KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌCBÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC SINH HOẠT Đơn vị thực tập: TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP.HỒ CHÍ MINH Giảng viên hướng
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU
TRONG NƯỚC SINH HOẠT
Đơn vị thực tập: TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT
NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP.HỒ
CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn QuốcThắng
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn QuốcThắng
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh.
Địa chỉ (Công ty): Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại (Công ty): (08) 38.536.132 – 38.5361.33
Họ tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Lê Kiều Thư
Họ tên sinh viên: Phạm Thanh Tâm Lớp: DHPT8A
1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy
2 Chấp hành thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB - CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty
5 Ý thức an toàn lao động
6 Mức độ hoàn thành công việc được giao
7 Năng động, tích cực trong công việc
Trang 5GIÁM ĐỐC …………, ngày … tháng 8 năm 2015
Trang 6CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh.
Địa chỉ (Công ty): Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại (Công ty): (08) 38.536.132 – 38.5361.33
Họ tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Lê Kiều Thư
Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Thu Thảo Lớp: DHPT8A
1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy
2 Chấp hành thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB – CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty
5 Ý thức an toàn lao động
6 Mức độ hoàn thành công việc được giao
7 Năng động, tích cực trong công việc
Trang 7GIÁM ĐỐC …………, ngày … tháng 8 năm 2015
Trang 8CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh.
Địa chỉ (Công ty): Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại (Công ty): (08) 38.536.132 – 38.5361.33
Họ tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Lê Kiều Thư
Họ tên sinh viên: Đặng Thúy Vi Lớp: DHPT8A
1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy
2 Chấp hành thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB - CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty
5 Ý thức an toàn lao động
6 Mức độ hoàn thành công việc được giao
7 Năng động, tích cực trong công việc
Trang 9GIÁM ĐỐC …………, ngày … tháng 8 năm 2015
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường đã tạocho chúng em điều kiện và môi trường học tập tốt nhất Xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến quý thầy cô trong khoa Công nghệ Hóa học trường Đại học Công nghiệp ThànhPhố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thứcngành và kinh nghiệm quý báu, đó là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giágiúp chúng em có những bước đầu tiên cho sự nghiệp của mình Hơn hết, xin được bài
tỏ lời cảm ơn chân thành tới ThS Nguyễn Quốc Thắng – Trưởng Bộ môn Hóa phântích đã nhiệt tình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báocáo thực tập
Chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Thú Y, anh chị nhân viên
bộ môn Hóa lý đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức thực tế vôcùng thiết thực và bổ ích trong quá trình thực tập
Bài báo cáo là kết quả của quá trình thực tập, đóng góp ý kiến, cũng như thamkhảo tư liệu của chúng em trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị Mặc dù đã có nhiều
cố gắng, song do bước đầu tìm hiểu, tiếp xúc thực tế của một sinh viên kiến thức hạnchế và gặp nhiều khó khăn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mongnhận được ý kiến đóng góp quý báu từ thầy, cô, các anh, chị và các bạn để bài báo cáo
có thể đầy đủ và hoàn chỉnh hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: Ý thức thực hiện: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:………
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi họ và tên)
Trang 12NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Phần đánh giá: Ý thức thực hiện: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:………
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Giáo viên phản biện
(Ký ghi họ và tên)
Trang 13MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ
ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP HỒ CHÍ MINH 2
