MỞ ĐẦUTheo nhận định của chuyên gia kinh tế học ASEAN Edward Teather – nhànghiên cứu kinh tế hàng đầu của Cơ quan nghiên cứu kinh tế đa quốc gia UBS: “Việt Nam có triển vọng trở thành mộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH
: LQC60DH: N19
Người hướng dẫn : Ts Nguyễn Minh Đức
HẢI PHÒNG - 2021
Trang 2MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỢT THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH 3
1.1 Quá trình thực tập cơ sở ngành: 3
1.2 Giới thiệu về các doanh nghiệp trong đợt thực tập 4
1.2.1 Công ty cổ phần InterPlus 4
1.2.1.1 Giới thiệu chung: 4
1.2.1.2 Khách hàng của công ty 6
1.2.2 Cảng Chùa Vẽ 6
1.2.2.1 Giới thiệu chung: 6
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự 6
1.2.2.3 Các lĩnh vực hoạt động chính và khách hàng chủ yếu 7
1.2.3 Trung tâm Logistics tiểu vùng sông MêKông – Nhật Bản 7
1.2.3.1 Giới thiệu chung: 7
1.2.3.2 Hoạt động chính 8
1.2.4 Cảng Vật Cách 9
1.2.4.1 Giới thiệu chung: 9
1.2.4.2 Giới thiệu về các cầu cảng 9
1.2.5 Công ty cổ phần xà đơn Khánh Trình 11
1.2.5.1 Giới thiệu chung: 11
1.2.5.2 Các hình thức kinh doanh của công ty 11
1.2.5.3 Lịch sử phát triển công ty 11
1.2.6 T.S lines 12
1.2.6.1 Giới thiệu chung 12
1.2.6.2 Về cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự 12
Trang 31.2.6.3 Các lĩnh vực hoạt động chính và khách hàng của doanh nghiệp 13
1.2.7 Bãi Hải Minh kho Nam Phát 14
1.2.7.1 Giới thiệu chung 14
1.2.7.2 Lĩnh vực kinh doanh 14
1.2.7.3 Dịch vụ kho bãi 14
CHƯƠNG 2 Giới thiệu về Cảng Chùa Vẽ 16
2.1 Lịch sử hình thành: 16
2.2 Vị trí địa lý 17
2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 18
2.3.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 18
2.3.1.1 Hệ thống giao thông 18
2.3.1.2 Kết cấu hạ tầng kho bãi 18
2.3.1.3 Thiết bị xếp dỡ hàng hóa 19
2.3.1.4 Thiết bị khai thác trong bãi Container ( tuyến bãi ) 21
2.4 Cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự của Cảng Chùa Vẽ 22
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh cảng Chùa Vẽ 22
2.4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của đội giao nhận tổng hợp cảng Chùa Vẽ 23
2.4.3 Các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý 23
2.5 Khách hàng thường xuyên của Cảng 26
2.6 Thực trạng sản xuất kinh doanh 27
2.7 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên: 27
2.7.1 Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu 27
2.7.2 Ảnh hưởng của điều kiện thủy văn 28
2.7.3 Ảnh hưởng của điều kiện địa chất 28
CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU VỀ CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA CÔNG TY INTERPLUS LOGISTICS 29
3.1 Thông tin cơ bản của công ty 29
Trang 43.2 Cơ cấu nhân sự tại văn phòng công ty InterPlus 29
3.2.1 Các vị trí việc làm tại công ty InterPlus 30
3.2.2 Nhân viên chứng từ 31
3.2.2.1 Giới thiệu về công việc 31
3.2.2.2 Mô tả công việc 31
3.2.2.3 Yêu cầu công việc 32
3.2.3 Nhân viên hiện trường 33
3.2.3.1 Giới thiệu về công việc 33
3.2.3.2 Mô tả công việc 33
3.2.3.3 Yêu cầu công việc 34
3.2.4 Nhân viên Sales 35
3.2.4.1 Giới thiệu nhân viên Sale 35
3.2.4.2 Mô tả công việc 35
3.2.4.3 Yêu cầu công việc 35
3.2.5 Nhân viên báo giá 36
3.2.5.1 Giới thiệu về công việc 36
3.2.5.2 Mô tả công việc 36
3.2.5.3 Yêu cầu công việc 37
