1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ

111 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Phân Tích Các Chỉ Tiêu Trong Nước Sinh Hoạt
Tác giả Phạm Thanh Tâm, Hoàng Thị Thu Thảo, Đặng Thúy Vi
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quốc Thắng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 542,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌCBÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC SINH HOẠT Đơn vị thực tập: TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP.HỒ CHÍ MINH Giảng viên hướng

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU

TRONG NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị thực tập: TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT

NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP.HỒ

CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn QuốcThắng

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn QuốcThắng

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

Đơn vị thực tập: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh.

Địa chỉ (Công ty): Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.

Điện thoại (Công ty): (08) 38.536.132 – 38.5361.33

Họ tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Lê Kiều Thư

Họ tên sinh viên: Phạm Thanh Tâm Lớp: DHPT8A

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB - CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

Trang 5

GIÁM ĐỐC …………, ngày … tháng 8 năm 2015

Trang 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

Đơn vị thực tập: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh.

Địa chỉ (Công ty): Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.

Điện thoại (Công ty): (08) 38.536.132 – 38.5361.33

Họ tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Lê Kiều Thư

Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Thu Thảo Lớp: DHPT8A

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB – CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

Trang 7

GIÁM ĐỐC …………, ngày … tháng 8 năm 2015

Trang 8

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

Đơn vị thực tập: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh.

Địa chỉ (Công ty): Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.

Điện thoại (Công ty): (08) 38.536.132 – 38.5361.33

Họ tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Lê Kiều Thư

Họ tên sinh viên: Đặng Thúy Vi Lớp: DHPT8A

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB - CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

Trang 9

GIÁM ĐỐC …………, ngày … tháng 8 năm 2015

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường đã tạocho chúng em điều kiện và môi trường học tập tốt nhất Xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến quý thầy cô trong khoa Công nghệ Hóa học trường Đại học Công nghiệp ThànhPhố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thứcngành và kinh nghiệm quý báu, đó là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giágiúp chúng em có những bước đầu tiên cho sự nghiệp của mình Hơn hết, xin được bài

tỏ lời cảm ơn chân thành tới ThS Nguyễn Quốc Thắng – Trưởng Bộ môn Hóa phântích đã nhiệt tình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báocáo thực tập

Chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Thú Y, anh chị nhân viên

bộ môn Hóa lý đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức thực tế vôcùng thiết thực và bổ ích trong quá trình thực tập

Bài báo cáo là kết quả của quá trình thực tập, đóng góp ý kiến, cũng như thamkhảo tư liệu của chúng em trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị Mặc dù đã có nhiều

cố gắng, song do bước đầu tìm hiểu, tiếp xúc thực tế của một sinh viên kiến thức hạnchế và gặp nhiều khó khăn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mongnhận được ý kiến đóng góp quý báu từ thầy, cô, các anh, chị và các bạn để bài báo cáo

có thể đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Phần đánh giá: Ý thức thực hiện: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:………

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

(Ký ghi họ và tên)

Trang 12

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Phần đánh giá: Ý thức thực hiện: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:………

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015

Giáo viên phản biện

(Ký ghi họ và tên)