1.1 Giới thiệu về Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh 2
1.1.1 Giới thiệu chung 2
1.1.2 Lịch sử hình thành 2
1.2 Giới thiệu về Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 3
1.2.1 Giới thiệu chung 3
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 4
1.2.3 Chức năng của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 6
1.2.4 Nhiệm vụ của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều Trị 6
1.2.5 Các hoạt động chính của phòng Hóa lý – Dược 8
1.2.6 Một số trang thiết bị và dụng cụ của bộ môn Hóa lý – Dược 9
1.2.7 Nội quy Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 14
2.1 Tổng quan về nước 14
2.2 Thực trạng nước sạch tại Việt Nam 17
2.3 Đánh giá chất lượng mẫu nước sinh hoạt 18
2.4 Phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị và bảo quản mẫu 21
2.4.1 Lấy mẫu 21
2.4.2 Vận chuyển mẫu và bảo quản mẫu 24
2.5 Cơ sở lý thuyết của phương pháp hấp thu tử ngoại – khả kiến 27
2.5.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp 27
2.5.2 Định luật Bouguer – Lambert – Beer 28
2.5.3 Kỹ thuật định lượng bằng phổ UV – Vis 29
2.5.4 Thiết bị đo phổ UV – Vis 30
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC SINH HOẠT 32
Trang 143.1 Xác định độ cứng 32
3.1.1 Ý nghĩa môi trường 32
3.1.2 Phương pháp xác định 33
3.1.3 Yếu tố cản trở 33
3.1.4 Nguyên tắc 34
3.1.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 34
3.1.6 Quy trình phân tích 36
3.1.7 Công thức tính kết quả 36
3.1.8 Kết quả thực nghiệm 37
3.2 Xác định hàm lượng clorua 38
3.2.1 Ý nghĩa môi trường 38
3.2.2 Phương pháp xác định 39
3.2.3 Yếu tố cản trở 39
3.2.4 Nguyên tắc 40
3.2.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 41
3.2.6 Quy trình xác định 41
3.2.7 Công thức tính kết quả 42
3.2.8 Kết quả thực nghiệm 42
3.3 Xác định hàm lượng amoniac 43
3.3.1 Ý nghĩa môi trường 43
3.3.2 Phương pháp xác định 45
3.3.3 Yếu tố cản trở 45
3.3.4 Nguyên tắc 45
3.3.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 45
3.3.6 Quy trình xác định 46
3.3.7 Công thức tính kết quả 48
3.3.8 Kết quả thực nghiệm 49
3.4 Xác định hàm lượng nitrit 49
Trang 153.4.1 Ý nghĩa môi trường 49
3.4.2 Phương pháp xác định 52
3.4.3 Yếu tố cản trở 52
3.4.4 Nguyên tắc 52
3.4.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 53
3.4.6 Quy trình xác định 54
3.4.7 Công thức tính kết quả 56
3.4.8 Kết quả thực nghiệm 56
3.5 Xác định hàm lượng nitrat 57
3.5.1 Ý nghĩa môi trường 57
3.5.2 Phương pháp xác định 58
3.5.3 Yếu tố cản trở 59
3.5.4 Nguyên tắc 59
3.5.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 60
3.5.6 Quy trình xác định 61
3.5.7 Công thức tính kết quả 64
3.5.8 Kết quả thực nghệm 64
3.6 Xác định sắt 65
3.6.1 Ý nghĩa môi trường 65
3.6.2 Phương pháp xác định 65
3.6.3 Yếu tố cản trở 66
3.6.4 Nguyên tắc 66
3.6.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 67
3.6.6 Quy trình xác định 68
3.6.7 Công thức tính kết quả 70
3.6.8 Kết quả thực nghiệm 70
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Giới hạn các chỉ tiêu trong nước sinh hoạt 19
Bảng 2.2 Kỹ thuật bảo quản mẫu phân tích cho từng chỉ tiêu 25
Bảng 2.3 Khoảng bước sóng hấp thu của màu sắc 28
Bảng 3.1 Phân loại độ cứng của nước 32
Bảng 3.2 Kết quả xác định độ cứng trong mẫu nước sinh hoạt 37
Bảng 3.3 Độ hòa tan của muối clorua trong nước ở nhiệt độ phòng 38
Bảng 3.4 Nồng độ các chất cản trở 40
Bảng 3.5 Kết quả xác định lại nồng độ AgNO3 42
Bảng 3.6 Kết quả xác định hàm lượng clorua trong mẫu nước sinh hoạt 43
Bảng 3.7 Xây dựng dãy chuẩn chuẩn amoni 47
Bảng 3.8 Kết quả đo mật độ quang amoni 48
Bảng 3.9 Kết quả xác định hàm lượng amoni trong mẫu nước sinh hoạt 49
Bảng 3.10 Xây dựng đường chuẩn nitrit 54
Bảng 3.11 Kết quả đo mật độ quang của dãy chuẩn nitrit 55
Bảng 3.12 Kết quả xác định hàm lượng nitrit trong mẫu nước sinh hoạt 56
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của các chất khác lên phương pháp xác định nitrat 59
Bảng 3.14 Xây dãy chuẩn chuẩn nitrat 61
Bảng 3.15 Kết quả đo mật độ quang của dãy chuẩn nitrat 62
Bảng 3.16 Kết quả xác định hàm lượng nitrat trong mẫu nươc sinh hoạt 64
Bảng 3.17 Xây dựng dãy chuẩn sắt tổng 68
Bảng 3.18 Kết quả đo mật độ quang dãy chuẩn xác định sắt tổng 69
Bảng 3.19 Kết quả xác định hàm lượng sắt tổng trong mẫu nước sinh hoạt 71
Trang 17DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 4
