Các thông số công nghệ của sản phẩm thuộc bộ phận nhập liệu sấy phun 26Bảng 6.. Các thông số công nghệ của sản phẩm thuộc bộ phận nghiền men 26Bảng 6.. Các thông số công nghệ của sản phẩ
Trang 1Chúng em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đậo Công ty TNHH Việt Nam Gạch men –Thạch Anh VICERA đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em có cơ hội đượcthực tập tại công ty trong suốt thời gian qua Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơnchân thành đến anh chị kỹ sư phòng Công nghệ - Kỹ thuật cùng toàn thể nhân viên,công nhân của công ty trong thời gian qua đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để chúng em
có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập
Trong kỳ thực tập này, chúng em đã hiểu thêm về môn học, có thể vận dụng phầnnào các kiến thức đã được học trong trường vào thực tiễn sản xuất Mặt khác, trải qua
kỳ thực tập này chúng em đã hiểu thêm về quy trình vận hành, sản xuất của nhà máy, ýthức được hành trang cần chuẩn bị đối với một kỹ sư tương lai Đồng thời, chúng emcòn học hỏi được kinh nghiệm, tác phong làm việc chuyên nghiệp của các anh chịtrong công ty Những kiến thức đó vô cùng quý giá và bổ ích đối với chúng em trongtương lai mà không một loại sách vở nào có thể cung cấp được
Từ những kiến thức đã được học trong suốt thời gian thực tập tại công ty, chúng
em đã cố gắng đúc kết lại thành bài báo cáo này Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹpnên có thể vẫn còn nhiều thiếu sót Chúng em mong nhận được sự góp ý của Thầy cô
và quý Công ty để chúng em có thể khắc phục, rút kinh nghiệm và hoàn thiện kiếnthức một cách chuyên sâu hơn
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ phía quý Thầy cô vàquý Công ty Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển, ngày một mở rộng và chinhphục được hoàn toàn thị trường trong nước cũng như ngoài nước Kính chúc quý Thầy
cô và các cô chú, anh chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thànhcông trong cuộc sống!
Nhóm sinh viên thực tập
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa TP HCM
Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Thuật Hóa HọcTôi tên:
Chức vụ:
Thuộc Công ty TNHH Việt Nam Gạch Men Thạch Anh – VICERA
Dưới đây là nhận xét của chúng tôi trong thời gian sinh viên thực tập tại nhàmáy:
Bình Dương, ngày … tháng 08 năm 2018
Người nhận xét
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 08 năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
MỤC LỤC
Trang 41 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 9
2.4.1 Cách thức phân ca, phân kíp trong đơn vị thực tập 122.4.2 Công cụ quản lí sản xuất đang được triển khai tại đơn vị thực tập 12
Trang 56.1.4 Kiểm tra nguyên liệu 21
Trang 7Bảng 6 2 Hướng dẫn kiểm tra nguyên liệu dẻo, nguyên liệu gầy 23Bảng 6 3 Hướng dẫn tính toán các thông số mất khi nung, co rút và độ hút nước 24Bảng 6 4 Chủng loại và năng suất sản xuất theo từng sản phẩm của công ty 24Bảng 6 5 Các thông số công nghệ của sản phẩm thuộc bộ phận nhập liệu sấy phun 26Bảng 6 6 Các thông số công nghệ của sản phẩm thuộc bộ phận nghiền men 26Bảng 6 7 Các thông số công nghệ của sản phẩm thuộc bộ phận máy ép và sấy 27Bảng 6 8 Các thông số công nghệ của sản phẩm thuộc bộ phận tráng men 28
DANH MỤC HÌNH
Hình 5 1 Sơ đồ xử lý khí thải trong sản xuất của công ty 16Hình 5 2 Sơ đồ xử lý nước thải trong sản xuất của công ty 17
Trang 8Hình 6 4 Sản phẩm có mặt men in kiểu vân đá 25
Trang 91 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Khái quát về công ty
- Tên chính thức: Công ty TNHH Việt Nam Gạch Men Thạch Anh
- Tên giao dịch: VICERA Co.,LTD – Công ty TNHH VICERA
- Loại hình doanh nghiêp: tư nhân