Trang 13

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ

ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP HỒ CHÍ MINH 2

1.1 Giới thiệu về Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh 2

1.1.1 Giới thiệu chung 2

1.1.2 Lịch sử hình thành 2

1.2 Giới thiệu về Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 3

1.2.1 Giới thiệu chung 3

1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 4

1.2.3 Chức năng của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 6

1.2.4 Nhiệm vụ của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều Trị 6

1.2.5 Các hoạt động chính của phòng Hóa lý – Dược 8

1.2.6 Một số trang thiết bị và dụng cụ của bộ môn Hóa lý – Dược 9

1.2.7 Nội quy Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 14

2.1 Tổng quan về nước 14

2.2 Thực trạng nước sạch tại Việt Nam 17

2.3 Đánh giá chất lượng mẫu nước sinh hoạt 18

2.4 Phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị và bảo quản mẫu 21

2.4.1 Lấy mẫu 21

2.4.2 Vận chuyển mẫu và bảo quản mẫu 24

2.5 Cơ sở lý thuyết của phương pháp hấp thu tử ngoại – khả kiến 27

2.5.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp 27

2.5.2 Định luật Bouguer – Lambert – Beer 28

2.5.3 Kỹ thuật định lượng bằng phổ UV – Vis 29

2.5.4 Thiết bị đo phổ UV – Vis 30

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC SINH HOẠT 32

Trang 14

3.1 Xác định độ cứng 32

3.1.1 Ý nghĩa môi trường 32

3.1.2 Phương pháp xác định 33

3.1.3 Yếu tố cản trở 33

3.1.4 Nguyên tắc 34

3.1.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 34

3.1.6 Quy trình phân tích 36

3.1.7 Công thức tính kết quả 36

3.1.8 Kết quả thực nghiệm 37

3.2 Xác định hàm lượng clorua 38

3.2.1 Ý nghĩa môi trường 38

3.2.2 Phương pháp xác định 39

3.2.3 Yếu tố cản trở 39

3.2.4 Nguyên tắc 40

3.2.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 41

3.2.6 Quy trình xác định 41

3.2.7 Công thức tính kết quả 42

3.2.8 Kết quả thực nghiệm 42

3.3 Xác định hàm lượng amoniac 43

3.3.1 Ý nghĩa môi trường 43

3.3.2 Phương pháp xác định 45

3.3.3 Yếu tố cản trở 45

3.3.4 Nguyên tắc 45

3.3.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 45

3.3.6 Quy trình xác định 46

3.3.7 Công thức tính kết quả 48

3.3.8 Kết quả thực nghiệm 49

3.4 Xác định hàm lượng nitrit 49

Trang 15

3.4.1 Ý nghĩa môi trường 49

3.4.2 Phương pháp xác định 52

3.4.3 Yếu tố cản trở 52

3.4.4 Nguyên tắc 52

3.4.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 53

3.4.6 Quy trình xác định 54

3.4.7 Công thức tính kết quả 56

3.4.8 Kết quả thực nghiệm 56

3.5 Xác định hàm lượng nitrat 57

3.5.1 Ý nghĩa môi trường 57

3.5.2 Phương pháp xác định 58

3.5.3 Yếu tố cản trở 59

3.5.4 Nguyên tắc 59

3.5.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 60

3.5.6 Quy trình xác định 61

3.5.7 Công thức tính kết quả 64

3.5.8 Kết quả thực nghệm 64

3.6 Xác định sắt 65

3.6.1 Ý nghĩa môi trường 65

3.6.2 Phương pháp xác định 65

3.6.3 Yếu tố cản trở 66

3.6.4 Nguyên tắc 66

3.6.5 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 67

3.6.6 Quy trình xác định 68

3.6.7 Công thức tính kết quả 70

3.6.8 Kết quả thực nghiệm 70

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Giới hạn các chỉ tiêu trong nước sinh hoạt 19

Bảng 2.2 Kỹ thuật bảo quản mẫu phân tích cho từng chỉ tiêu 25

Bảng 2.3 Khoảng bước sóng hấp thu của màu sắc 28

Bảng 3.1 Phân loại độ cứng của nước 32

Bảng 3.2 Kết quả xác định độ cứng trong mẫu nước sinh hoạt 37

Bảng 3.3 Độ hòa tan của muối clorua trong nước ở nhiệt độ phòng 38

Bảng 3.4 Nồng độ các chất cản trở 40

Bảng 3.5 Kết quả xác định lại nồng độ AgNO3 42

Bảng 3.6 Kết quả xác định hàm lượng clorua trong mẫu nước sinh hoạt 43

Bảng 3.7 Xây dựng dãy chuẩn chuẩn amoni 47

Bảng 3.8 Kết quả đo mật độ quang amoni 48

Bảng 3.9 Kết quả xác định hàm lượng amoni trong mẫu nước sinh hoạt 49

Bảng 3.10 Xây dựng đường chuẩn nitrit 54

Bảng 3.11 Kết quả đo mật độ quang của dãy chuẩn nitrit 55

Bảng 3.12 Kết quả xác định hàm lượng nitrit trong mẫu nước sinh hoạt 56

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của các chất khác lên phương pháp xác định nitrat 59

Bảng 3.14 Xây dãy chuẩn chuẩn nitrat 61

Bảng 3.15 Kết quả đo mật độ quang của dãy chuẩn nitrat 62

Bảng 3.16 Kết quả xác định hàm lượng nitrat trong mẫu nươc sinh hoạt 64

Bảng 3.17 Xây dựng dãy chuẩn sắt tổng 68

Bảng 3.18 Kết quả đo mật độ quang dãy chuẩn xác định sắt tổng 69

Bảng 3.19 Kết quả xác định hàm lượng sắt tổng trong mẫu nước sinh hoạt 71

Trang 17

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 4

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 5

Hình 1.3 Máy siêu âm 10

Hình 1.4 Máy chiết béo 10

Hình 1.5 Máy HPLC 11

Hình 1.6 Máy quang phổ UV – Vis 11

Hình 2.1 Chu trình tuần hoàn nước trên Trái đất 14

Hình 2.2 Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ UV - Vis 31

Hình 3.1 Đồ thị đường chuẩn amoni 47

Hình 3.2 Đồ thị đường chuẩn nitrit 55

Hình 3.3 Đồ thị đường chuẩn nitrat 62

Hình 3.4 Đồ thị đường chuẩn sắt tổng 69

Trang 18

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BG : Thủy tinh bosilicat

BYT : Bộ y tế

CBCC – NLĐ : Cán bộ công chức – Người lao động

COD : Chemical oxygen demand (Nhu cầu oxi hóa học)

CSCN : Cơ sở chăn nuôi

DO : Dessolved Oxygen (Oxi hòa tan)

EDTA : Ethylendiamintetraacetic axit

G : Glass (thủy tinh)

ELISA :Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay (Xét nghiệm hấp thu miễndịch liên kết với Enzym)

HPLC : High Performance Liquid Chromatography (Máy sắc kí lỏng hiệunăng cao)

MSBM : Mã số bộ môn

NTU : Nephelometric Turbidity Unit

P : Polyetylen (Nhựa)

PTN : Phòng thí nghiệm

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

SMEWW : Standard Methods for the Examination of Water and Waste waterTACN : Thức ăn chăn nuôi