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 5
Hình 1.3 Máy siêu âm 10
Hình 1.4 Máy chiết béo 10
Hình 1.5 Máy HPLC 11
Hình 1.6 Máy quang phổ UV – Vis 11
Hình 2.1 Chu trình tuần hoàn nước trên Trái đất 14
Hình 2.2 Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ UV - Vis 31
Hình 3.1 Đồ thị đường chuẩn amoni 47
Hình 3.2 Đồ thị đường chuẩn nitrit 55
Hình 3.3 Đồ thị đường chuẩn nitrat 62
Hình 3.4 Đồ thị đường chuẩn sắt tổng 69
Trang 18DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BG : Thủy tinh bosilicat
BYT : Bộ y tế
CBCC – NLĐ : Cán bộ công chức – Người lao động
COD : Chemical oxygen demand (Nhu cầu oxi hóa học)
CSCN : Cơ sở chăn nuôi
DO : Dessolved Oxygen (Oxi hòa tan)
EDTA : Ethylendiamintetraacetic axit
G : Glass (thủy tinh)
ELISA :Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay (Xét nghiệm hấp thu miễndịch liên kết với Enzym)
HPLC : High Performance Liquid Chromatography (Máy sắc kí lỏng hiệunăng cao)
MSBM : Mã số bộ môn
NTU : Nephelometric Turbidity Unit
P : Polyetylen (Nhựa)
PTN : Phòng thí nghiệm
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SMEWW : Standard Methods for the Examination of Water and Waste waterTACN : Thức ăn chăn nuôi
TCU : True Color Unit
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 19LỜI MỞ ĐẦU
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng đối với con người,sinh vật Là một phần không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người và trongngành công nghiệp: thực phẩm, hóa học, y tế, sản xuất…Tuy nhiên, do sự phát triểnkinh tế và xã hội, hoạt động sản xuất công nghiệp, sự gia tăng dân số, biến đổi khíhậu… đã làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng Là nguyên nhân gây ra nhữngcăn bệnh cực kì nghiêm trọng cho con người như: ung thư, sẩy thai, dị tật bẩm sinh cácbệnh về đường ruột…Vì vậy việc phân tích, kiểm tra đánh giá chất lượng nguồn nước
có vai trò rất quan trọng để tìm ra nguyên nhân gây bệnh, những chỉ tiêu vượt quá giớihạn cho phép với tiêu chuẩn Việt Nam từ đó đưa ra những biện pháp xử lý mang lại sự
an toàn cho người sử dụng
Qua những kiến thức được thầy cô giảng dạy, tìm hiểu từ tài liệu và kiến thứcthực tế khi thực tập tại Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi Cục Thú YTP.HCM, chúng em xin trình bày về phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nướcsinh hoạt: độ cứng, clorua, amoni, nitrit, nitrat, sắt tổng Trong quá trình làm bài khôngtránh những thiếu sót vì vậy, nhóm rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiếncủa các thầy cô và anh chị cũng như toàn thể các bạn để chúng em có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau nay
Báo cáo thực tập của chúng em gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh
- Chương 2: Tổng quan lý thuyết
- Chương 3: Phân tích các chỉ tiêu trong nước sinh hoạt
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT
NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP HỒ CHÍ MINH
1.1 Giới thiệu về Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh
1.1.1 Giới thiệu chung
- Tên đơn vị: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi Cục Thú Y TP Hồ ChíMinh
- Địa chỉ cơ quan: Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (08) 38.536.132 – 38.5361.33
- Website:http://chicucthuyhcm.org.vn
- Email: chicuctytp@hcm.ftp.vn
- Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp Nhà nước
- Trực thuộc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày thành lập: Tháng 9/1975, gọi là Trạm Thú Y thành phố, trải qua quá trình hình thành và phát triển nay đổi tên thành Chi cục Thú Y thành phố
1.1.2 Lịch sử hình thành
Chi cục Thú Y là cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, đồng thời là tổ chức thuộc hệ thống chuyên ngành Thú Y từ trungương đến địa phương Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh ngày nay đã có quá trình hìnhthành và phát triển như sau: Sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, SởNông nghiệp có Quyết định số 76/NN-QĐ tháng 9/1975 sát nhập Sở Mục súc Đô thànhSài Gòn và Ngành Thú Y Tỉnh Gia Định gọi là Trạm Thú Y thành phố đặt trụ sở tại
254 Lý Chính Thắng, quận 3 năm 1989, căn cứ Quyết định số 411/QĐ-NNCNTP tháng7/1989 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm, Ủy ban nhân dân thành phố
Trang 21ban hành Quyết định số 420/QĐ-UB ngày 17/7/1989 đổi tên Trạm Thú Y thành phốthành Chi cục Thú Y thành phố.