- Địa chỉ trụ sở: Khu phố An Hòa, Phường Hòa Lợi, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
- Người đại diện pháp luật của công ty: Nguyễn Thành Cư
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh gạch men
1.2 Lịch sử phát triển của công ty
Công ty TNHH Việt Nam Gạch Men -Thạch Anh (Vicera) được thành lập, cấpphép vào ngày 21/02/2003 và chính thức hoạt động vào ngày 11/3/2003 với vốn điều
lệ ban đầu là 28 tỷ đồng Đến tháng 3/2008, khi thay đổi đăng kí kinh doanh lần 4, vốnđiều lệ của công ty tăng lên 39 tỷ đồng Hiện nay, sau 15 năm hoạt động, hiện nay vốnđầu tư của công ty được tăng lên 90 tỷ đồng với nguồn nhân lực lên đến 300 người.Máy móc của công ty là dây chuyền công nghệ tự động hóa cao của hãng B&T-ITALY, nguyên liệu màu nhập từ Italy và Tây Ban Nha
1.3 Sứ mạng và nhiệm vụ
1.3.1 Sứ mạng
Với tiêu chí “Vì Việt Nam sánh vai…”, đối với doanh nghiệp không chỉ là việclàm thông thường để có tên gọi riêng, mà ở đây muốn gửi gắm vào một lí tưởng sảnxuất, đó là gạch men Vicera phải phấn đấu sánh vai về chất lượng cũng như mẫu mãvới những gạch men của các nước có nền công nghệ tiên tiến trên thế giới như TâyBan Nha và Italy
Có thể nói, Công ty TNHH Việt Nam Gạch Men -Thạch Anh (Vicera) đã cho
ra những sản phẩm với mẫu mã đa dạng, phong phú về màu sắc, hoa văn Với đội ngũ
kĩ sư, cán bộ kĩ thuật lành nghề, sự đoàn kết và năng động, sáng tạo cũng như ngàyđêm miệt mài phấn đấu, sản phẩm gạch men của công ty đã đáp ứng những nhu cầukhó tính nhất của thị trường, phấn đầu vì thương hiệu Vicera vững mạnh
1.3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt chức năng của mình, công ty cần phải xây dựng tổ chức chínhtrị, tập trung kiến thức kinh tế, khoa học kỹ thuật và năng lực quản lý nhằm thực hiệntốt chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh của công ty
Trang 10Xây dựng quy chế làm việc rõ ràng trên cơ sở phân công rõ chức năng, vai trò,nhiệm vụ và trách nhiệm, phát huy được khả năng sáng tạo của từng cá nhân, tập thể,tạo sức mạnh đoàn kết thống nhất ý chí đem hiệu quả quản lý và kinh doanh ở mứccao nhất.
Xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, ổn định và lâu dài cho ngườilao động Trong đó, người lao động sẽ được bù đắp xứng đáng với công sức đã đónggóp, được người khác tôn trọng thành quả lao động của mình, được tạo điều kiện pháttriển liên tục về khả năng chuyên môn và tăng năng lực quản lý
Xây dựng bộ máy đủ mạnh, sách lược quản trị thích hợp và đội ngũ nhân viêngiỏi chuyên môn, tận tụy, trung thành, gắn bó lâu dài với sự nghiệp phát triển của côngty
2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự:
Trang 122.2 Hệ thống bộ máy nhân sự
Ban Giám đốc: gồm 1 Tổng Giám đốc, 1 Phó Tổng Giám đốc, 1 Giám đốc nhân
sự, 1 Giám đốc tài chính – kế toán, 1 Giám đốc kinh doanh và 1 Giám đốc sản xuất
Bộ phận nhân sự: gồm 1 trưởng phòng nhân sự, 1 nhân viên tổng vụ và các nhânviên thuộc các phòng bảo vệ, bốc xếp và đội xe
Bộ phận tài chính – kế toán: chia thành 3 phòng ban nhỏ gồm: phòng vật tư,phòng nguyên liệu và phòng kế toán Phòng kế toán gồm 1 kế toán trưởng và 6 kế toánviên
Bộ phận kinh doanh: gồm 1 trưởng phòng kinh doanh, 1 nhân viên thị trường, 1nhân viên giao hàng và các nhân viên kinh doanh
Bộ phận sản xuất: gồm 1 nhân viên văn phòng xưởng và các nhân viên thuộc cácphòng ban:
Hội đồng quản trị: cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Bộ phận nhân sự: là bộ phận quản lý toàn bộ các nhân viên trong công ty Bộphận này chuyên quản lý về giờ giấc, số lượng nhân viên, ca kíp hoạt động của công ty
và quỹ bảo hiểm xã hội
- Phòng nguyên liệu: chịu trách nhiệm tìm kiếm và mua các nguyên liệu đầu
vào phục vụ cho sản xuất, kết hóa đơn mua bán nguyên liệu