3.2.6 Nhân viên làm dịch vụ khách hàng 37
3.2.6.1 Giới thiệu về công việc 37
3.2.6.2 Mô tả công việc 37
3.2.6.3 Yêu cầu công việc 38
3.2.7 Nhân viên điều vận/ điều phối 39
3.2.7.1 : Giới thiệu về công việc 39
3.2.7.2 Mô tả công việc 39
3.2.7.3 Yêu cầu công việc 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH
HBL House Bill of Lading – Vận đơn nhà
MBL Master Bill of Lading – Vận đơn chủ
CFS Container Freight Station
C/O Certificate of original
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CLM Councils of Logistics Management – Hội
đồng quản lý Hoa Kỳ
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
2.1 Vị trí của Cảng Chùa Vẽ 17 2.2 Sơ đồ tổng quát Cảng Chùa Vẽ 19 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh cảng Chùa Vẽ 22
2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của đội giao nhận tổng hợp cảng Chùa 23
Vẽ 3.1 Logo công ty InterPlus Logistics 29
Trang 8MỞ ĐẦU
Theo nhận định của chuyên gia kinh tế học ASEAN Edward Teather – nhànghiên cứu kinh tế hàng đầu của Cơ quan nghiên cứu kinh tế đa quốc gia UBS: “Việt Nam có triển vọng trở thành một trong những nền kinh tế sáng giá nhất Châu
Á, bất chấp thách thức và khủng hoảng từ đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID– 19.” Qua đó có thể thấy, trong vòng hơn 30 năm kể từ năm 1986, nền kinh tế ViệtNam đã có sự thay đổi, đạt được những thành tự nổi bật, được các nước trong khuvực và trên thế giới công nhận – nhất là sự phát triển của các ngành công nghiệp –dịch vụ Trong những năm gần đây, các ngành dịch vụ - đặc biệt là dịch vụLogistics đang từng bức thay đổi và hoàn thiện Theo CLM: “ Logistics là quá trìnhlập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển, dự trữ hàng hóa,dịch vụ và những thông tin liên quan từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụcuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng.” Theo điều
233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “ Dịch vụ logistics là hoạt động thươngmại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồmnhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờkhác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch
vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thùlao”
Dù, Logistics là một ngành khá mới mẻ tại Việt Nam, song Logistics là mộtmắc xích quan trọng không thể thiếu, đóng một vai trò rất lớn trong nền kinh tế đấtnước Nắm bắt được điều đó, nhà trường và các thầy cô đã tạo điều kiện và cơ hộicho em được tham quan, trải nghiệm tại các cảng, kho bãi để tìm hiểu về cơ sở vậtchất cũng như quy trình làm việc tại đây; được tiếp xúc với các đại diện đến từnhiều doanh nghiệp khác nhau, được giao lưu, trau dồi thêm nhiều kiến thức thựctiễn Sau 4 tuần thực tập, em đã tổng hợp các kiến thức mà bản thân đã học hỏiđược trong bài báo cáo gồm 3 chương sau đây:
Trang 9 Chương 1: Tổng quan về đợt Thực tập Cơ sở ngành.
Chương 2: Giới thiệu về Cảng Chùa Vẽ
Chương 3: Tìm hiểu về các vị trí việc làm của Công ty INTERPLUS
LOGISTICS
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ còn hạn chế nên bài báo cáonày không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong thầy cô có thể xem xét vàphê bình để những bài báo lần sau có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô !
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỢT THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH1.1 Quá trình thực tập cơ sở ngành:
Toàn bộ quá trình thực tập cơ sở ngành của sinh viên ngành Logistics vàquản trị chuỗi cung ứng diễn ra trong vòng 4 tuần từ ngày 02/08/2021 đến ngày28/08/2021
Trong suốt 4 tuần thực tập, em đã được tìm hiểu, tiếp xúc và trao đổi trựctiếp với các doanh nghiệp hoạt động liên quan đến chuyên ngành mình đang theohọc qua đó, em đã tiếp thu và học hỏi thêm nhiều kiến thức bổ ích, được lắng nghenhững chia sẻ hữu ích từ các đại diện doanh nghiệp Nhờ đó, em thấy bản thânmình cần trau dồi thêm kiến thức, rèn luyện thêm kỹ năng không chỉ qua sách vở
mà trong cả thực tiễn Những điều đó sẽ là nền tảng giúp em hoàn thành hai đợtthực tập tiếp theo và là hành trang để em có thêm tích lũy vững bước trên conđường sự nghiệp của mình
Trong tuần thực tập đầu tiên, chúng em có hai hoạt động Đầu tiên, chúng emđược tập trung trong buổi định hướng thực tập vào sáng thứ 2 ngày 02/08/2021, do
cô Nguyễn Thị Nha Trang và thầy Nguyễn Minh Đức phổ biến mục tiêu chung vàgiới thiệu tổng quan về đợt thực tập, đồng thời giải đáp thắc mắc cho sinh viên.Hoạt động thứ hai là vào sáng chủ nhật ngày 08/08/2021, chúng em có cơ hội tiếpxúc với anh Nguyễn Danh Trung – người điều hành InterPlus Anh đã giới thiệutổng quan về công ty, cơ cấu tổ chức và các vị trí làm việc trong công ty InterPlus,đồng thời được tìm hiểu quá trình làm một lô hàng xuất khẩu
Kết thúc tuần đầu, sang tuần thứ hai chúng em có bốn hoạt động chính Hoạtđộng đầu tiên diễn ra vào sáng thứ 2 ngày 09/08/2021, chúng em được thầy PhanMinh Tiến giới thiệu về phòng Mô phỏng khai thác Cảng, được tìm hiểu sơ đồ, quytrình khai thác cảng biển, đặc biệt chúng em còn được tìm hiểu phần mềm quản lýkhai thác cảng PL.TOS Tiếp đến, chiều thứ 2 ngày 09/08/2021, chúng em đượcchú Lê Mạnh Hùng giới thiệu tổng quan về chi nhánh cảng Chùa Vẽ, công ty cổ
Trang 11phần cảng Hải Phòng Hoạt động thứ 3 trong tuần được diễn ra vào chiều thứ 7ngày 14/08/2021, chúng em được thầy Tiến tìm hiểu về trung tâm đào tạo Logisticstiểu vùng Mekong – Nhật Bản về diện tích, lịch sử hình thành và phát triển, cơ sởvật chất, trang thiết bị… cũng như thông tin về các khóa đào tào tại trung tâm Hoạtđộng cuối cùng trong tuần là vào sáng chủ nhật ngày 15/08/2021, chúng em đượcchú Ngô Quốc Hưng giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, cơ sởvật chất, trang thiết bị, cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động cảng Vật Cách.