Đến năm 1998, Thành phố ban hành Quyết định số 4100/1998/QĐ-UB-NCngày 08/8/1998 về Quy chế tổ chức hoạt động của Chi cục Thú Y, lúc này Chi cục đãdời trụ sở về địa chỉ 151, Lý Thường Kiệt, quận 11 và hoạt động ổn định đến nay.Trong các năm qua, Chi cục Thú Y thành phố và cán bộ viên chức - người lao động đãđược khen thưởng nhiều danh hiệu cao quý
Đơn vị đã được tặng thưởng: Huân chương lao động hạng Nhất (2002), Huânchương Lao động hạng Nhì (1985, 1993), Huân chương Lao động hạng Ba (1982), Cờthi đua của Chính phủ (1998, 2001, 2004), Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (1981,
2004, Bằng khen về sáng kiến 5 năm 1976-1980), Tổng Liên Đoàn Lao Động ViệtNam tặng 6 Huy hiệu lao động sáng tạo 5 năm 1981-1985 Cờ thi đua của Ủy ban nhândân thành phố Hồ Chí Minh (5 năm 1976-1980, 1992, 2003), Bằng khen của Ủy bannhân dân thành phố Hồ Chí Minh (5 năm 1976-1980, 1991, 1992, 1993, 1997, 1998,
1999, 2000, 2001, 2002, 2004)
Đối với các phòng, đơn vị trực thuộc: Thủ tướng Chính phủ tặng 3 Bằng khen,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng 16 Bằng khen, Ủy ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh tặng 49 Bằng khen
1.2 Giới thiệu về Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị
1.2.1 Giới thiệu chung
- Địa chỉ: Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08)8551258 – 9555623 – 9555682
- Email: Tram_cdxn@chicucthuyhcm.org.vn
- Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị là một đơn vị trực thuộc Chi Cục Thú YTP.HCM được Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định là phòng thử nghiệm nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (số hiệu LAS 10) về lĩnh vực vi sinh
Trang 22vật, hóa học, dược, thuốc thú y và thủy sản Chẩn đoán bệnh theo quyết định số 3910/QĐ – BNN – KHCN.
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị
Trang 23Hình 1.1 Sơ đồ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị
Trang 24Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều
trị 1.2.3 Chức năng của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị
Trang 25Phân tích, kiểm nghiệm các mẫu bệnh phẩm, sản phẩm có nguồn gốc động vật,thực phẩm dùng trong chăn nuôi các loại động vật, các loại dược phẩm dùng trongcông tác Thú Y, nước và môi trường chăn nuôi làm cơ sở cho công tác pháp lý vế mặtdịch tể, xử lý, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại.