TCU : True Color Unit

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng đối với con người,sinh vật Là một phần không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người và trongngành công nghiệp: thực phẩm, hóa học, y tế, sản xuất…Tuy nhiên, do sự phát triểnkinh tế và xã hội, hoạt động sản xuất công nghiệp, sự gia tăng dân số, biến đổi khíhậu… đã làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng Là nguyên nhân gây ra nhữngcăn bệnh cực kì nghiêm trọng cho con người như: ung thư, sẩy thai, dị tật bẩm sinh cácbệnh về đường ruột…Vì vậy việc phân tích, kiểm tra đánh giá chất lượng nguồn nước

có vai trò rất quan trọng để tìm ra nguyên nhân gây bệnh, những chỉ tiêu vượt quá giớihạn cho phép với tiêu chuẩn Việt Nam từ đó đưa ra những biện pháp xử lý mang lại sự

an toàn cho người sử dụng

Qua những kiến thức được thầy cô giảng dạy, tìm hiểu từ tài liệu và kiến thứcthực tế khi thực tập tại Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi Cục Thú YTP.HCM, chúng em xin trình bày về phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nướcsinh hoạt: độ cứng, clorua, amoni, nitrit, nitrat, sắt tổng Trong quá trình làm bài khôngtránh những thiếu sót vì vậy, nhóm rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiếncủa các thầy cô và anh chị cũng như toàn thể các bạn để chúng em có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau nay

Báo cáo thực tập của chúng em gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị - Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh

- Chương 2: Tổng quan lý thuyết

- Chương 3: Phân tích các chỉ tiêu trong nước sinh hoạt

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT

NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP HỒ CHÍ MINH

1.1 Giới thiệu về Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh

1.1.1 Giới thiệu chung

- Tên đơn vị: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi Cục Thú Y TP Hồ ChíMinh

- Địa chỉ cơ quan: Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh.

- Điện thoại: (08) 38.536.132 – 38.5361.33

- Website:http://chicucthuyhcm.org.vn

- Email: chicuctytp@hcm.ftp.vn

- Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp Nhà nước

- Trực thuộc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Ngày thành lập: Tháng 9/1975, gọi là Trạm Thú Y thành phố, trải qua quá trình hình thành và phát triển nay đổi tên thành Chi cục Thú Y thành phố

1.1.2 Lịch sử hình thành

Chi cục Thú Y là cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, đồng thời là tổ chức thuộc hệ thống chuyên ngành Thú Y từ trungương đến địa phương Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh ngày nay đã có quá trình hìnhthành và phát triển như sau: Sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, SởNông nghiệp có Quyết định số 76/NN-QĐ tháng 9/1975 sát nhập Sở Mục súc Đô thànhSài Gòn và Ngành Thú Y Tỉnh Gia Định gọi là Trạm Thú Y thành phố đặt trụ sở tại

254 Lý Chính Thắng, quận 3 năm 1989, căn cứ Quyết định số 411/QĐ-NNCNTP tháng7/1989 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm, Ủy ban nhân dân thành phố

Trang 21

ban hành Quyết định số 420/QĐ-UB ngày 17/7/1989 đổi tên Trạm Thú Y thành phốthành Chi cục Thú Y thành phố.

Đến năm 1998, Thành phố ban hành Quyết định số 4100/1998/QĐ-UB-NCngày 08/8/1998 về Quy chế tổ chức hoạt động của Chi cục Thú Y, lúc này Chi cục đãdời trụ sở về địa chỉ 151, Lý Thường Kiệt, quận 11 và hoạt động ổn định đến nay.Trong các năm qua, Chi cục Thú Y thành phố và cán bộ viên chức - người lao động đãđược khen thưởng nhiều danh hiệu cao quý

Đơn vị đã được tặng thưởng: Huân chương lao động hạng Nhất (2002), Huânchương Lao động hạng Nhì (1985, 1993), Huân chương Lao động hạng Ba (1982), Cờthi đua của Chính phủ (1998, 2001, 2004), Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (1981,

2004, Bằng khen về sáng kiến 5 năm 1976-1980), Tổng Liên Đoàn Lao Động ViệtNam tặng 6 Huy hiệu lao động sáng tạo 5 năm 1981-1985 Cờ thi đua của Ủy ban nhândân thành phố Hồ Chí Minh (5 năm 1976-1980, 1992, 2003), Bằng khen của Ủy bannhân dân thành phố Hồ Chí Minh (5 năm 1976-1980, 1991, 1992, 1993, 1997, 1998,

1999, 2000, 2001, 2002, 2004)

Đối với các phòng, đơn vị trực thuộc: Thủ tướng Chính phủ tặng 3 Bằng khen,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng 16 Bằng khen, Ủy ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh tặng 49 Bằng khen

1.2 Giới thiệu về Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị

1.2.1 Giới thiệu chung

- Địa chỉ: Số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh

- Điện thoại: (08)8551258 – 9555623 – 9555682

- Email: Tram_cdxn@chicucthuyhcm.org.vn

- Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị là một đơn vị trực thuộc Chi Cục Thú YTP.HCM được Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định là phòng thử nghiệm nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (số hiệu LAS 10) về lĩnh vực vi sinh

Trang 22

vật, hóa học, dược, thuốc thú y và thủy sản Chẩn đoán bệnh theo quyết định số 3910/QĐ – BNN – KHCN.