Trong tuần thứ ba, chúng em cũng có bốn hoạt động chính Hoạt động đầuvào sáng thứ 7 ngày 21/08/2021, chúng em được tìm hiểu về bộ máy làm việc, cơcấu tổ chức của công ty cổ phần xà đơn Khánh Trình, đồng thời tìm hiểu hoạt độngxuất khẩu, tiếp cận thị trường, cách đưa thương hiệu Việt Nam ra nước ngoài Tiếpđến, buổi chiều thứ 7 cùng ngày hôm đó, chúng em được chú Trần Dũng giới thiệu
về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, dịch vụ, các đội tàu và kháchhàng của hãng tàu TS Line Hôm sau, sáng chủ nhật ngày 22/08/2021, chúng emđược nghe báo cáo về công ty cổ phần giải pháp cảng và hậu cần, tìm hiểu về côngnghệ khai thác cảng container, công nghệ Eport, công nghệ trao đổi dữ liệu hảiquan và công nghệ quản lý ICD và được anh Nguyễn Việt Anh giới thiệu tổng quan
về phần mềm PL- TOS Cùng trong buổi chiều hôm đó, chúng em được tìm hiểuứng dụng phần mềm khai thác cảng ngoài container với case study Hòa Phát DungQuất
Sang tuần thực tập cuối cùng, chiều thứ 7 ngày 28/08/2021 chúng em đượcchú Long giới thiệu về Bãi Hải Minh kho Nam Phát
1.2 Giới thiệu về các doanh nghiệp trong đợt thực tập
1.2.1 Công ty cổ phần InterPlus
1.2.1.1 Giới thiệu chung:
- Tên quốc tế: INTERPLUS JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: INTERPLUS JSC
Trang 12- Trụ sở chính: Phòng 802, tòa nhà TM, số 8A, lô 28 Lê Hồng Phong, Hải Phòng
- Văn phòng đại diện: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
- Người đại diện: Nguyễn Thị Hoa
- Ngày thành lập: 06/10/2018
- Quản lý bởi: Chi cục Thuế khu vực Ngô Quyền – Hải An
- Loại hình Doanh nghiệp: Công ty cổ phần nhà nước
- Các loại hình dịch vụ Logistics:
1 Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay
2 Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải
3 Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
4 Dịch vụ chuyển phát
5 Dịch vụ đại lý khai báo thủ tục hải quan (bao gồm dịch vụ thông quan)
6 Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa
7 Các dịch vụ khác, bao gồm các loại hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn,dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác địnhtrọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải
8 Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng
9 Dịch vụ vận tải đa phương thức
10 Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường biển
11 Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa
12 Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt
13 Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ
14 Dịch vụ vận tải hàng không
15 Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật
Trang 1316 Các dịch vụ khác do thương nhân dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại
1.2.2.1 Giới thiệu chung:
Cảng Hải Phòng được hình thành từ năm 1876 Trải qua hơn 100 năm tồn tại
và phát triển, đến nay, Cảng Hải Phòng luôn đóng vai trò là "Cửa khẩu" giao lưuquan trọng nhất của phía Bắc đất nước Hàng hoá xuất nhập khẩu của 17 tỉnh phíaBắc và hàng quá cảnh của Bắc Lào và Nam Trung Quốc thông qua Cảng HảiPhòng đã đến với thị trường các nước và ngược lại
Cảng Chùa Vẽ là 1 trong ba khu vực chính của Cảng Hải Phòng; có trụ sở tại
số 5 Đường Chùa Vẽ, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự.