Xét nghiệm, phân tích các loại động vật, bệnh phẩm của động vật để có kết quảcận lâm sàng phục vụ chẩn đoán nhanh và chính xác các loại bệnh động vật, nhằm thựchiện công tác phòng chống dịch hiệu quả Điều trị bệnh nội, ngoại khoa, phẫu thuật,thẩm mỹ tạo hình cho động vật
Cán bộ, nhân viên của Trạm được đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ trong và ngoài nước theo yêu cầu công tác về các lĩnh chẩn đoán bệnh độngvật, kiểm nghiệm thực phẩm nguồn gốc động vật, kiểm nghiệm thuốc Thú Y
Năm 2008, Trạm được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001 : 2000 và năm 2009 Trạm được Văn phòng công nhận chất lượng làphòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 : 2005 (số hiệu VILAS 338) về lĩnh vựchóa học, sinh học và dược
1.2.4 Nhiệm vụ của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều Trị
- Bộ phận Hành chánh tổng hợp: Thực hiện các nghiệp vụ về hành chính, kế
toán, thực hiện công tác tiếp nhận và mã hóa mẫu, chuyển mẫu sau khi mã hóa lên phòng thínghiệm, tổng hợp và trả lời kết quả xét nghiệm, kiểm nghiệm
- Cửa hàng thuốc Thú Y: Cung ứng các loại thuốc Thú Y, vac-xin dùng trong
Thú Y đảm bảo chất lượng phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh động vật nhanhchóng, kịp thời và hiệu quả
- Bộ phận điều trị: Hướng dẫn điều trị và điều trị các bệnh (nội khoa, ngoại
khoa…) trên động vật các loại với sự hổ trợ các thiết bị chẩn đoán như máy X - quang, siêuâm
- Khối chẩn đoán, gồm các bộ môn:
Trang 26Nội khoa ký sinh trùng: Chẩn đoán bệnh về sinh lý sinh hoá máu, nước tiểu
của hầu hết các loại gia súc, gia cầm, với các loại máy phân tích huyết học tự động,máy phân tích ion, phân tích nước tiểu, xét nghiệm các bệnh do ký sinh trùng như giun,sán, ký sinh trùng đường máu, bệnh do nấm trên động vật
Vi trùng – vi thể: Thực hiện chẩn đoán bệnh do vi trùng, phân lập và định danh
vi trùng gây bệnh, thử nghiệm kháng sinh đồ để khuyến cáo sử dụng kháng sinh nhạycảm với mầm bệnh giúp công tác điều trị hiệu quả, chẩn đoán giải phẩu bệnh học (chẩn đoán
vi thể) xác định những biến đổi bệnh lý của tổ chức mô học giúp định hướng bệnh chínhxác Ngoài ra, bộ môn này còn thực hiện thử nghiệm độ vô trùng của thuốc tiêm
Virus - huyết thanh học: Thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh và kiểm tra
hàm lượng kháng thể đánh giá mức độ bảo hộ đối với mầm bệnh như: lỡ mồm longmóng, dịch tả heo, dại…Ngoài ra còn thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử đốivới bệnh lở mồm long móng, cúm gia cầm H5N1, bệnh PRRS (tai xanh), lao, xoắnkhuẩn, sẩy thai truyền nhiễm, Newcastle, Gumboro…
- Khối kiểm nghiệm, gồm các bộ môn:
Khối kiểm nghiệm của Trạm gồm Bộ môn vệ sinh Thú Y, Bộ môn Hoá lý Dược Chức năng chính của khối kiểm nghiệm là kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
-có nguồn gốc động vật, thức ăn chăn nuôi và thuốc Thú Y
Bộ môn vệ sinh Thú Y: Thực hiện kiểm nghiệm vi sinh trong các sản phẩm có
nguồn gốc động vật: thịt tươi, thịt đông lạnh, thực phẩm chế biến, nước và thức ănchăn nuôi…
Bộ môn Hoá lý - Dược, gồm 04 lĩnh vực hoạt động chính:
- Phòng thử nghiệm thức ăn gia súc: Hệ thống trang thiết bị được đầu tư trang bịđồng bộ phục vụ dịch vụ kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi như hàm lượng nitơ tự do,chất béo, chất xơ, tro, muối, khoáng đa lượng… theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩnISO Các chỉ tiêu được thực hiện trên hệ thống phá hủy mẫu
Trang 27và chưng cất amoniac tự động, hệ thống Shoxlet, quang phổ tử ngoại - khả kiến
UV - Vis…Công tác kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi đã phục vụ thiết thực chongành chăn nuôi của thành phố
