Điều 36: Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Người có đủ các điều kiện sau đây - Không cư trú tại Việt Nam - Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự - Đang bị truy cứu trách nhiệm
Trang 1Phân tích tình huống thi hành luật hành chính
Nhóm 1 - Tổ 2 - A1K75
Trang 2
Danh sách các thành viên:
Trịnh Thu An - 1901007 Phan Văn Tuấn Anh - 2001040
Trần Hà Anh - 2001042 Chu Huyền Diệu - 2001114 Đinh Phương Dung - 2001130 Nguyễn Thanh Huyền - 2001295 Nguyễn Tống Ái Linh - 2001353
Trang 4
Thời gian ban hành:
Luật số 52/2019/QH14: 25/11/2019
Luật số 22/2008/QH12:13/11/2008
Thời gian có hiệu lực: 1/8/2020
Luật gồm 10 chương với 87 điều
I Luật cán bộ, công chức
Trang 6
- Có 1 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
- Đủ 18 tuổi trở lên
- Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự
tuyển.
Điều 36: Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Người có đủ các điều kiện sau đây
- Không cư trú tại Việt Nam
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
Trang 7-Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCNVN,bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
của nhân dân
-Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
và pháp luật của Nhà Nước
Điều 8: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng,
Trang 8Những thay đổi của
Luật số 52/2019/QH14
Trang 10Sửa đổi bổ sung ở khoản 2 điều 4 về khái niệm cán bộ, công chức:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
Trang 11thi nâng ngạch công chức.
Trang 12Chính phủ quy định thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch
công chức phù hợp với phân cấp quản lý công chức trong các cơ quan
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội.
Trang 13hai hình thức: kéo dài thời hạn nâng bậc lương thêm một năm
và cắt thưởng cuối năm của anh Yên Quyết định xử lý kỷ
có đúng không? Giải thích ?
Trang 14Trả lời
Theo khoản 2 điều 2 nghị định số 112/2020/NĐ-CP về nguyên tắc xử kỷ luật thì cơ quan đã sai với quy định pháp luật khi dùng 2 hình thức kỷ luật
Trang 15Trả lời
Theo Điều 79 Luật cán bộ công chức 2008 sửa đổi bổ sung 2019 quy định về các hình thức xử lý kỷ luật với công chức
Ở đây anh Yên đang bị thiệt thòi khi bị thủ
trưởng cơ quan xử lý như vậy và tổ chức công
đoàn nơi anh Yên làm việc phải lên tiếng bảo vệ
quyền lợi của anh này Nếu công đoàn không
bảo vệ quyền lợi của anh Yên, anh Yên có thể
khiếu nại và khởi kiện cơ quan ra tòa án hành
chính để xử lý và điều chỉnh hình thức xử lý kỷ
luật phù hợp với mức độ, tính chất, nguyên nhân
vi phạm của anh Y
Trang 16Trả lời
Về việc kéo dài thời hạn nâng bậc lương: Theo thông tư số 2/VBHN-BNV có quy định:
Tức là chỉ có thể kéo dài thời hạn
nâng bậc lương 12 tháng khi có thông
báo hoặc văn bản chứng minh anh Y
không hoàn thành nhiệm vụ giao
hàng năm hoặc ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT
LÀ GIÁNG CHỨC HOẶC CÁCH CHỨC
(hình thức này chỉ áp dụng với công
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
Trang 17Về việc cắt thưởng cuối năm: Việc này phải đợi đến khi bình xét thi đua khen thưở ng cuối năm mới được phép quyết định và quyết định dựa trên hình thức xử lý kỷ luật anh này đã bị áp dụng
Trang 18II Luật Dược
Thời gian ban hành: 6/4/2016
Thời gian có hiệu lực:1/1/2017 Gồm 14 chương ứng với 116 điều khoản
Trang 19II Luật Dược
Nội dung chính:
- Chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược
- Hành nghề dược
- Kinh doanh dược
- Đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc
- Dược liệu và thuốc cổ truyền
- Đơn thuốc và sử dụng thuốc
- Thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc
- Dược lâm sàng
- Quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc
- Quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc
Trang 20Điều 4: Cơ quan quản lý nhà nước về Dược
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dược.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước nhà nước
về dược.
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về dược và phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà nước về dược theo phân công của Chính phủ.
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về dược tại địa phương.
Trang 21
Điều 29: Quản lý chứng chỉ hành nghề Dược
Mỗi cá nhân chỉ được cấp một chứng chỉ hành
nghề Dược.
- Trên đó phải ghi đầy đủ phạm vi hành nghề mà người
có chứng chỉ hành nghề được đáp ứng điều kiện và
được phép hành nghề
- Không quy định thời hạn hiệu lực và có giá trị trong
phạm vi cả nước Hết hiệu lực khi người hành nghề
chết hoặc mất tích theo quyết định, không có giấy xác
nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên
môn về Dược trong 3 năm kể từ ngày được cấp.
Trang 22
Điều 29: Quản lý chứng chỉ hành nghề Dược
Việc thừa nhận chứng chỉ hành nghề Dược giữa các nước được
thực hiện theo quy định thỏa thuận của quốc tế mà Việt Nam là một bên, Điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN là thành viên.
Nội dung cơ bản của Chứng chỉ hành nghề Dược: thông tin cá nhân,
văn bằng chuyên môn, hình thức hành nghề, phạm vi hoạt động,
hình thức cấp chứng chỉ,
Trang 23
Điều 29: Quản lý chứng chỉ hành nghề Dược
Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ; thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi và mẫu Chứng chỉ hành nghề dược; cơ sở đào tạo, chương trình, nội dung, thời gian đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược; chuẩn hóa văn bằng chuyên môn và các chức danh nghề nghiệp; mẫu giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn
về dược; mẫu giấy xác nhận về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn phù hợp; thời gian thực hành đối với người có trình độ
chuyên khoa sau đại học; việc cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi.
Trang 24phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn
bản và các thành phần bổ sung trong nhữngtrường hợp cụ thể hoặc đối với một số loạivăn bản nhất định
Trang 25•Quốc hiệu và Tiêu ngữ
•Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
•Số, ký hiệu của văn bản
•Địa danh và thời gian ban hành văn bản
•Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
•Nội dung văn bản
•Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
•Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức
•Nơi nhận
2, Các thành phần chính:
Trang 26Thanks