Trang 141.2.2.3 Các lĩnh vực hoạt động chính và khách hàng chủ yếu.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu: bốc xếp, di chuyển hàng hóa lên xuống tàu vàcác phương tiện vận tải; sửa chữa, cung cấp máy móc thiết bị vận tải; xây dựng, sửa chữa nhà xưởng, kho bãi;…
Khách hàng chủ yếu: các công ty logistics như Yusen logistics,… và các hãng tàu như COSCO, Evergreen,
1.2.3 Trung tâm Logistics tiểu vùng sông MêKông – Nhật Bản
1.2.3.1 Giới thiệu chung:
Ngày 17/3/2010, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã thành lập Trungtâm đào tạo logistics để đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường Trước uy tín củaTrường Đại học Hàng hải Việt Nam, cũng như hoạt động có hiệu quả của Trungtâm đào tạo Logistics, chính phủ Nhật Bản đã đầu tư xây dựng dự án “Thành lậpTrung tâm Đào tạo Logistics Tiểu vùng Mê Kông tại Việt Nam” do Nhật Bản đầu
Trang 15tư Trụ sở dự án đặt tại đường Ngô Kim Tài, Quán Nam, phường Kênh Dương,quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Ngày 24/4/2014, Trung tâm đổi tên thành Trung tâm Đào tạo Logistics vàNghiên cứu kinh tế Đầu năm 2015, Trung tâm đã tiếp nhận toàn bộ cơ sở vật chất
từ dự án Ngày 6/3/2015, Trung tâm Đào tạo Logistics và Nghiên cứu kinh tế đổitên thành Trung tâm Đào tạo Logistics Tiểu vùng Mê Kông – Nhật Bản tại ViệtNam
1.2.3.2 Hoạt động chính
Trung tâm Đào tạo Logistics Tiểu vùng Mê Kông – Nhật Bản có chức nănglà: Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học công nghệtrong lĩnh vực logistics, quản trị chuỗi cung ứng, thương mại và quản lý kinh tế
Các nhiệm vụ chính của trung tâm:
- Đào tạo bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức về logistics, quản trị chuỗicung ứng, thương mại, quản lý kinh tế, kỹ năng mềm… cho các tổ chức và cá nhân;
- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong ngành logistics, sản xuất
và dịch vụ ở các trình độ yêu cầu chứng chỉ nghề cho các tổ chức và cá nhân; tổ
chức các hoạt động dạy và học theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệudạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo;
- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trung tâm đủ
về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định củapháp luật
- Nghiên cứu và triển khai các kết quả nghiên cứu về logistics, quản trị chuỗicung ứng, thương mại, quản lý tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế tại các đơn vị
nghiên cứu và đề xuất kiến nghị lên các cơ quan nhà nước liên quan;
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ cho ngành logistics và các ngành dịch vụ khác có liên quan;
Trang 16- Nghiên cứu, thẩm định và phản biện các đề tài, dự án về logistics, quản trịchuỗi cung ứng, thương mại, tổ chức và quản lý sản xuất, quản lý kinh tế cho các tổchức và cá nhân;
- Tư vấn xây dựng, giám sát các dự án, đề án về ứng dụng logistics, quản trịchuỗi cung ứng và các ứng dụng khoa học công nghệ khác có liên quan;
- Liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức nghiêncứu ứng dụng trong các lĩnh vực logistics, quản trị chuỗi cung ứng, thương mại, quản
1.2.4.1 Giới thiệu chung:
- Tên đơn vị khai thác cảng: Công ty cổ phần cảng Vật Cách
- Địa chỉ đơn vị: KM 9 đường 5, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng
- Vị trí bến cảng: 249, khu 7, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng
- Công năng khai thác cảng: Tổng hợp, Hàng rời, Hàng khô
- Diện tích bến cảng: 17,8 ha
- Năng lực thông qua của bến cảng: 2.600.000 (T/N)
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải: Cảng vụ hàng hải Hải
Trang 17+ Kích thước chiều dài cầu cảng (m) 61
Trang 18- Dài 20 km Sâu: -3.7m Mớn nước: 3.7m - 3.3m
- Chế độ thuỷ triều: Nhật triều, chênh lệch bình quân: 1.2m
- Cầu lớn nhất tiếp nhận được tàu 5.000DWT
Thiết bị chính
1.2.5 Công ty cổ phần xà đơn Khánh Trình
1.2.5.1 Giới thiệu chung:
- Trụ sở: 36/201 đường Cầu Giấy, quận Cầu giấy, Hà Nội
- Cửa hàng: Số 2 ngõ 6 đường Tăng thiết Giáp, Bắc Từ Niêm, Hà Nội
- Giám đốc: Lê Nguyễn Khánh Trình
- Ngày thành lập: 09/0502012
- Điện thoại: 0916157708
- Email: xadonxep@gmail.com
- Web: https://xadonxep.com
1.2.5.2 Các hình thức kinh doanh của công ty
- Hình thức xuất khẩu: Bán buôn, trao đổi buôn bán trực tiếp với các doanh nghiệp nước ngoài
- Hình thức online trực tuyến qua internet: Công ty vẫn quảng cáo thương hiệu
và giới thiệu những sản phẩm cũng với các mẫu mã, kiểu dáng, giá trị của sản phẩmtrên trang chủ của công ty
- Đồng thời họ cũng xây dựng công ty ở ngước ngoài
1.2.5.3 Lịch sử phát triển công ty
- Năm 2008, GĐ Khánh Trình là người tạo ra nguyên bản 1 của xà đơn
- Năm 2010, GĐ đã lập website https://xadonxep.com bắt đầu bán xà đợn xếp Khánh Trình tại Việt Nam
- Năm 2013, GĐ đã tập trung nâng cao hiệu quả kinh doanh khi từ bỏ việc tại Ngân hàng
Trang 19- Năm 2014, thành lập công ty và tiếp tục nâng cấp sản phẩm, cho ra dời các phiên bản mới.