- Phòng thử nghiệm sinh hóa: Là phòng phân tích hóa học cổ điển Thực hiện hầuhết các kiểm nghiệm chất lượng của nước và thực phẩm như hàm lượng amoniac, hydrosunphua, độ cứng, nitrit, nitrat, kim loại…Hàng năm, bộ môn đã thực hiện kiểm tra chấtlượng nước tại cơ cở chăn nuôi, cơ cở giết mổ, cơ sở chế biến phục vụ một cách có hiệu quảchương trình giám sát VSATTP trên địa bàn thành phố
- Phòng thử nghiệm Dược: Thực hiện dịch vụ phân tích chất lượng thuốc Thú Y,thủy sản như các loại kháng sinh, vitamin, chất kháng viêm và các loại dược phẩm khácdùng trong Thú Y, thủy sản bằng phương pháp hóa học, đo quang, sắc ký bản mỏng, sắc kýlỏng hiệu năng cao góp phần quản lý chất lượng thuốc Thú Y lưu thông trên địa bàn thànhphố
- Phòng thử nghiệm vi lượng: Thực hiện các dịch vụ phân tích độc tố nấm, khángsinh, vitamin, hóa chất cấm trong thức ăn chăn nuôi và sản phẩm động vật bằng phươngpháp ELISA và HPLC Các phân tích vi lượng tại cơ sở chăn nuôi trên mẫu thức ăn, nướctiểu đã hỗ trợ công tác giám sát tình hình sử dụng kháng sinh, sử dụng hóa chất cấm nhưDiethylstilbestrol, Clenbuterol, Salbutamol, Ractopamin, Melamin… trong chăn nuôi Vớicác phân tích vi lượng (kháng sinh, chất kích thích tăng trọng) trong sản phẩm động vật đãgóp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
1.2.5 Các hoạt động chính của phòng Hóa lý – Dược
- Phân tích các chí tiêu trong mẫu nước sinh hoạt như: pH, sắt tổng, nitrit, nitrat, clo, độ cứng, amoni
- Phân tích thành phần hóa học nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi: độ ẩm, protein thô, béo thô, xơ thô
Trang 28- Xác định hàm lượng độc tố có trong nguyên liệu và TACN: Độc tố nấm mốc nhưAflatoxin tổng số, Aflatoxin B1 - B2 - G1 - G2, độc tố Zearalenone, Ochratoxin, Fumonisin.
- Kiểm tra hàm lượng và tồn dư các chất kích thích tăng trưởng nhóm β-Agonist(Ractopamin, Clenbuterol, Salbutamol, Terbutalin…), dư lượng thuốc Thú Y, kháng sinh(Tetracyclin, Oxytetracyclin, Chlotetracyclin, Chlogramphenicol, Furazolidon), Sudan trongTACN và các sản phẩm chăn nuôi
- Kiểm tra hàm lượng các chất bảo quản natri benzoat, kali sorbat trong thực phẩm và thành phần dinh dưỡng chính trong sữa: Đạm, béo, vật chất khô
- Kiểm tra các chất “pha trộn - hàng giả” trong nguyên liệu thuốc Thú Y, chất
lượng nguyên liệu thức ăn gia súc: độ tươi của bột cá, độ đạm, độ ẩm
1.2.6 Một số trang thiết bị và dụng cụ của bộ môn Hóa lý – Dược
Bộ môn Hóa lý - Dược được trang bị các thiết bị cổ điển và hiện đại nhằm phântích các chỉ tiêu về thành phần dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi, các mẫu thựcphẩm (sữa, thịt gà, thịt heo, xúc xích ), nước sinh hoạt Sau đây là một số thiết bịchính của bộ môn Hóa lý - Dược:
- Máy VortexIKA.MS3; - Tủ sấy;
- Máy cô quay chân không; - Hệ thống tạo nước cất;
- Máy Kejhdahl; - Hệ thống thổi khô bằng không khí;
- Máy ly tâm; - Máy sắc kí HPLC;
- Máy khuấy từ; - Máy quang phổ UV-Vis;
Ngoài ra, cón có một số thiết bị khác
Trang 29Hình 1.3 Máy siêu âm
Hình 1.4 Máy chiết béo
Trang 30Hình 1.5 Máy HPLC
Hình 1.6 Máy quang phổ UV – Vis
Trang 311.2.7 Nội quy Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị
1.2.6.1 Nội quy cơ quan
- Tất cả các CBCC – NLĐ đến cơ quan làm việc phải đúng giờ:
Sáng: 7h30–11h30Chiều: 13h00 – 17h00
- Khi ra vào cơ quan phải xuống xe tắt máy, dẫn bộ, để xe đúng nơi quy định
- CBCC – NLĐ đến cơ quan làm việc phải mặc trang phục theo quy định, mang phù hiệu và thẻ công chức
- Phải có trách nhiệm: Giữ im lặng, trật tự trong giờ làm việc Giữ vệ sinh nơi làmviệc, phải bảo quản máy móc, thiết bị, tài sản nơi mình quản lý sử dụng Nêu cao cảnh giác,giữ gìn bí mật cơ quan, bí mật nhà nước, bảo vệ an ninh chính trị, an toàn cơ quan, phòngcháy chữa cháy
- CBCC – NLĐ trong giờ làm việc nếu đi công tác bên ngoài phải có sự phân công của lãnh đạo phụ trách
- CBCC – NLĐ khi tiếp khách, tiếp dân phải ân cần, nhã nhặn lịch sự, hướng dẫn
