Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quẩ kinh doanh, sau khi đi sâu vào tình hình thực tế và công tác tại công ty TNHH Trà Minh Anh em chọn đề tài: K
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ PHƯƠNG THẢO
LỚP: CQ54/21.19
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS.NGUYỄN THỊ NGỌC THẠCH
ĐỀ TẠI DỰ KIẾN: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của đất nước nói riêng cũng như thế giới nói riêng, mọi lĩnh vực yêu cầu phải có định hướng và mục tiêu phát triển rõ ràng Nước ta đang chuyển mình sang giai đoạn mới với những nổibật về kinh tế, như Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với EU (EVFTA) và Hiệp định bảo hộ đầu tư (IPA) Sự giao lưu quốc tế ngày càng
mở rộng đi liền với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Trong điều kiện đó các doanh nghiệp sản xuất cần đẩy mạnh tính chủđộng sáng tạo trong kinh doanh phát huy tối đa lợi thế của mình để nâng cao sức cạnh tranh trong thị trường Để đứng vững trên thị trường và hoạt động kinh doanh có hiệu quả,các doanh nghiệp cần có hệ thống quản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác để giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh hiệu quả, tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có chiến lược quản lý kinh doanh kịp thời hiệu quả, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quẩ kinh doanh, sau khi đi sâu vào tình hình thực tế và công tác tại
công ty TNHH Trà Minh Anh em chọn đề tài: Kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Trà Minh Anh.
Đáp ứng với yêu cầu của học viện cũng như yêu cầu thực tế đối với
sinh viên thực tập, với sự hướng dẫn của tiến sĩ Nguyễn Thị Ngọc Thạch
và sự giúp đỡ của công ty TNHH Trà Minh Anh em đã hoàn thành bản báothực tập, bản báo cáo thực tập của em gồm 2 chương:
Trang 3Chương 1: Đặc điểm tình hình chung về tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Trà Minh Anh
Chương 2: Những nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán
mà công ty TNHH Trà Minh Anh đang thực hiện
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian tìm hiểu tại công ty có hạn
và khả năng cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bên cạnh đó đối tượng nghiên cứu lại rất rộng và phức tạp nên báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp nhận xét của thầy cô cũng như cả bộ phận kế toán tại công ty TNHH Trà Minh Anh để bản báo cáo trở nên hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nôi, ngày 8 tháng 3 năm 2020
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thảo
Trang 4CHƯƠNG 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Trà Minh
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Trà
Minh Anh.
5
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH Trà Minh Anh
2.4 Kế toán tiền lương
18
2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
20
2.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
23
2.7 Kế toán nguồn vốn
25
Trang 52.8 Lập và phân tích báo cáo tài chính
26
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TRÀ MINH ANH 28
3.1 Nhận xét về đơn vị thực tập
29
3.2 Những kiến nghị về đơn vị thực tập
29
Trang 6CHƯƠNG 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Trà Minh Anh
Tên công ty: Công ty TNHH Trà Minh AnhTên giao dịch: Minh Anh Tea Company LimitedTên viết tắt: Minh Anh Tea CO., LTD
Tên giám đốc: Lê Văn MạnhVốn điều lệ: 15.000.0000.000 VNĐ
Mã số doanh nghiệp: 0100774494( Chuyển từ ĐKKD số 044894 do phòng Đăng ký kinh doanh – sở
Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 29 tháng 4 năm 1998
Đăng ký thay đổi 6 lần )Địa chỉ trụ sở chính:103 Khu đường 2, Phù Lỗ, Sóc Sơn, Hà Nội Điện thoại 0248842493