1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị

Trang 23

Hình 1.1 Sơ đồ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị

Trang 24

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều

trị 1.2.3 Chức năng của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị

Trang 25

Phân tích, kiểm nghiệm các mẫu bệnh phẩm, sản phẩm có nguồn gốc động vật,thực phẩm dùng trong chăn nuôi các loại động vật, các loại dược phẩm dùng trongcông tác Thú Y, nước và môi trường chăn nuôi làm cơ sở cho công tác pháp lý vế mặtdịch tể, xử lý, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại.

Xét nghiệm, phân tích các loại động vật, bệnh phẩm của động vật để có kết quảcận lâm sàng phục vụ chẩn đoán nhanh và chính xác các loại bệnh động vật, nhằm thựchiện công tác phòng chống dịch hiệu quả Điều trị bệnh nội, ngoại khoa, phẫu thuật,thẩm mỹ tạo hình cho động vật

Cán bộ, nhân viên của Trạm được đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ trong và ngoài nước theo yêu cầu công tác về các lĩnh chẩn đoán bệnh độngvật, kiểm nghiệm thực phẩm nguồn gốc động vật, kiểm nghiệm thuốc Thú Y

Năm 2008, Trạm được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001 : 2000 và năm 2009 Trạm được Văn phòng công nhận chất lượng làphòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 : 2005 (số hiệu VILAS 338) về lĩnh vựchóa học, sinh học và dược

1.2.4 Nhiệm vụ của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều Trị

- Bộ phận Hành chánh tổng hợp: Thực hiện các nghiệp vụ về hành chính, kế

toán, thực hiện công tác tiếp nhận và mã hóa mẫu, chuyển mẫu sau khi mã hóa lên phòng thínghiệm, tổng hợp và trả lời kết quả xét nghiệm, kiểm nghiệm

- Cửa hàng thuốc Thú Y: Cung ứng các loại thuốc Thú Y, vac-xin dùng trong

Thú Y đảm bảo chất lượng phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh động vật nhanhchóng, kịp thời và hiệu quả

- Bộ phận điều trị: Hướng dẫn điều trị và điều trị các bệnh (nội khoa, ngoại

khoa…) trên động vật các loại với sự hổ trợ các thiết bị chẩn đoán như máy X - quang, siêuâm

- Khối chẩn đoán, gồm các bộ môn:

Trang 26

Nội khoa ký sinh trùng: Chẩn đoán bệnh về sinh lý sinh hoá máu, nước tiểu

của hầu hết các loại gia súc, gia cầm, với các loại máy phân tích huyết học tự động,máy phân tích ion, phân tích nước tiểu, xét nghiệm các bệnh do ký sinh trùng như giun,sán, ký sinh trùng đường máu, bệnh do nấm trên động vật

Vi trùng – vi thể: Thực hiện chẩn đoán bệnh do vi trùng, phân lập và định danh

vi trùng gây bệnh, thử nghiệm kháng sinh đồ để khuyến cáo sử dụng kháng sinh nhạycảm với mầm bệnh giúp công tác điều trị hiệu quả, chẩn đoán giải phẩu bệnh học (chẩn đoán

vi thể) xác định những biến đổi bệnh lý của tổ chức mô học giúp định hướng bệnh chínhxác Ngoài ra, bộ môn này còn thực hiện thử nghiệm độ vô trùng của thuốc tiêm

Virus - huyết thanh học: Thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh và kiểm tra

hàm lượng kháng thể đánh giá mức độ bảo hộ đối với mầm bệnh như: lỡ mồm longmóng, dịch tả heo, dại…Ngoài ra còn thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử đốivới bệnh lở mồm long móng, cúm gia cầm H5N1, bệnh PRRS (tai xanh), lao, xoắnkhuẩn, sẩy thai truyền nhiễm, Newcastle, Gumboro…

- Khối kiểm nghiệm, gồm các bộ môn:

Khối kiểm nghiệm của Trạm gồm Bộ môn vệ sinh Thú Y, Bộ môn Hoá lý Dược Chức năng chính của khối kiểm nghiệm là kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

-có nguồn gốc động vật, thức ăn chăn nuôi và thuốc Thú Y

Bộ môn vệ sinh Thú Y: Thực hiện kiểm nghiệm vi sinh trong các sản phẩm có

nguồn gốc động vật: thịt tươi, thịt đông lạnh, thực phẩm chế biến, nước và thức ănchăn nuôi…

Bộ môn Hoá lý - Dược, gồm 04 lĩnh vực hoạt động chính:

- Phòng thử nghiệm thức ăn gia súc: Hệ thống trang thiết bị được đầu tư trang bịđồng bộ phục vụ dịch vụ kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi như hàm lượng nitơ tự do,chất béo, chất xơ, tro, muối, khoáng đa lượng… theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩnISO Các chỉ tiêu được thực hiện trên hệ thống phá hủy mẫu

Trang 27

và chưng cất amoniac tự động, hệ thống Shoxlet, quang phổ tử ngoại - khả kiến

UV - Vis…Công tác kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi đã phục vụ thiết thực chongành chăn nuôi của thành phố

- Phòng thử nghiệm sinh hóa: Là phòng phân tích hóa học cổ điển Thực hiện hầuhết các kiểm nghiệm chất lượng của nước và thực phẩm như hàm lượng amoniac, hydrosunphua, độ cứng, nitrit, nitrat, kim loại…Hàng năm, bộ môn đã thực hiện kiểm tra chấtlượng nước tại cơ cở chăn nuôi, cơ cở giết mổ, cơ sở chế biến phục vụ một cách có hiệu quảchương trình giám sát VSATTP trên địa bàn thành phố