cụ thể nơi khách cần liên hệ
- Khách đến liên hệ công tác yêu cầu xuất trình giấy tờ cần thiết và theo sự hướng dẫn của bảo vệ
1.2.6.2 Nội quy phòng thí nghiệm
- Thực hiện nghiêm nội quy cơ quan
- Phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo vệ cá nhân mà đơn vị đã trang bị Khôngmặc áo blouse ra khỏi cơ quan, không mang giầy, dép từ bên ngoài vào phòng thí nghiệm
- Biết cách sử dụng và nơi để các thiết bị an toàn
Trang 32- Hóa chất phải được dán nhãn, ghi tên đầy đủ Trước khi sử dụng phải kiểm tranhãn hóa chất cẩn thận Nắm vững bản dữ liệu an toàn hóa chất Hóa chất, môi trường qua
sử dụng phải được xử lý đúng quy định
- Khi thực hiện các thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, thường quy kĩ thuật đã được Ban lãnh đạo thông qua
- Trước khi sử dụng các máy móc, thiết bị xét nghiệm và các thiết bị dụng cụ khác phải đọc kĩ thao tác vận hành và nguyên tắc an toàn về sử dụng điện
- Khi gặp sự cố, phải báo ngay cho người trách nhiệm biết, đồng thời ngừng cấp hệthống và thiết bị cần thiết Phải báo cáo cho người phụ trách biết để khắc phục
- Các vật dụng, thiết bị phải được để ngăn nắp, gọn gàng dễ thao tác Sau khi hoàn tất công việc, phòng thí nghiệm phải được làm vệ sinh sạch sẽ thường xuyên
- Không ăn uống, tránh sự đi lại, giữ im lặng trong phòng thí nghiệm
- Trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm phải kiểm tra điện, nước, gas và các thiết bị đang sử dụng
Trang 33CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Có thể phân chia tài nguyên nước thành các loại sau:
- Nước ngọt bề mặt (sông, hồ, ao, suối);
- Nước mặn, lợ (biển và ven biển);
- Nước ngầm;
- Nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòngđất và trong bầu khí quyển Nước Trái Đất luôn vận động chuyển từ thể lỏng sang thểhơi, rồi thể rắn và ngược lại Nó không có điểm bắt đầu và điểm kết thúc
Trang 34Hình 2.1 Chu trình tuần hoàn nước trên Trái
- Chứa khí hoà tan, đặc biệt là oxy;
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong các ao, đầm, hô chứa ítchất rắn lơ lửng chủ yếu ở dang keo);
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao;
- Có sự hiện diện của nhiều loai tảo;
- Chứa nhiều vi sinh vật
Nước mặn, lợ
Nước được giữ chủ yếu trong các đai dương (nước mặn) trong thời gian dài hơn
là luân chuyển theo vòng tuần hoàn nước Có 1.338.000.000 km3 nước trữ trong đai
Trang 35dương (97%), cung cấp 90% lượng nước bốc hơi vào trong vòng tuần hoàn nước Đặc điểm của nước biển:
- Độ mặn trung bình của đai dương khoảng 35 o/oo;
- Nước biển giàu các ion hơn nước ngọt;
- Bicacbonat trong trong nước biển nhiều hơn nước sông 2,8 lần;
- Tỉ trọng nước biển khoảng 1,020 – 1,030;
- Chứa nhiều phiêu sinh động - thực vật, giàu ion
Nước ngầm
Nước ngầm còn gọi là nước dưới đất là nước ngọt chứa trong các lỗ rỗng củađất, đá hoặc trong các tầng ngậm nước Có 3 loai là nước ngầm nông, sâu và nướcngầm chôn vùi
Đặc trưng chung của nước ngầm là:
- Độ đục thấp;
- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định;
- Không có oxi, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2;
- Chất khoáng hòa tan, chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, florua;
- Không có sự hiện diện của vi sinh vật
Nguôn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn tự nhiên hoặc do tác động của conngười khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biển mặn/ngọt Ở Việt Nam, khaithác nước ngầm dùng trong sinh hoạt khá phổ biến với hình thức là giếng đào, giếngkhoan…
Nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Trang 36Nước tự nhiên là nước được hình thành cả số lượng và chất lượng dưới sự ảnhhưởng của quá trình tự nhiên, không có tác động của nhân sinh Do tác động của nhânsinh, nước tự nhiên bị nhiễm bẩn bởi các chất khác nhau dẫn đến kết quả là làm ảnhhưởng đến chất lượng nguồn nước Các khuynh hướng thay đổi chất lượng nước dướiảnh hưởng của hoạt động con người bao gồm:
- Giảm độ pH của nước ngọt do bị ô nhiễm H2SO4, HNO3 từ khí quyển, nước thải công nghiệp, tăng hàm lượng SO3 2-, NO3 - trong nước;
- Tăng hàm lượng ion Ca2+, Mg2+, SiO32-,… trong nước ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan, sự phong hóa các quặng cacbonat;
- Tăng hàm lượng các ion kim loại nặng trong nước tự nhiên như: Pb2+, Cd2+, Hg2+
- Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên do các nguyên tố phóng xạ
Nước thải là một hệ dị thể phức tap bao gôm rất nhiều chất tôn tai dưới cáctrang thái khác nhau Nước thải sinh hoat chứa nhiều chất dưới dang protein,cacbonhydrat, mơ các chất hoat động bề mặt, các chất thải từ người và động vật,các hợp chất vô cơ như các ion Na+, K+, Mg2+, Ca2+, Cl-, CO3 2- , SO4 2- cùng nhiềuloai vi khuẩn gây bệnh
Phân tích nước thải rất khó khăn và phức tap, cần phối hợp các quá trình tách,làm giàu, làm sach và lựa chọn các phương pháp có độ nhay, độ chọn lọc cao.Một trong các đặc tính gây khó khăn cho việc phân tích nước thải là tính khôngbền vững của nó
Trang 372.2 Thực trạng nước sạch tại Việt Nam [2]
Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước, đặc biệt là nước sạchđang trong tình trạng báo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trựctiếp đến đời sống người dân Dưới đây là một số dẫn chứng về thực trạng nước sạch tạiViệt Nam:
- Lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840 m3, thấp hơn chỉ tiêu 4.000 m3/người/năm của Hội tài nguyên nước quốc tế
- Theo đánh giá của Tổng cục môi trường, mỗi ngày cả nước khai thác hàng triệu
m3 nước ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy khai thác thành nước sinh hoạt.Nhưng đáng lo ngại là nguồn nước ngầm đang đối mặt với vần đề ô nhiễm từ việc
bị xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh cho tới ô nhiễm kim loại nặngnghiêm trọng do việc khai thác tràn lan thiếu quy hoạch, bảo vệ nguồn nước
- Phần lớn nước sinh hoạt cho các thành phố, thị xã đều lấy từ sông, suối Với tốc
độ phát triển công nghiệp và đô thị hoá như hiện nay, mối đe doạ đến chất lượng nướcnguồn cung cấp cho các nhà máy cũng gia tăng Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người(tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa đượckiểm nghiệm hay qua xử lý, theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường
- Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bình mỗi nămViệt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém
- Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, 80% các bệnh đường ruột trên thế giới
đề bắt nguồn từ nguồn nước không an toàn Nhưng tại Việt Nam vẫn còn hơn 2,73 triệu hộdân (chiếm 14,8%), trong đó nhiều người đang phải sử dụng nước không hợp vệ sinh chonhu cầu sinh hoạt
Trang 38- Còn đối với các nguồn nước ngầm, lượng nước ngầm giờ đây ngày càng bị ônhiễm do lượng chất thải và nước thải trong sinh hoạt Ở những khu dân cư, nằm cạnhnhững làng nghề truyền thống như làm nhang, dệt nhuộm, thu gom chất phế thải, đúc đồng,thuộc da…nguồn nước ngầm lại càng bị ô nhiễm nặng nề hơn.
2.3 Đánh giá chất lượng mẫu nước sinh hoạt [3]
Nước dùng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trựctiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sơ thực phẩm gọi chung là nước sinhhoạt Chất lượng nước sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người Để đảmbảo an toàn sức khỏe chất lượng lượng nước cần được phải đáp ứng các chỉ tiêu theoquy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN02:2009/BYT
Bảng 2.1 Giới hạn các chỉ tiêu trong nước sinh hoạt
Đơn vị Giới hạn tối đa cho phép
tính
TCVN 6185 : 1996 (ISOMàu sắc (*) TCU 15 15 7887 - 1985) hoặc
Trang 40Clo dư ppm Trong khoảng
EPA.1