Bộ phận kinh doanh: chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường
và cung cấp sản phẩm tới các điểm bán hàng của công ty trên toàn quốc
Bộ phận sản xuất: quản lý hết tất cả các công đoạn sản xuất của công ty, từ đầuvào nguyên liệu đến đầu ra sản phẩm, chịu trách nhiệm nghiên cứu, thiết kế mẫu mãsao cho thích ứng với nhu cầu thị trường hiện tại, đồng thời đáp ứng được các yêu cầuchất lượng và số lượng của khách hàng đối với các loại gạch men Đây là bộ phận rấtquan trọng và ảnh hưởng lớn đến công ty
Trang 132.4 Cách thức quản lý và điều hành nhân sự
2.4.1 Cách thức phân ca, phân kíp trong đơn vị thực tập
Với công nhân sản xuất:
- Một ngày có 2 ca: 6h-18h và 18h-6h
- Cách thức đổi ca: thứ 6 hằng tuần
- Đi 8 tiếng có 1 ca làm 2 kíp, 1 ngày chia làm 3 kíp
Với người thuộc phòng hành chánh: thời gian làm việc từ 8h-16h30 hằng ngày
2.4.2 Công cụ quản lí sản xuất đang được triển khai tại đơn vị thực tập Hiện
nay việc ra vào cổng được kiểm soát bằng hai cách: quét vân tay khi ra
vào cổng hoặc bấm thẻ khi ra vào cổng
2.5 Tiền lương, tiền thưởng và chế độ ưu đãi
2.5.1 Tiền lương, tiền thưởng
Mức lương hàng tháng đối với công nhân hiện tại là 6-7 triệu đồng tùy thuộcvào hình thức công việc Riêng đối với công nhân viên thuộc các phòng ban thì từ 8-
10 triệu đồng tùy thuộc vào tính chất công việc của mỗi bộ phận
Tiền thưởng được đánh giá theo năng suất của công việc mà nhân với hệ sốthưởng Ngoài ra còn có tiền thưởng cuối năm (lương tháng thứ 13)
Trang 154 QUY ĐỊNH CỦA CÔNG TY VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ XỬ LÝ SỰ
4.2 An toàn máy móc
Định kỳ kiểm tra, tu sửa máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho hàng theo tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh lao động
Có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy mócthiết bị trong doanh nghiệp
Phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục, phải ra lệnh ngừng hoạt động nơilàm việc hoặc máy móc thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpcho tới khi nguy cơ được khắc phục
Khi xong việc phải bảo đảm tắt hoàn toàn hệ thống và vệ sinh máy sạch
sẽ 4.3 Công tác phòng chống cháy nổ của công ty
Mặt bằng cơ sở được bố trí thông thoáng với rất nhiều lối thoát hiểm khi xảy ra
sự cố, nước có thể dẫn tới tất cả các địa điểm của công ty, công ty có đặt các thiết bịphòng cháy chữa cháy như: máy bơm PCCC, nhiều vòi cứu hỏa 50mm, vòi ru-lô chữacháy và các loại bình chứa cháy khác, các thiết bị này được để ở các nơi quan trọngnhư lò nung, lò sấy, bộ phận khí than để tiện sử dụng khi có sự cố, các chuông báođộng cháy cũng để ở các vị trí dễ thấy
Các quy định về phòng chống cháy nổ của công ty:
- Các công nhân viên trong công ty đều phải tuân theo quy định phòng chữa cháy và quy định an toàn lao động của công ty
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện và hệ thống khí than, tuyết đối khôngdùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm, kiểm tra các đường ống khí than liên tục để đảmbảo an toàn, nếu xảy ra sự cố, lập tức ngắt cầu dao điện, không tự ý sửa chữa mà phảibáo ngay cho tổ điện hoặc tổ khí than
- Tuyệt đối không hút thuốc lá, bật quẹt lửa hay các hình thức tạo lửa trongxưởng vào giờ làm việc và các địa điểm cấm hút thuốc đặc biệt là lò nung, lò sấy và khuvực khí than
- Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, lập tức ngưng sản xuất ngay và phải báo động
để ngắt cầu dao điện kịp thời, các nhân viên phòng cháy chữa cháy triển khai ngayphương án chữa cháy đã được tập huấn, sơ tán mọi người không có khả
Trang 16năng tham gia chữa cháy ra ngoài bằng các cửa thoát hiểm một cách nhanh chóng, trật tự Báo ngay cho các đơn vị phòng cháy chữa cháy để ứng cứu.