- Phòng thử nghiệm Dược: Thực hiện dịch vụ phân tích chất lượng thuốc Thú Y,thủy sản như các loại kháng sinh, vitamin, chất kháng viêm và các loại dược phẩm khácdùng trong Thú Y, thủy sản bằng phương pháp hóa học, đo quang, sắc ký bản mỏng, sắc kýlỏng hiệu năng cao góp phần quản lý chất lượng thuốc Thú Y lưu thông trên địa bàn thànhphố

- Phòng thử nghiệm vi lượng: Thực hiện các dịch vụ phân tích độc tố nấm, khángsinh, vitamin, hóa chất cấm trong thức ăn chăn nuôi và sản phẩm động vật bằng phươngpháp ELISA và HPLC Các phân tích vi lượng tại cơ sở chăn nuôi trên mẫu thức ăn, nướctiểu đã hỗ trợ công tác giám sát tình hình sử dụng kháng sinh, sử dụng hóa chất cấm nhưDiethylstilbestrol, Clenbuterol, Salbutamol, Ractopamin, Melamin… trong chăn nuôi Vớicác phân tích vi lượng (kháng sinh, chất kích thích tăng trọng) trong sản phẩm động vật đãgóp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng

1.2.5 Các hoạt động chính của phòng Hóa lý – Dược

- Phân tích các chí tiêu trong mẫu nước sinh hoạt như: pH, sắt tổng, nitrit, nitrat, clo, độ cứng, amoni

- Phân tích thành phần hóa học nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi: độ ẩm, protein thô, béo thô, xơ thô

Trang 28

- Xác định hàm lượng độc tố có trong nguyên liệu và TACN: Độc tố nấm mốc nhưAflatoxin tổng số, Aflatoxin B1 - B2 - G1 - G2, độc tố Zearalenone, Ochratoxin, Fumonisin.

- Kiểm tra hàm lượng và tồn dư các chất kích thích tăng trưởng nhóm β-Agonist(Ractopamin, Clenbuterol, Salbutamol, Terbutalin…), dư lượng thuốc Thú Y, kháng sinh(Tetracyclin, Oxytetracyclin, Chlotetracyclin, Chlogramphenicol, Furazolidon), Sudan trongTACN và các sản phẩm chăn nuôi

- Kiểm tra hàm lượng các chất bảo quản natri benzoat, kali sorbat trong thực phẩm và thành phần dinh dưỡng chính trong sữa: Đạm, béo, vật chất khô

- Kiểm tra các chất “pha trộn - hàng giả” trong nguyên liệu thuốc Thú Y, chất

lượng nguyên liệu thức ăn gia súc: độ tươi của bột cá, độ đạm, độ ẩm

1.2.6 Một số trang thiết bị và dụng cụ của bộ môn Hóa lý – Dược

Bộ môn Hóa lý - Dược được trang bị các thiết bị cổ điển và hiện đại nhằm phântích các chỉ tiêu về thành phần dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi, các mẫu thựcphẩm (sữa, thịt gà, thịt heo, xúc xích ), nước sinh hoạt Sau đây là một số thiết bịchính của bộ môn Hóa lý - Dược:

- Máy VortexIKA.MS3; - Tủ sấy;

- Máy cô quay chân không; - Hệ thống tạo nước cất;

- Máy Kejhdahl; - Hệ thống thổi khô bằng không khí;

- Máy ly tâm; - Máy sắc kí HPLC;

- Máy khuấy từ; - Máy quang phổ UV-Vis;

Ngoài ra, cón có một số thiết bị khác

Trang 29

Hình 1.3 Máy siêu âm

Hình 1.4 Máy chiết béo

Trang 30

Hình 1.5 Máy HPLC

Hình 1.6 Máy quang phổ UV – Vis

Trang 31

1.2.7 Nội quy Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị

1.2.6.1 Nội quy cơ quan

- Tất cả các CBCC – NLĐ đến cơ quan làm việc phải đúng giờ:

Sáng: 7h30–11h30Chiều: 13h00 – 17h00

- Khi ra vào cơ quan phải xuống xe tắt máy, dẫn bộ, để xe đúng nơi quy định

- CBCC – NLĐ đến cơ quan làm việc phải mặc trang phục theo quy định, mang phù hiệu và thẻ công chức

- Phải có trách nhiệm: Giữ im lặng, trật tự trong giờ làm việc Giữ vệ sinh nơi làmviệc, phải bảo quản máy móc, thiết bị, tài sản nơi mình quản lý sử dụng Nêu cao cảnh giác,giữ gìn bí mật cơ quan, bí mật nhà nước, bảo vệ an ninh chính trị, an toàn cơ quan, phòngcháy chữa cháy

- CBCC – NLĐ trong giờ làm việc nếu đi công tác bên ngoài phải có sự phân công của lãnh đạo phụ trách

- CBCC – NLĐ khi tiếp khách, tiếp dân phải ân cần, nhã nhặn lịch sự, hướng dẫn

cụ thể nơi khách cần liên hệ

- Khách đến liên hệ công tác yêu cầu xuất trình giấy tờ cần thiết và theo sự hướng dẫn của bảo vệ

