản thân, tiết
kiệm được thời gian và sự tương tác giữa các bộ phận và nhân viên trở nên dễ dàng,
dẫn đến nâng cao hiệu quả công việc, tạo ra động lực cho người lao động
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền quyết định mọi
hoạt động định hướng của công ty Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông
+ Tổng giám đốc : Quản lý, sắp xếp, điều hành, ra quyết định cuối cùng về mọi
hoạt động kinh doanh tại công ty Là ban lãnh đạo trực tiếp hoạt động công ty, trong đó
Tổng Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất, là người chịu trách nhiệm trước công
ty về kết quả kinh doanh của công ty trước pháp luật, Ngoài ra, Tổng giám đốc chịu trách
nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động trong công ty, đảm bảo các bộ phận hoạt
Trang 24động hiệu quả nhằm đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, tối đa hóa doanh thu - lợi nhuận.
+ Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, thu hút khách
hàng tiềm năng Lên kế hoạch tìm kiếm khách hàng; tiếp thị sản phẩm, tư vấn sản phẩm
và trực tiếp bán sản phẩm; nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh; thống kê, phân tích,đánh giá hiệu quả kinh doanh ; khảo sát khách hàng để góp ý với cấp trên trong việc đổimới, nâng cấp dịch vụ hiệu quả
+ Phòng pháp chế: Tham mưu, tư vấn pháp lý cho ban quản lý của đơn vị trực
thuộc về những vấn đề liên quan đến pháp luật trong hoạt động kinh doanh sản xuất Đạidiện hoặc đề xuất ca nhân tham gia các hoạt động tố tụng, hành chính với cơ quan nhànước khi được uỷ quyền
- Bộ phận Chăm sóc khách hàng :
Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình công chứng giấy tờ, giải đápthắc mắc khách hàng khi được liên hệ, hỗ trợ các bộ phận khác trong thủ tục côngchứng Tạo và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, tiếp nhận, giải quyết các ý kiếnđóng góp hay sự phàn nàn từ khách hàng, lên kế hoạch triển khai khảo sát, đo lườngmức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của công ty, để tìm ranhững vấn đề chưa tốt cần hoàn thiện trong công tác quản lý và làm việc
- Bộ phận nhân sự :Quản lý và tuyển dụng nhân sự Thực hiện tổ chức, sắp xếp
nhân sự; ban hành các thể chế, quy chế làm việc; theo dõi, đánh giá nhân viên các bộphận, đồng thời tiếp nhận ý kiến từ cấp trên, quản lý trực tiếp nhân viên
Xây dựng và phát triển hình ảnh của công ty, Thiết kế các chương trình, quảng
bá hình ảnh các sản phẩm của công ty đang bán Xây dựng và thực hiện các chiến lượcMarketing của doanh nghiệp, điều hành và triển khai chiến lược Marketing Thiết lậpmối quan hệ với truyền thông, để đảm bảo được hình ảnh của công ty được lan rộng
bộ phận Marketing phải xây dựng mối quan hệ với giới truyền thông và báo chí
- Phòng Tài chính - Kế toán:
Trang 25Kế toán tài chính là quá trình chuẩn bị các báo cáo tài chính mà các công ty sửdụng để thể hiện tình hình hoạt động và vị thế tài chính của công ty với những đốitượng bên ngoài công ty, bao gồm các nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và kháchhàng.
- Phòng Phát triển đại lý:
Phòng Phát triển đại lý là một bộ phận quan trọng trong một công ty Bất độngsản Chức năng chính của phòng ban này là khảo sát thị trường, tìm hiểu và phát triểnmạng lưới sàn liên kết bán giỏ hàng của công ty Tìm hiểu và phân tích các dự án công
ty đang triển khai và phổ biến đến toàn bộ các sàn liên kết mình đang quản lý Tổ chứcđào tạo và triển khai các dự án mà công ty đang phân phối xuống các sàn liên kết.Đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh của đại lý cũng như quản lý tiêu chuẩn chấtlượng hình ảnh nhận diện thương hiệu Và cuối cùng là phải đảm bảo đại lý hoànthành đủ chỉ tiêu doanh số được giao
- Phòng Hành chính – Nhân sự:
Phòng hành chính nhân sự là một trong các bộ phận cốt lõi của doanh nghiệp.Đây là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý nhân viên và các bộ phận khác trong doanhnghiệp Chức năng chính của phòng hành chính nhân sự chính là tham mưu và hỗ trợcho Ban giám đốc toàn bộ các công tác liên quan đến việc tổ chức và quản lý nhân sự,quản lý nghiệp vụ hành chính, cũng như các vấn đề pháp chế, hoạt động truyền thông
và quan hệ công chúng
Trang 261.4.4 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là kinh doanh bất động sản Các hoạtđộng chủ yếu thông qua sàn giao dịch bất động sản Tatiland bao gồm: Định giá, môigiới, quản lý, phân phối các sản phẩm bất động sản nhà ở, căn hộ, biệt thự, shophouse,
… tại các dự án trên toàn cả nước
1.4.5 Sản phẩm công ty đã và đang phân phối
1.4.5.1 Bất động sản nhà ở
Hình 2.4 Sản phẩm bất động sản nhà
ở 1.4.5.2 Bất động sản biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.5 Sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng
Trang 271.4.5.3 Bất động sản đất nền
Hình 2.6 Sản phẩm bất động sản đất nền
1.4.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2019 đến năm 2021
Bảng 2-1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2021
1.5 Thực trạng công tác tạo động lực cho LLB tại Công ty
1.5.1 Đặc điểm nguồn nhân lực công ty
Với quan điểm nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất để phát triển tổ chức,Ban lãnh đạo công ty Tatiland luôn quan tâm đến nguồn nhân lực Hiện tại bây giờ,Tatiland sở hữu đội ngũ nhân sự là những nhân sự trẻ tuổi đầy tài năng và năng động