5 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ CHO SẢN XUẤT
5.1 Hệ thống cấp điện, cấp nước và lò hơi, khí nén
Về hệ thống cấp điện: nhà máy sử dụng điện cung cấp từ trạm điện, khi có cúpđiện sẽ chạy máy phát điện có sẵn trong nhà máy Có 4 máy phát điện tất cả Nhà máy
sử dụng đường dây điện 380V
Nước được cung cấp từ hệ thống nước của nhà máy và từ các giếng khoan
Đối với các thiết bị có sử dụng đến nhiệt thì nhiệt được cung cấp từ hệ thống lòthan hóa khí Lò than hóa khí là một công nghệ mới được nhà máy áp dụng trong sảnxuất Hệ thống này cung cấp nhiệt cho các thiết bị như tháp sấy phun, lò sấy, lò nungcon lăn, ép định hình
5.2 Hệ thống xử lý khí thải
Quá trình sản xuất gạch men sinh ra các khí thải như SO 2, SO3, CO, NOx… Cáckhói thải trong quá trình sản xuất gạch men thường phát sinh ở công đoạn sấy phun,sấy băng chuyền và nung Ngoài ra bụi có hầu hết ở các công đoạn trong quy trình sảnxuất gạch men, đặc biệt là ở công đoạn nghiền nguyên liệu và ép thủy lực và nguyhiểm nhất là các hạt bụi mịn có thể gây hại đến đường hô hấp của con người và độngvật
Hình 5 1 Sơ đồ xử lý khí thải trong sản xuất của công ty
Khí thải từ lò gạch sau các công đoạn sản xuất được hệ thống quạt hút thu gom lại vàtheo đường ống khí vào cyclone, tại đây khí thải được đưa vào với vận tốc lớn và theovòng xoáy các hạt bụi sẽ va đập vào thành cyclone làm chúng mất động năng và theoquán tính chúng sẽ rơi xuống thiết bị thu cặn khô Sau khi qua cyclone dòng khí chứabụi tiếp tục được hút qua thiết bị rửa khí Ventun Bên trong thiết bị Ventun dòng khíthải chứa bụi chuyển động với vận tốc 10-15 m/s và chúng va đập vào dung dịch hấpthu tạo thành các hạt bụi rất nhỏ Dòng khí đã được rửa các hạt bụi nặng sẽ theo quántính và rơi xuống hồ hấp thu cặn ướt Dòng khí sau khi được xử lý sẽ được hút quađường ống và thải ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam
5.3 Hệ thống xử lý nước thải
Nước thải phát sinh từ các nguồn sau:
Trang 17- Nước thải trong quá trình sản xuất: thành phần nước thải nhà máy bao gồmcác tạp chất vô cơ (bột đá, bột vôi) không tan, cũng chứa một số chất hữu cơ (BOD,COD, SS) lơ lửng và hòa tan…
- Nước thải sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ nhà vệ sinh và bếp ăn Nước thải sinh hoạt có các chất hữu cơ, vi khuẩn…
Hình 5 2 Sơ đồ xử lý nước thải trong sản xuất của công ty
Các nguồn phát sinh nước thải từ khu vực sản xuất được thu gom bằng hệ thốngmương thu nước Phía trước bể thu gom có đặt các thanh chắn rác để loại bỏ các tạpchất có kích thước lớn trong nước thải Phía sau bể thu gom là lưới rác tinh để lược bỏcác tạp chất có kích thước nhỏ Nước thải từ bể gom được bom qua các bể lắng cát đểtách một phần chất thải rắn có kích thước lớn (cát, đá vụn) Nước thải được tiếp tục
Trang 18đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ Tại bể điều hòa có lắp máykhuấy trộn nhằm hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiệntượng lắng cặn ở bể, sinh mùi khó chịu.
Bột đá có tính kiềm nên một phần sẽ tự trung hòa với nước thải rửa có tính acid.Mặt khác nước thải còn được tiếp tục trung hòa tại bể trung hòa bằng đá hồng, đátrắng Nước thải tiếp tục chảy từ bể trung hòa xuống bể keo tụ kết hợp quá trình lắng,đồng thời dùng bơm định lượng châm chất keo tư vào hòa trộn với nước thải để tạo racác bóng cặn Ở đây các chất mà và cặn lơ lửng bị kết tủa lại còn nước thải chảy qua
bể khử trùng các vi khuẩn có hại trong nước thải Sau đó nước thải chảy quá cột lọc áplực, để giữ lại cặn lơ lửng và khử cả lượng màu, mùi trong nước thải
Nước thải sau khi được lọc áp lực đạt tiêu chuẩn sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận.Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong bùn.Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ
6 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 6.1 Nguyên liệu sản xuất
6.1.1 Nguyên liệu xương
Phần xương tạo nên hình dáng của viên gạch, được tạo thành từ các nguyênliệu như đất sét, cao lanh, tràng thạch, đá, cát… Đây là thành phần có tác dụng làmnền cho viên gạch, tạo nên cấu trúc cũng như tăng độ cứng cho viên gạch
Nguyên liệu pha lỏng như tràng thạch, dolomite, Talc… chứa kali, natri, nhôm…nhằm tạo pha lỏng trong quá trình nung, liên kết các hạt lại với nhau
Ngoài ra còn có các chất phụ gia thêm vào nhằm củng cố tính lưu biến của thể keo, hàm lượng các chất phụ gia này rất nhỏ (<1%)
Tính chất: Đất sét là chất mềm dẻo khi ẩm, điều này có nghĩa là rất dễ tạo dạngcho nó bằng tay Khi khô nó trở nên rắn chắc hơn và khi bị "nung" hay làm cứng bằngnhiệt độ cao, đất sét trở thành rắn vĩnh cửu Với các dạng đất sét khác nhau và các điềukiện nung khác nhau, người ta thu được đất nung, gốm và sứ
Vai trò: tăng khả năng kết dính các hạt vật liệu và tạo tính dẻo cho xươngnhằm tạo ra hình dáng như mong muốn
❖ Tràng thạch (felspat)
Felspat còn gọi là tràng thạch hay đá bồ tát
Thành phần: Nhóm khoáng vật này thuộc nhóm khoáng vật silicat(tectosilicat) Các khoáng vật chính trong nhóm này bao gồm: Fenspat KaliKAlSi3O8; Anbit NaAlSi3O8; Anorthit CaAl2Si2O8
Vai trò:
- Là thành phần chất chảy trong xương, chày tràn vào các lỗ xốp của xươngkhi nung giúp gạch giảm độ hút nước đáng kể Tràng thạch càng nhiều giúp độ hút nướccàng giảm, nhưng nếu quá nhiều thì độ bền cơ của sản phẩm sẽ giảm
- Giảm độ co của sản phẩm trước khi nung nhằm tránh cho gạch có độ co quá mức, gây nứt, biến dạng sản phẩm trước nung giảm
18
Trang 19- Cung cấp đồng thời SiO2, Al2O3 và các chất dễ chảy khác như oxit natri, kali, canxi
- Tạo cho sản phẩm có tính thẩm mĩ cao (độ bóng và độ trong)
- Trung hòa nhiệt giữa đất sét và tràng thạch
- Cung cấp đồng thời CaO và MgO là chất phụ trợ
- Khi tạo hình vật liệu bằng phương pháp ép bán khô khả năng phối liệu bịdính khuôn rất cao, trong khi dolomite có kích thước hạt rất mịn, khi sấy phun các hạtdolomit luôn bao bọc bên ngoài hạt bột làm giảm khả năng phối liệu bị dính khuôn
❖ Cao lanh: là một loại đất sét màu trắng, bở, chịu lửa
Thành phần: gồm SiO2, Al2O3, H2O, ngoài ra còn có một lượng nhỏ tạp chất
Fe, Ti, K và Mg
Tính chất: cao lanh có màu trắng, trắng xám, dạng đặc sít hoặc là những khốidạng đất sáng màu, tập vảy nhỏ Khi ngấm nước, nó có tính dẻo, nhưng không có hiệntượng co giãn Đây là tính chất được biết đến sớm nhất của kaolin, người ta dùng nó ởdạng hồ quánh để định hình và nung thiêu kết để tạo ra các đồ gốm sứ
Vai trò:
- Giúp làm giảm độ co quá mức của đất sét và có tác dụng làm trắng xương
- Giúp xương làm giảm độ biến dạng trong quá trình nung
- Cung cấp SiO2 và Al2O3 để tạo mulit, đồng thời làm tăng khả năng nghiền liệu trong phối liệu
- Cao lanh là nguyên liệu chính trong công nghiệp silicate như đất sét nhưng
cả cao lanh và đất sét không được dùng một mình do khả năng hút ẩm mạnh dễ gây cosau sấy, sau nung, gây nứt vỡ sản phẩm
- Cát khi nung sẽ giản nở do chuyển thù hình do đó có thể bù trừ độ co sấy,
độ co nung và dễ dàng khống chế sản phẩm cho kích thước chính xác hơn
Talc là một khoáng vật magie hydrat silicat có công thức hóa học là
H2Mg3(SiO3)4 hay Mg5Si4O10(OH)2
Vai trò:
- Có tác dụng chống nứt rạn do nóng lạnh đột ngột, giảm nhiệt độ chín của sản phẩm
19
Trang 20- Talc nhiều làm cho xương giòn, dễ nứt, tăng độ co ngót, độ hút nước càng giảm
STTP: Được thêm vào trực tiếp ngay tại cối là chất trợ nghiền
- Giải thích sự trợ nghiền: Khi nguyên liệu được nghiền càng mịn thì trên bềmặt hạt càng nhiều liên kết chưa bão hòa nếu hạt càng mịn thì đến một lúc nào đó hạt sẽkhông còn mịn được nữa và năng lượng cho quá trình nghiền sẽ chuyển thành nănglượng để phá vỡ những liên kết với nhau, do đó cần phải có một chất trợ nghiền đóng vaitrò như một chất phụ gia li tán hạn chế tiếp xúc hạt mịn lại với nhau Nước là môi trườngtốt để ngăn cản hạt tiếp xúc lại với nhau do hình thành màng hidrat hóa trên bề mặt,nhưng như vậy vẫn chưa đủ để hạn chế sự tái kết tụ Tuy nhiên STTP cần hạn chế
sử dụng nhiều vì làm cho xương bị xốp, rộp giảm độ bền cơ
6.1.2 Nguyên liệu men
Men là một lớp thủy tinh chảy bóng được tráng mỏng trên bề mặt xương, có thành phần tương tự như phần xương nhưng hàm lượng chất chảy cao hơn
Có 2 thành phần men được phủ lên gach và mực in là men lót và men chính.Vai trò của men chính:
- Triệt tiêu độ nhám, tạo độ bóng, láng, mịn cho sản phẩm
- Tăng khả năng chống ăn mòn cũng như tăng độ bền cơ học
- Điều hòa ứng lực xuất hiện giữa xương và men
- Vai trò của men lót:
- Chất hạ nhiệt: tràng thạch có tác dụng hạ nhiệt cho men
- Chất chịu nhiệt: nhôm oxit là thành phần tạo cho men bền
- Ziercon Silicat (ZrO2.SiO2): là chất gây đục và tạo nền cho men màu
- CMC (Carboxyl methyl Cellulose): tạo độ dẻo cho men, tăng khả năng bám dính
- Thành phần quan trọng nhất của men là Frit Công ty nhập rất nhiều loạikích cỡ và chủng loại khác nhau Frit cung cấp hàm lượng SiO2 để tạo thủy tinh khi nungchảy, có 2 loại Frit là: Frit trong và Frit đục
▪ Frit trong: Tạo độ bóng láng cho men, tăng tính thẫm mỹ và độ bền hóa
▪ Frit đục: Tạo lớp đục cho men, khi phối liệu tạo men lót làm lớp bám trung gian giữa xương và men nền
Trang 216.1.3 Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu công ty sử dụng cho sản xuất gạch men chủ yếu mua của một sốcông ty khai thác trong nước, một số nguyên liệu đòi hỏi chất lượn cao phải nhập từnước ngoài như: frit, CMC, STPP…
Các nguyên liệu sau khi nhập về nhà máy thường được để ngoài bãi hoặc đượcđưa vào kho nhằm tránh độ ẩm quá cao Sau đó mới đưa vào công đoạn nghiền đồngthời đảm bảo cho dây chuyền sản xuât được hoạt động liên tục
Trước khi hàng nhập kho nhân viên của phòng công nghệ phải kiểm tra cácthông số kỹ thuật nếu đạt yêu cầu mới cho vào bãi
Nguyên liệu trước khi đem sử dụng phải kiểm tra, so sánh, với mẫu chuẩn vềmàu sắc, độ đồng nhất, độ ẩm, độ nhớt, sót sang, co rút sau nung, mất khi nung, độ hútnước
6.1.4 Kiểm tra nguyên liệu
- Kiểm tra nguyên liệu men và màu:
Bảng 6 1 Hướng dẫn kiểm tra nguyên liệu men và màu
Các loại frit: Lấy 500g mẫu trộn đều Zircon: Lấy 200g mẫu
đem sấy khô, sau đó cân 270g làm theo
công thức dưới đây:
Khối lượng bi 550g 550gKhối lượng bi 550g 550g
Cát mịn: Lấy 300g mẫu Tràng thạch: Lấy 300g mẫu
Trang 2221
Trang 23CMC mẫu (g) 0.6 0.6 Tràng thạch mới (g) - 30
Loại hủ nghiền 500ml 500ml
Luster: Lấy 500g mẫu Bột in đục: Lấy 500g mẫu
Luster chuẩn (g) 200 - Bột in đục chuẩn (g) 200
Thời gian 5 phut 5 phút Thời gian nghiền 5 phut 5 phútnghiền
Loại hủ nghiền 300ml 300mlLoại hủ nghiền 300ml 300ml
Khối lượng bi 350g 350g
Bột in chìm: Lấy 500g mẫu Các loại màu vô cơ: Lấy 100g mẫu
Thời gian 5 phut 5 phút
Thời gian nghiền 5 phut 5 phút Loại hủ nghiền 300ml 300mlLoại hủ nghiền 300ml 300ml Khối lượng bi 350g 350g
Trang 25Màu hữu cơ: Lấy 100g mẫu CMC: Lấy 100g mẫu
liệu
Frit chuẩn (g) 270 270Men G1 300 Kiểm tra khả năng
Màu mới 4.5 mất màu sau khi
CMC chuẩn (g) 0.6 0.6nung phải hoàn
lượng bi
Loại hủ nghiền 500ml 500mlKhối lượng bi 550g 550g
Khối lượng bi 550g 550g
Nguyên liệu STD TEST Bước 1: kiểm tra độ ẩm
Bột in trong (g) 200 200 Lấy mẫu cân M1 (g) dải đều lên đĩa sấy,
đặc chuẩn 100 - cho vào tủ sấy cài nhiệt độ 150±100C,
Trang 26đến khối lượng hông thay đổi lấy cân và23
Trang 27Dầu đặc mới (g) - 100 ghi kết quả M2
- Kiểm tra nguyên liệu xương:
Trang 29Bước 1: lấy 500g mẫu ở nhiều vị trí đem sấy khô, trộn đều, sau đó cân 300g làm theo công thức:
Bảng 6 2 Hướng dẫn kiểm tra nguyên liệu dẻo, nguyên liệu gầy
Thời gian nghiền 8 phút 8 phút Thời gian nghiền 16 16
Bảng 6 3 Hướng dẫn tính toán các thông số mất khi nung, co rút và độ hút nước
Công thức tính mất khi Công thức tính độ co rút Công thức tính độ hút
- L2: kích thước mẫu sau - m2: khối lượng ướt
- M2: khối lượng mẫu sau khi nung
Trang 30▪ Kiểm tra phụ gia: lấy mẫu đều trong lô hàng, sau đó kiểm tra ngoại quan độ nhớt, tỷ trọng theo đơn phối
25
Trang 316.1.5 Bảo quản nguyên liệu
Đối với nguyên liệu xương: chứa ngoài bãi nguyên liệu, trước khi sử dụngđược mang vào trong kho bằng các xe tải
Đối với nguyên liệu men: cất trong kho chứa nguyên liệu để hạn chế độ ẩm
6.2 Các sản phẩm của công ty
Công ty đã không ngừng đổi đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ hiện đại Vìvậy mà các sản phẩm của công ty ngày một đa dạng hơn về chủng loại cũng như chấtlượng sản phẩm Các sản phẩm của công ty bao gồm gạch có kiểu vân đá, gạch vân
gỗ, gạch hoa văn, gạch kiểu vân mè Sản phẩm chủ yếu dùng để lát, ốp gồm một sốchủng loại sau:
Bảng 6 4 Chủng loại và năng suất sản xuất theo từng sản phẩm của công ty