1.2.6.2 Nội quy phòng thí nghiệm

- Thực hiện nghiêm nội quy cơ quan

- Phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo vệ cá nhân mà đơn vị đã trang bị Khôngmặc áo blouse ra khỏi cơ quan, không mang giầy, dép từ bên ngoài vào phòng thí nghiệm

- Biết cách sử dụng và nơi để các thiết bị an toàn

Trang 32

- Hóa chất phải được dán nhãn, ghi tên đầy đủ Trước khi sử dụng phải kiểm tranhãn hóa chất cẩn thận Nắm vững bản dữ liệu an toàn hóa chất Hóa chất, môi trường qua

sử dụng phải được xử lý đúng quy định

- Khi thực hiện các thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, thường quy kĩ thuật đã được Ban lãnh đạo thông qua

- Trước khi sử dụng các máy móc, thiết bị xét nghiệm và các thiết bị dụng cụ khác phải đọc kĩ thao tác vận hành và nguyên tắc an toàn về sử dụng điện

- Khi gặp sự cố, phải báo ngay cho người trách nhiệm biết, đồng thời ngừng cấp hệthống và thiết bị cần thiết Phải báo cáo cho người phụ trách biết để khắc phục

- Các vật dụng, thiết bị phải được để ngăn nắp, gọn gàng dễ thao tác Sau khi hoàn tất công việc, phòng thí nghiệm phải được làm vệ sinh sạch sẽ thường xuyên

- Không ăn uống, tránh sự đi lại, giữ im lặng trong phòng thí nghiệm

- Trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm phải kiểm tra điện, nước, gas và các thiết bị đang sử dụng

Trang 33

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Có thể phân chia tài nguyên nước thành các loại sau:

- Nước ngọt bề mặt (sông, hồ, ao, suối);

- Nước mặn, lợ (biển và ven biển);

- Nước ngầm;

- Nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòngđất và trong bầu khí quyển Nước Trái Đất luôn vận động chuyển từ thể lỏng sang thểhơi, rồi thể rắn và ngược lại Nó không có điểm bắt đầu và điểm kết thúc

Trang 34

Hình 2.1 Chu trình tuần hoàn nước trên Trái

- Chứa khí hoà tan, đặc biệt là oxy;

- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong các ao, đầm, hô chứa ítchất rắn lơ lửng chủ yếu ở dang keo);

- Có hàm lượng chất hữu cơ cao;

- Có sự hiện diện của nhiều loai tảo;

- Chứa nhiều vi sinh vật

Nước mặn, lợ

Nước được giữ chủ yếu trong các đai dương (nước mặn) trong thời gian dài hơn

là luân chuyển theo vòng tuần hoàn nước Có 1.338.000.000 km3 nước trữ trong đai

Trang 35

dương (97%), cung cấp 90% lượng nước bốc hơi vào trong vòng tuần hoàn nước Đặc điểm của nước biển:

- Độ mặn trung bình của đai dương khoảng 35 o/oo;

- Nước biển giàu các ion hơn nước ngọt;

- Bicacbonat trong trong nước biển nhiều hơn nước sông 2,8 lần;

- Tỉ trọng nước biển khoảng 1,020 – 1,030;

- Chứa nhiều phiêu sinh động - thực vật, giàu ion

Nước ngầm

Nước ngầm còn gọi là nước dưới đất là nước ngọt chứa trong các lỗ rỗng củađất, đá hoặc trong các tầng ngậm nước Có 3 loai là nước ngầm nông, sâu và nướcngầm chôn vùi

Đặc trưng chung của nước ngầm là:

- Độ đục thấp;

- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định;

- Không có oxi, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2;

- Chất khoáng hòa tan, chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, florua;

- Không có sự hiện diện của vi sinh vật

Nguôn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn tự nhiên hoặc do tác động của conngười khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biển mặn/ngọt Ở Việt Nam, khaithác nước ngầm dùng trong sinh hoạt khá phổ biến với hình thức là giếng đào, giếngkhoan…

Nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Trang 36

Nước tự nhiên là nước được hình thành cả số lượng và chất lượng dưới sự ảnhhưởng của quá trình tự nhiên, không có tác động của nhân sinh Do tác động của nhânsinh, nước tự nhiên bị nhiễm bẩn bởi các chất khác nhau dẫn đến kết quả là làm ảnhhưởng đến chất lượng nguồn nước Các khuynh hướng thay đổi chất lượng nước dướiảnh hưởng của hoạt động con người bao gồm:

- Giảm độ pH của nước ngọt do bị ô nhiễm H2SO4, HNO3 từ khí quyển, nước thải công nghiệp, tăng hàm lượng SO3 2-, NO3 - trong nước;

- Tăng hàm lượng ion Ca2+, Mg2+, SiO32-,… trong nước ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan, sự phong hóa các quặng cacbonat;

- Tăng hàm lượng các ion kim loại nặng trong nước tự nhiên như: Pb2+, Cd2+, Hg2+

- Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên do các nguyên tố phóng xạ

Nước thải là một hệ dị thể phức tap bao gôm rất nhiều chất tôn tai dưới cáctrang thái khác nhau Nước thải sinh hoat chứa nhiều chất dưới dang protein,cacbonhydrat, mơ các chất hoat động bề mặt, các chất thải từ người và động vật,các hợp chất vô cơ như các ion Na+, K+, Mg2+, Ca2+, Cl-, CO3 2- , SO4 2- cùng nhiềuloai vi khuẩn gây bệnh