- Năm 2017, công ty bắt đầu xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài
- Đến nay, sản phẩm đã đến tay các khách hàng trên 50 nước
1.2.6 T.S lines
1.2.6.1 Giới thiệu chung
TS Lines được thành lập vào ngày 06/07/2001 Tại thời điểm thành lập, TSLines ngay lập tức trở thành một công ty dịch vụ đầy đủ, với đội ngũ nhân sự hoànchỉnh, điều này đã đẩy TS Lines trở thành công ty vận tải biển lớn thứ tư tại ĐàiLoan ngay sau khi nó được thành lập Từ tháng 9/2003 đến tháng 12/2016, công ty
CP Container Việt Nam (Viconship) làm đại lý cho hãng tàu TS Lines tại HảiPhòng Bắt đầu từ 1/1/12017, hãng tàu TS Lines tách riêng trở thành công ty liêndoanh tên Công ty TNHH Tuyến Container T.S Hà Nội (TSL chiếm 70% vốn,Viconship chiếm 30% vốn) TSLines có trụ sở chính đặt tại tầng 5 phòng 520 Tòanhà TD Plaza (Số 20A Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, TP Hải Phòng), ngoài ra còn
1 văn phòng trực thuộc trên Hà Nội tại VIT Building Kim Mã Hiện nay hãng tàuđang đứng thứ 20 trên toàn thế giới
1.2.6.2 Về cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự
Hiện tại, văn phòng tại Hải Phòng của T.S LINES có tất cả 23 người tại các
vị trí cụ thể là:
Kiểm tra viên vận tải biển ( Marine Inspector ) : 01 nhân viên
Nhân viên hiện trường ( Operations – Ops ) : 02 nhân viên
Nhân viên quản lí vỏ ( EQC ) : 01 nhân viên
Kỹ sư M&R : 01 nhân viên
Nhân viên chứng từ nhập khẩu hàng hóa ( Inbound doc ) : 07 nhân viên
Nhân viên chứng từ xuất khẩu hàng hóa ( Outbound doc ) : 01 nhân viên
Trang 20 Nhân viên chăm sóc khách hàng ( Outbound Customer Service ) : 01 nhânviên
Nhân viên bán hàng ( Sale ) : 01 nhân viên
Quản trị viên ( Admin ) : 01 nhân viên
Chuyên viên tư vấn tài chính ( Financial Advisor ) : 07 nhân viên
Văn phòng trên Hà Nội có 11 người gồm các bộ phận sales, outbound doc,outbound cus, financial
1.2.6.3 Các lĩnh vực hoạt động chính và khách hàng của doanh nghiệp
Hiện nay Hãng tàu TSLines đang cung cấp Dịch vụ vận chuyển hàng hóađóng trong container từ cảng Hải Phòng đến các nước như Nhật Bản, Trung Quốc,Đài Loan,… bao gồm các dịch vụ sau: JTK/JTK2, NV1, NIX, CVM
Dịch vụ NIX: Fix slot via GSL (ZIM) cập cảng HICT chạy thứ 3 hàng tuần
Dịch vụ CVM: fix slot via EVE cập cảng VGP chạy thứ 2 hàng tuần Kháchhàng của TS Lines: các công ty logistics, các công ty forwarder và
các công ty xuất nhập khẩu tại Việt Nam
Trang 211.2.7 Bãi Hải Minh kho Nam Phát
1.2.7.1 Giới thiệu chung
- Tên đơn vị khai thác: Công ty TNHH Tiếp Vận Nam Phát
- Tên quốc tế: Nam Phat Logistics Company Limited
- Quản lý bởi: Cục Thuế Thành Phố Hải Phòng