Công ty TNHH Trà Minh Anh là công ty lâu đời trong lĩnh vựcmua bán và chế biến chè Công ty ra đời và hoạt động lần đầu vàongày 29 tháng 4 năm 1998 Tiền thân là công ty TNHH Minh Anh.Công ty với quy mô sản xuất vừa phải với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực chè đặc biệt là các sản phẩm sơ chế, Công ty có mộtđội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật lành nghè và bậcnhất ngành chè trong sản xuất các loại chè ướp hương Không những thế, công ty còn có hệ thống kênh phân phối và tiếp thị chè nội tiêu rộng lớn nhất, nỗ lực mang đến cho thị trường chất lượng tốt nhất về chè
Để tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như xây dựng thương hiệu cho công ty
Trang 7Kế hoạch của công ty TNHH Trà Minh Anh trong thời gian vừarồi là đẩy mạnh việc sản xuất, cung cấp sản phẩm tốt nhất, mởrộng thị trường trong và ngoài nước.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Các sản phẩm của công ty ngoài việc được tiêu thụ ở trong nước cònđược mang đi xuất khẩu chủ yếu ở Đài Loan và Paskistan
Quá trình sản xuất sản phẩm nằm khép kín trong phân xưởng, mặt khác
do đặc điểm của sản phẩm lấy từ nguyên vật liệu chính là lá chè nênquy trình sản xuất sản phẩm có chút tương tự nhau
Quy trình công nghệ sản xuất chè:
Trang 8Giai đoạn làm héo chè :Chè nguyên liệu sau khi thu hái về có
độ ẩm 75 ÷ 80 % Ở độ ẩm này, nếu đem tiến hành vò ngay thìchè nguyên liệu sẽ bị nát, nước thoát ra mang theo một số chấthòa tan làm ảnh hưởng đến chất lượng chè thành phẩm Do đó,làm héo để cho lượng nước trong nguyên liệu chè bốc đi bớt,
lá chè nguyên liệu trở nên mềm và dẻo dai hơn Ngoài ra, do lượng nước giảm đi mà hàm lượng chất khô trong nguyên liệu chè trở nên đậm đặc hơn, từ đó tăng cường khả năng hoạt
Trang 9động của các enzym có trong nguyên liệu chè Chè cần
được làm héo đến độ ẩm khoảng từ 60- 65%
Giai đoạn vò chè và sàng vò chè: Vò chè để làm dập các tổ chức tế bào các mô làm các thành phần trong lá chè thoát ra bềmặt của lá chè để sau khi sấy các dịch bào sẽ bám lên bề mặt
lá làm cho cánh chè óng ánh hơn và dễ dàng hòa tan vào nước pha tạo ra hương vị đặc biệt của chè đen Hơn nữa, do dịch bào thoát ra ngoài nên tanin và các hợp chất hữu cơ khác có điều kiện tiếp xúc với oxy không khí xãy ra quá trình oxy hóa tạo ra mùi vị, hương và màu sắc của sản phẩm
Vò làm cho lá chè bị cuộn lại, tạo ra những búp chè xoăn nênhình dáng đẹp, giảm thể tích, dễ dàng cho vận chuyển và bảoquản
Ngoài ra việc sàng chè vò sau mỗi lần vò còn có những mụcđích sau:
Trong khi vò, do ma sát giữa các lá chè với nhau hoặc giữachè với vỏ máy sẽ làm phát sinh ra nhiệt, vì thế việc sàng chè
vò nhằm mục đích làm nguội khối chè sau khi vò
Sàng chè vò còn nhằm mục đích phân loại để tạo điều kiệnthuận lợi cho những lần vò tiếp theo và cho quá trình lên mensau này
Giai đoạn lên men:đây là giai đoạn rất quan trọng trong quitrình sản xuất chè mục đích của giai đoạn này là tạo ra nhữngbiến đổi sinh hóa, chủ yếu là oxy hóa tanin dưới tác dụng của
Trang 10men để tạo ra màu sắc, hương vị của nước pha chè. Chè
sau khi lên men phải đạt được yêu cầu nhất định
Giai đoạn sấy khô:Khi chè đã được lên men đúng mức, phải
cần đình chỉ hoạt động của các enzym để chất lượng sản
phẩm ở mức tốt nhất, thường thì người ta dùng nhiệt độ cao
để thực hiện điều này.Làm giảm độ ẩm của chè lên men để
thuận lợi cho việc bảo quản sản phẩm Từ đó làm cho cánh trà
xoăn kết và đen bóng.Làm bay đi mùi hăng xanh và lộ rõ mùi
của các cấu tử tinh dầu có nhiệt độ sôi cao
Giai đoạn phân loại chè: cần phân loại chè thích hợp để đóng
gói sản phẩm
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH Trà Minh Anh
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹthuật
Phòng kếtoán tàichính
Xưởngsản xuất
Giám đốc:1 người:Là người chỉ huy cao nhất phụ trách chung
tình hình sản xuất của đơn vị, là người chịu trách nhiệm trước
khách hàng đồng thời trước mọi công nhân viên hoạt động của
công ty, là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà
Trang 11nước Giám đốc có trách nhiệm thay mặt công ty ký nhận tàisản tiền vốn do công ty bàn giao để quản lý sử dụng vào sảnxuất kinh doanh sao cho đạt được lợi nhuận cao nhất.
Phòng kinh doanh: 2 người: Làm công tác tiếp thị tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thực hiện và chịu trách nhiệm với các kế hoạch kinh doanh
Phòng kế toán tài chính: 3 người: Thực hiện công tác kế toánquá trình sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hànhPhòng kỹ thuật: 1 người: Quản lý điều phối mọi nguồn vật tư,thiết bị, phụ tùng, máy móc trong công ty phục vụ cho sản xuất sản phẩm Cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư cho quy trìnhsản xuât, hướng dẫn chỉ đạo các khâu kỹ thuật sản xuất để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm
Phân xưởng sản xuất:Hơn 20 người trực tiếp tham gia vào quátrình tạo nên sản phẩm, tham gia trong quá trình tạo nên sản phẩm Chịu trách nhiệm với chất lượng sản phẩm
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán của công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty là hoạt động tập trung trên mộtđịa bàn Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán tại công
ty được thực hiện tại phòng kế toán của công ty, ở bộ phận sảnxuất không tổ chức công tác kế toán riêng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Kế
toán trưởng
Kế toán bánhàng
Trang 12Kế toán kho
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng
hợp):Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong công ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, việc ghi sổ, từ đó nhập dữ liệu tổng hợp, lập báo cáo tài chính Là người chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức hệ thống kế toán, cũng như trong việc ra quyết định về tài chính, đồng thời còn có tráchnhiệm đôn đốc theo dõi hoạt động của các kế toán viên Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về số lượng và chất lượng báo cáo tài chính
Kế toán bán hàng:có nhiệm vụ làm báo giá, cập nhật giá cả, hàng hóamới Quản lý sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty Nhập số liệu bán hàng, tổng hợp số liệu bán hàng Theo dõi, tính chiết khấu cho khách hàng Hàng ngày, thực hiện đối chiếu với thủ quỹ về số lượng tiền mặt xuất, nhập, tồn cuối ngày Theo dõi doanh thu bán hàng, theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt Đồng thực hiện việc lập phiếu thu và phiếu chi tiền mặt
Kế toán kho: có nhiệm vụ hàng ngày ghi chép, lập chứng từ nhập,xuất hàng hóa Kiểm tra cách sắp xếp hàng hóa trong kho, đối chiếu
Trang 13với số liệu nhập xuất với kế toán tổng hợp Tính giá vốn xuất kho, giá
trị nhập kho Lập biên bản kiểm kê hàng tồn kho Lập báo cáo tồn,
nhập, xuất hàng hóa Hàng ngày, đối chiếu với thủ kho về lượng hàng
hóa nhập, xuất, tồn hàng ngày
Thủ quỹ:Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ
tiền mặt hàng ngày và cuối tháng cùng với kế toán bán hàng, đối
chiếu, kiểm kê tồn quỹ để lập báo cáo kiểm quỹ
2 Quy trình ghi sổ theo hình thức sổ kế toán: hình thức nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 14CHƯƠNG 2: Những nội dung cơ bản về các phần hành kế
toán tại đơn vị thực tập
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Nội dung phần hành kế toán vốn bằng tiền
Khai niêṃ vôn băng tiên:
Vôn băng tiên la môṭbô ̣phâṇ cua vôn kinh doanh trong doanh nghiêp ̣đươc biêu hiêṇ dươi hinh thưc tiên tê ̣bao gôm: Tiên măt(111),̣TGNH(112) Ca 2 loai trên đêu co tiên ViêṭNam, ngoai tê.̣Môi loaivôn băng tiên đêu sư dung vao nhưng muc đich khac nhau va coyêu câu quan ly tưng loai nhăm quan ly chăṭche tinh hinh thu chi
va đam bao an toan cho tưng loai sư dung co hiêụ qua tiêt kiêṃ vađung muc đich
Nhiêṃ vu cua kê toan vôn băng tiên
Kê toan phai thưc hiêṇ nhưng nhiêṃ vu sau:
hải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của Tiền mặt
(TK111) và tiền gửi ngân hàng (TK112) Khi có chênh lệch giữa
sổ kế toán tiền mặt (TK111) với sổ của thủ quỹ và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (TK112) với sổ phụ ngân hàng thì kế toán cần tìm
ra nguyên nhân chênh lệch và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp vớitình hình hiện nay của doanh nghiệp
– Kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào sao cho Hợp pháp, hợp lý, hợp lệ để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
– Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định của hóa đơn chứng
tư cũng như cách lập các biểu mẫu
Trang 15-Lập báo cáo thu chi hằng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày
để gửi theo yêu cầu của Giám đốc
-Liên hệ với ngân hàng nơi làm việc (về rút tiền, trả triền… cuối
tháng lấy sổ phụ ngân hàng và chứng từ ngân hàng )-Nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủquỹ
-Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND và theo Ngoại tệ
-Sử dụng tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
-Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán
-Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt kế toán phải lập phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.+ Ghi chú: Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Đối với công ty TNHH Trà Minh Anh, các nghiệp vụ thanh toán củacông ty chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng Tiền mặt chỉ được sửdụng cho những khoản chi có giá trị nhỏ như tiền nước, tiền mạng
Trang 16internet hàng tháng,… Thường các khoản tiền từ 20 triệu vnđ trở lên sẽ được chi trả bằng tài khoản ngân hàng
2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu - 01TT
- Phiếu chi - 02TT
- Giấy báo nợ, Giấy báo có
- Biên lai thu tiền – 06TT
- Bảng kiểm kê quỹ
2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 111: Tiền mặt
TK1111: Tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ
TK112: Tiền gửi ngân hàng
TK1111: Tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ
Trang 172.1.4 Sơ đồ quá trình luân chuyển chứng từ
Nhận lại phiếu thu
Nhận phiếu thu và thu tiền
Trang 18Ghi sổ kế toán tiền mặt
Kế toán viên
Lập ủy nhiệm chi
Trang 19Nhận giấy báo nợ
Nhận ủy nhiệm chi
Thực hiện lệnh chi
Lập giấy báo nợ
Ghi sổ kế toán tiền gửi
2.2 Kế toán vật tư
2.2.1 Nội dung phần hành kế toán vật tư
Khái niệm vật tư:
Vật tư hàng hóa tồn kho là tài sản được quản lý chặt chẽ
trong doanh nghiệp Với doanh nghiệp sản xuất, sẽ tùy vào
khả năng quản lý, cũng như nhân sự và lĩnh vực kinh doanh
của mình để có quy trình xuất kho cho mình Những quy
trình này phải đảm bảo yêu cầu quản lý, nhưng không gây
cản trở, vẫn đảm bảo thuận tiện trong công tác kinh doanh
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là công ty mua
bán và chế biến chè Do vật công ty phải thường xuyên sử
dụng nguyên vật liêu chính và phụ để tạo ra thành phẩm Vật
liệu là đối tượng ban đầu, là cơ sở vật chất ban đầu cho sản
xuất, là tài sản dự trữ trong SXKD được mua sắm bằng
nguồn vốn lưu động của công ty ,khi tham gia vào quá trình
sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật
chất ban đầu để cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm
Về mặt giá trị vật liệu chuyển 1 lần toàn bộ giá trị vào giá
thành phẩm mới tạo ra, do đó chi phí vật