Phân tích nước thải rất khó khăn và phức tap, cần phối hợp các quá trình tách,làm giàu, làm sach và lựa chọn các phương pháp có độ nhay, độ chọn lọc cao.Một trong các đặc tính gây khó khăn cho việc phân tích nước thải là tính khôngbền vững của nó

Trang 37

2.2 Thực trạng nước sạch tại Việt Nam [2]

Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước, đặc biệt là nước sạchđang trong tình trạng báo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trựctiếp đến đời sống người dân Dưới đây là một số dẫn chứng về thực trạng nước sạch tạiViệt Nam:

- Lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840 m3, thấp hơn chỉ tiêu 4.000 m3/người/năm của Hội tài nguyên nước quốc tế

- Theo đánh giá của Tổng cục môi trường, mỗi ngày cả nước khai thác hàng triệu

m3 nước ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy khai thác thành nước sinh hoạt.Nhưng đáng lo ngại là nguồn nước ngầm đang đối mặt với vần đề ô nhiễm từ việc

bị xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh cho tới ô nhiễm kim loại nặngnghiêm trọng do việc khai thác tràn lan thiếu quy hoạch, bảo vệ nguồn nước

- Phần lớn nước sinh hoạt cho các thành phố, thị xã đều lấy từ sông, suối Với tốc

độ phát triển công nghiệp và đô thị hoá như hiện nay, mối đe doạ đến chất lượng nướcnguồn cung cấp cho các nhà máy cũng gia tăng Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người(tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa đượckiểm nghiệm hay qua xử lý, theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

- Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bình mỗi nămViệt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém

- Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, 80% các bệnh đường ruột trên thế giới

đề bắt nguồn từ nguồn nước không an toàn Nhưng tại Việt Nam vẫn còn hơn 2,73 triệu hộdân (chiếm 14,8%), trong đó nhiều người đang phải sử dụng nước không hợp vệ sinh chonhu cầu sinh hoạt

Trang 38

- Còn đối với các nguồn nước ngầm, lượng nước ngầm giờ đây ngày càng bị ônhiễm do lượng chất thải và nước thải trong sinh hoạt Ở những khu dân cư, nằm cạnhnhững làng nghề truyền thống như làm nhang, dệt nhuộm, thu gom chất phế thải, đúc đồng,thuộc da…nguồn nước ngầm lại càng bị ô nhiễm nặng nề hơn.

2.3 Đánh giá chất lượng mẫu nước sinh hoạt [3]

Nước dùng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trựctiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sơ thực phẩm gọi chung là nước sinhhoạt Chất lượng nước sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người Để đảmbảo an toàn sức khỏe chất lượng lượng nước cần được phải đáp ứng các chỉ tiêu theoquy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN02:2009/BYT

Bảng 2.1 Giới hạn các chỉ tiêu trong nước sinh hoạt

Đơn vị Giới hạn tối đa cho phép

tính

TCVN 6185 : 1996 (ISOMàu sắc (*) TCU 15 15 7887 - 1985) hoặc

Trang 40

Clo dư ppm Trong khoảng

EPA.1

Ngày đăng: 03/12/2022, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Ngọc Vinh, “Bài giảng phân tích môi trường”, Khoa Công Nghệ Hóa Học, Trường ĐH. Công Nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích môi trường
[2]. S.A phòng R&D tổng hợp, “Thực trạng nguồn nước và giải pháp với công nghệ thẩm thấu ngược ro (reverse osmosis) ở việt nam”, Internet: http://tecomen.com/tin-trong- nganh/thuc-trang-nguon-nuoc-va-giai-phap-voi-cong-nghe-tham-thau-nguoc-ro-reverse-osmosis-o-viet-nam-216.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nguồn nước và giải pháp với công nghệthẩm thấu ngược ro (reverse osmosis) ở việt nam
[3]. QCVN 02 : 2009/ BYT, “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
[4]. TCVN 6663-3: 2008/ ISO 5667- 3 : 2003, “Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần Sách, tạp chí
Tiêu đề: [4]. TCVN 6663-3: 2008/ ISO 5667- 3 : 2003, “Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần
[5]. TCVN 6663 – 5 : 2009/ ISO 5667 – 5 : 2006, “Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước – Lấy mẫu –Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằngđường ống
[6]. “Giáo trình phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu”, Khoa Công Nghệ Hóa Học – ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu
[7]. Lê Thị Thanh Hương, Huỳnh Thị Minh Hiền, Trần Thị Thanh Thúy, Trần Nguyễn An Sa, “Chương 5: Các phương pháp phân tích hóa lí” trong Hóa phân tích, Nhà xuất bản ĐH, Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 159 – 168, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 5: Các phương pháp phân tích hóa lí” trong "Hóa phân tích
Nhà XB: Nhàxuất bản ĐH
[8]. “Phân loại nước cứng và đơn vị của độ cứng”, Internet: http://locnuocsaoviet.com/phan-loai-nuoc-cung-va-don-vi-do-do-cung.html, 13/06/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại nước cứng và đơn vị của độ cứng
[9]. TCVN 6224 :1996/ ISO 6059 : 1984, “Chất lượng nước – Xác định tổng Canxi và Magie bằng phương pháp chuẩn độ EDTA” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước – Xác định tổng Canxi và Magie bằng phương pháp chuẩn độ EDTA
[10]. Đỗ Phương Hiền “Clorua (cloride) trong nước”. Internet:http://dichvu.nioeh.org.vn/Tin-tuc/161/clorua-cloride-trong-nuoc, 04/05/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clorua (cloride) trong nước
[11]. TCVN 6194 – 1996/ ISO 9297 – 1989, “Chất lượng nước – Xác định clorua – Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị Cromat (phương pháp MO)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước – Xác định clorua – Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị Cromat (phương pháp MO)
[12]. Lương Thị Thanh Thủy, “Amoni – Amoniac (NH 4 + /NH 3 )”, Internet: http://nioeh.org.vn/Default_Nioeh_P2.aspx?mnid=46&cid=efff1b0c-2088-4b53- 841a- 0f1f49c78696&id=b3a68322-631c-46cb-9d12-076d7759565b, 16/10/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amoni – Amoniac (NH"4+/NH"3")
[13]. HD05/ PPT N 5, “Hướng dẫn xác định hàm lượng Amoniac trong nước (Theo SMEWW 4500 – NH 3 C)”, Trạm chuẩn đoán xét nghiệm và điều trị - Chi cục Thú Y TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xác định hàm lượng Amoniac trong nước (TheoSMEWW 4500 – NH"3" C)
[14]. Lê Thái Hà, “ Nitrat, nitric trong nước”, Internet: http://nioeh.org.vn/Default_Nioeh_P2.aspx?mnid=46&cid=78d649d6-79c4-451d- 8516- f831858ed77b&id=d444a2b7-ec7a-4c29-af00-06cba548cd7e&sKeyOrgValue=78d649d6-79c4-451d-8516-f831858ed77b, 04/05/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nitrat, nitric trong nước
[15]. TCVN 6178 : 1996/ ISO 6777 : 1984 “ Chất lượng nước – Xác định nitrit phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước – Xác định nitrit phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử
[16]. TCVN 6180 : 1996 ISO 7890-3 : 1988 (E) “ Chất lượng nước - Xác định nitrat bằng phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước - Xác định nitrat bằng phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic
[17]. Tạ Thị Thanh Thiên, Võ Thị Việt Dung “Nghiên cứu định lượng tổng sắt tan trong nguồn nước giếng khoan bằng phương pháp chuẩn độ”, Internet:http://lienhiephoi.quangngai.gov.vn/mnews.aspx?id=725 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định lượng tổng sắt tantrong nguồn nước giếng khoan bằng phương pháp chuẩn độ
[18]. TCVN 6177 : 1996/ ISO 6332 : 1988, “Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 – Phenoltrolin” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 – Phenoltrolin

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 1.2.3. Chức năng của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị 1.2.3. Chức năng của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị (Trang 24)
Hình 1.3. Máy siêu âm - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 1.3. Máy siêu âm (Trang 29)
Hình 1.4. Máy chiết béo - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 1.4. Máy chiết béo (Trang 29)
Hình 1.6. Máy quang phổ UV – Vis - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 1.6. Máy quang phổ UV – Vis (Trang 30)
Hình 1.5. Máy HPLC - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 1.5. Máy HPLC (Trang 30)
Hình 2.1. Chu trình tuần hồn nước trên Trái đất Nước ngọt bề mặt - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 2.1. Chu trình tuần hồn nước trên Trái đất Nước ngọt bề mặt (Trang 34)
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chảy qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, đường ống tự chảy). - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
i ới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chảy qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, đường ống tự chảy) (Trang 43)
Bảng 3.5. Thời gian làm việc 1 ngày - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Bảng 3.5. Thời gian làm việc 1 ngày (Trang 45)
Bảng 2.2. Kỹ thuật bảo quản mẫu phân tích cho từng chỉ tiêu - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Bảng 2.2. Kỹ thuật bảo quản mẫu phân tích cho từng chỉ tiêu (Trang 48)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ UV- Vis - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ UV- Vis (Trang 58)
3.1.8. Kết quả thực nghiệm - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
3.1.8. Kết quả thực nghiệm (Trang 64)
Bảng 3.2. Kết quả xác định độ cứng trong mẫu nước sinh hoạt - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Bảng 3.2. Kết quả xác định độ cứng trong mẫu nước sinh hoạt (Trang 64)
Bảng 3.6. Kết quả xác định hàm lượng clorua trong mẫu nước sinh hoạt - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Bảng 3.6. Kết quả xác định hàm lượng clorua trong mẫu nước sinh hoạt (Trang 71)
Hình 3.1. Đồ thị đường chuẩn amoni Bảng 3.8. Kết quả đo mật độ quang amoni - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Hình 3.1. Đồ thị đường chuẩn amoni Bảng 3.8. Kết quả đo mật độ quang amoni (Trang 76)
Bảng 3.9. Kết quả xác định hàm lượng amoni trong mẫu nước sinh hoạt - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước SINH HOẠT đơn vị thực tập TRẠM CHẨN đoán xét NGHIỆM và điều TRỊ
Bảng 3.9. Kết quả xác định hàm lượng amoni trong mẫu nước sinh hoạt (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w