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước
Khách hàng của công ty: Raf/Expendition, Thamico, Fritz/UPS, Sumidenso,Century…
1.2.7.3 Dịch vụ kho bãi
Kho CFS : Với diện tích kho là 2.900 m2 , trong đó kho hàng xuất 2.200
m2, kho hàng nhập là 700 m2, cùng với các phương tiện, đóng rút hàng, đáp ứngđược nhu cầu của khách trong việc khai thác và đóng rút hàng container Kho CFSđược xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được khả năng chứa hàng, có hệ
Trang 22thống camera quan sát có thiết bị phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lũ và đạttiêu chuẩn C-TPAT.Đảm bảo an toàn hàng hóa trong kho với nhiều chủng loại khácnhau.
Hiện nay ở Hải Phòng, có 2 kho bãi
- Hải Minh Depot 01: với diện tích 15.000 m2
- Hải Minh Depot 02: với diện tích 25.000 m2
Trang 23CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CẢNG CHÙA VẼ2.1 Lịch sử hình thành:
Năm 1984, triều đình phong kiến phản động nhà Nguyễn chính thức nộp đấtHải Phòng cho thực dân Pháp Năm 1986, thực dân Pháp cấp tốc làm một số cầunối Bến cảng được xây dựng trên bờ phải của sông Cửa Cấm cách biển khoảng4km với quy mô đơn giản, cơ sở vật chất thô sơ, ít ỏi
Ngày 24/11/1929, 500 công nhân làm kíp sáng đã tụ họp phản đối một têncai đánh công nhân, đồng thời đấu tranh đòi nước uống và giành được thắng lợi Vàngày 24/11 hàng năm đã được chọn làm ngày “Đoàn kết – Kiên cường – Sáng tạo”của công nhân viên Cảng Hải Phòng
Ngày 13/5/1955, Hải Phòng hoàn toàn được giải phóng, ta tiếp quản cảngHải Phòng và Cảng được tu sửa, mở rộng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nềnkinh tế quốc dân
Tháng 5/1977, Cảng Chùa Vẽ đã được thành lập do yêu cầu của cảng mởrộng để tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng hóa Bến cảng nằm ở hữu ngạn sôngCửa Cấm, cách trung tâm Cảng Hải Phòng 4km về phía Đông Trước khi ra đời, xínghiệp chỉ là một bãi bồi phù sa và chỉ có đoạn cầu tàu dài 105km cho thuyền và sàlan cập bến, hàng hóa vận chuyển qua đây chủ yếu là hàng quân sự
Cảng Chùa Vẽ khi mới thành lập gồm 2 khu vực:
+ Khu vực 1 (Khu vực chính – Khu Chùa Vẽ) xây dựng các phòng ban làmviệc, giao dịch,… Nằm cạnh ngã ba Bình Hải, giáp với cảng Cấm Cảng có 350m cầutàu
+ Khu vực 2 (Bãi Đoạn Xá) nằm cách khu vực 1 khoảng 1000m về phíaĐình Vũ Tại đây đất đai rộng nhưng chỉ sử dụng được một phần nhỏ 350m cầu tàu
và 15000 m2 bãi
Trang 24Năm 1981, về cơ bản Cảng đã hoàn thành giai đoạn cải tạo và hoàn thiện cácbến đáp ứng được nhu cầu xếp dỡ hàng hóa Đến năm 2001 khả năng thông quacủa Cảng đạt tới 7 triệu tấn/năm.
Vào giữa tháng 6 năm 1995, hai khu vực Chùa Vẽ và Đoạn Xá đã được táchlàm hai xí nghiệp riêng Khu Chùa Vẽ trước kia nay đổi thành Xí nghiệp Xếp dỡĐoạn Xá và khu vực Đoạn Xá cũ nay lấy tên là Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ
Sau 2 năm 1995 – 1996, được Bộ Giao thông vận tải và Cảng Hải Phòng đầu
tư xây dựng phát triển, xí nghiệp đã thay đổi cơ bản về quy mô Xây dựng 495mcầu tàu và 150000 m2 bãi để khai thác mặt hàng container, xây mới 3200 m2 khokhai thác hàng lẻ và một số công trình phục vụ sản xuất và sinh hoạt Xí nghiệpcũng được trang bị một số phương tiện, thiết bị tiên tiến phù hợp với yêu cầu sảnxuất
Tháng 7 năm 2014, Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ chính thức đổi tên thànhCông ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
2.2 Vị trí địa lý
Hình 2.1: Ví trị của Cảng Chùa Vẽ
Cảng Chùa Vẽ nằm trong phạm vi hữu ngạn sông Cấm, cách trung tâm thànhphố 4km về phía Đông và cách phao số “0” khoảng 20 hải lý, tàu vào cảng phải qualuồng Nam Triệu và kênh đào Đình Vũ Cảng Chùa Vẽ là điểm trung chuyển hàng
Trang 25hóa cho các tính phía Nam Trung Quốc và Bắc Lào Đồng thời Cảng cũng nằm ở vịtrí giao thoa giữa các công ty logistics, chi cục hải quan, giúp dễ dàng trong việcvận chuyển, lưu thông, sắp xếp hàng hóa tới nơi giao nhận hàng.
2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị.
2.3.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị.
2.3.1.1 Hệ thống giao thông
Công tác quy hoạch hệ thống giao thông trong cảng hợp ký sẽ tạo nhiều điềukiện thuận lợi và dễ dàng thực hiện các hoạt động dịch chuyển các trang thiết bị,phương tiện vận chuyển; ngược lại sẽ gây cản trở việc lưu thông hàng hóa, giảmnăng suất vận chuyển hàng
Giao thông đường thủy: cho phép các loại tàu thủy bao gồm tàu biển, ven
biển, tàu sông đến cảng, tuy nhiên tùy thuộc vào độ sâu của luồng ra vào và độ sâutrước bến mà cảng có thể tiếp nhận
Giao thông đường bộ: bao gồm hệ thống đường ô tô & đường sắt phục vụ
phương tiện vận chuyển hàng hóa tới cảng
2.3.1.2 Kết cấu hạ tầng kho bãi
Hệ thống kho bãi của cảng được đầu tư xây dựng để lưu trữ, bảo quản hànghóa qua cảng Đối với bãi chứa container, nhu cầu diện tích dất sử dụng cho lưu bãicao gấp nhiều lần so với những cảng thông thường khác Hệ thống kho bãi củacảng bao gồm:
Kho CFS (Container Freight Station): Với diện tích sử dụng 3.200 m2 phục
vụ cho việc lưu kho hàng bách hóa trước và sau quá trình đóng và rút hàng, được thiết kếdạng kho kín có các trang thiết bị nhằm bào quản hàng hóa trong quá trình
lưu kho
Bãi container: với diện tích 202.110 m2 mặt bằng bãi để các container chứahàng phục vụ cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa