1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín PGD ETown

86 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD ETown
Tác giả Trương Thị Phương Duyên
Người hướng dẫn Th.S Ngô Ngọc Cương
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TAI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – PGD ETOWN Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TAI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – PGD ETOWN

Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Ngô Ngọc Cương Sinh viên thực hiện : Trương Thị Phương Duyên

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những nội dung trong bài khóa luận tốt nghiệp của mình là

do tự bản thân nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng các nguyên tắc và kết quả trình bày trong khóa luận được thu thập là trung thực được thu thập trong quá trình thực tập tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD ETown, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác

Tp.Hồ Chí Minh, ngày ….tháng….năm…

Sinh viên thực hiện

TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG DUYÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Ngọc Cương - Giảng Viên khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Giảng Viên trường Đại học Công Nghệ TPHCM Đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tụy dìu dắt, truyền đạt cho em những kiến thức để em có thể hoàn thành đề tài này làm hành trang cho công tác sau khi em tốt nghiệp

Đặc biệt em cũng xin chân thành cảm ơn các Anh Chị Phòng Tín dụng Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Sài gòn Thương tín PGD ETown Đặc biệt là anh Tần Thanh Nghiệp Khánh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Em xin cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ động viên từ các bạn trong lớp 10DQTC01

Lời cuối, em kính gửi đến các Cô Chú Anh Chị cán bộ Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, các Thầy Cô Giáo trường Đại học Công nghệ và Cô Ngô Ngọc Cương lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………

MSSV : ………

Khoá : ………

1 Thời gian thực tập ………

………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………

………

………

………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.Hồ Chí Minh, ngày…… tháng…… năm……

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Một số vấn đề liên quan đến tín dụng: 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng: 4

1.1.2 Nguyên tắc tín dụng: 4

1.1.3 Các hình thức tín dụng: 4

1.1.4 Những qui định chung về tín dụng: 5

1.1.4.1 Điều kiện cho vay : 5

1.1.4.2 Đối tượng cho vay : 5

1.1.4.3 Mức cho vay: 5

1.1.4.4 Các phương thức cho vay : 6

1.1.4.5 Thời hạn tín dụng: 6

1.1.4.6 Lãi suất tín dụng : 6

1.1.4.7 Đảm bảo tín dụng: 7

1.1.5 Phân loại nợ tín dụng: 7

1.1.6 Rủi ro tín dụng: 7

1.1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng: 7

1.1.6.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng: 7

1.2 Tín dụng Doanh Nghiệp vừa và nhỏ: 8

1.2.1 Khái niệm DN vừa và nhỏ: 8

1.2.2 Thế mạnh và hạn chế của loại hình DNV&N: 8

1.2.2.1 Thế mạnh: 8

1.2.2.2 Hạn chế: 9

1.2.3 Vai trò của ngân hàng đối với DNV&N: 10

1.2.4 Điều kiện cấp tín cho DNV&N: 11

1.2.5 Qui trình cấp tín dụng : 12

1.2.5.1 Khái niệm: 12

1.2.5.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng: 12

1.3 Một số chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng: 13

1.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn: 13

Trang 7

1.3.1.1 Doanh số cho vay: 13

1.3.1.2 Doanh số thu nợ: 13

1.3.1.3 Dư Nợ: 13

1.3.1.4 Nợ xấu: 13

1.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn: 14

1.3.3 Hệ số thu nợ: 14

1.3.4 Tỷ lệ nợ xấu: 14

1.3.5 Vòng quay vốn tín dụng: 14

Kết luận chương 1 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - PGD ETOWN 16

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín: 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 16

2.1.1.1 Giới thiệu chung: 16

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Sacombank: 16

2.1.1.3 Những thành tựu đạt được: 17

2.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD ETown: 19

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển: 19

2.2.2 Hệ thống tổ chức và Nhiệm vụ,chức năng của các phòng ban - PGD ETown: 20

2.2.3 Kết quả hoạt động Kinh Doanh 2011-2013: 22

2.3 Các phương thức cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown: 23

2.3.1 Cho vay từng lần: 23

2.3.2 Cho vay theo hạn mức: 23

2.3.3 Cho vay trả góp: 24

2.4 Quy trình tín dụng đối với DNV&N của Sacombank – PGD ETown: 24

2.5 Tình hình hoạt động của các DNV&N trên địa bàn TP Hồ Chí Minh: 28 2.5.1 Số lượng Doanh Nghiệp: 28

2.5.2 Ngành nghề : 29

Trang 8

2.5.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ

30

2.6 Thực trạng về hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank - PGD ETown: 31

2.6.1 Tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay của Sacombank - PGD ETown: 31

2.6.1.1 Tình hình huy động vốn: 31

2.6.1.2 Hoạt động cho vay của PGD ETown: 32

2.6.2 Phân tích hoạt động cho vay DNV&N qua các năm 2011-2013: 33

2.6.2.1 Hoạt động cho vay theo thời hạn: 35

2.6.2.2 Tín dụng theo loại hình Doanh Nghiệp: 39

2.6.2.3 Xét theo ngành kinh tế: 42

2.6.2.4 Xét theo loại tiền tệ: 46

2.6.3 Tình hình nợ quá hạn tại Sacombank - PGD ETown giai đoạn 2011-2013: 49

2.7 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng DNV&N của ngân hàng thông qua các chỉ số: 51

2.7.1 Hệ số thu nợ: 51

2.7.2 Tỷ số dư nợ DNV&N/Tổng huy động vốn: 52

2.7.3 Tỷ số dư nợ DNV&N/Tổng dư nợ: 53

2.7.4 Chỉ số nợ xấu/Tổng dư nợ: 53

2.7.5 Vòng quay vốn tín dụng: 54

2.8 Đánh giá hoạt động cho vay của DNV&N tại Sacombank - PGD ETown: 54

2.8.1 Những kết quả đạt được: 54

2.8.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế và tồn tại: 56

56

57

Kết luận chương 2 59

Trang 9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN – PGD ETOWN 60

3.1 Định hướng phát triển cho vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại Sacombank - PGD ETown: 60

3.1.1 Định hướng phát triển của Sacombank: 60

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại Sacombank - PGD ETown: 61

3.2 Giải Pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNV&N tại Sacombank - PGD ETown: 62

3.2.1 Đa dạng hóa hoạt động cho vay: 62

3.2.2 Nâng cao chất lượng thông tin: 63

3.2.3 Về công tác thẩm định phương án: 64

65

3.2.5 Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên: 67

3.2.6 Tăng cường hoạt động marketing của ngân hàng: 68

3.4 Một Số Kiến Nghị: 69

Kết luận chương 3 72

73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

STT Các ký hiệu và chữ viết tắt Ý nghĩa

Trang 11

3 Bảng 2.3 Kết quả cho vay của PGD ETown giai đoạn 2011-2013 32

4 Bảng 2.4 Kết quả cho vay đối với DNV&N PGD E

Trang 12

5 Biểu đồ 2.5 Doanh số thu nợ theo loại tiền tệ của PGD ETown giai đoạn 2011-2013 47

6 Biểu đồ 2.6 Dƣ nợ cho vay theo loại tiền tệ của PGD ETown giai

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ở nước ta với xuất phát điểm là một nền kinh tế kém phát triển, sản xuất nhỏ là phổ biến nên các DNV&N chiếm một tỷ trọng đáng kể trong các loại hình Doanh Nghiệp và đang trở thành một lực lượng kinh tế quan trọng Trong nền kinh tế hiện nay, thì DNV&N chiếm 97% trong tổng số Doanh Nghiệp Đứng trước xu thế hội nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế như trong giai đoạn hiện nay thì chiến lược phát triển DNV&N ở nước ta là một việc làm hết sức cần thiết đối với các ngành các cấp Thực tế cho thấy mặc dù đóng vai trò quan trọng như vậy trong nền kinh tế nhưng

từ trước tới nay các DNV&N đã gặp không ít khó khăn như về đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và khó khăn nhất đó là việc tiếp cận nguồn vốn, khó khăn này càng thể hiện rõ hơn khi khủng hoảng kinh tế xảy ra Vì vậy, để có thể thực hiện việc cải tiến, phát triển và mở rộng quy mô hoạt động các Doanh Nghiệp nhất thiết phải có nguồn nhân lực, trình độ quản lý và rất nhiều yếu tố khác nữa, trong đó quan trọng nhất vẫn là yếu tố nguồn vốn Bắt nguồn từ nhu cầu bức thiết

đó, tín dụng ngân hàng là một kênh rất quan trọng để hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế Và sự hỗ trợ tài chính từ phía ngân hàng thông qua hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu được thực hiện bằng các khoản cho vay Nhận thức được tầm quan trọng đó và được tìm hiểu về quy trình cho vay tại Sacombank

- PGD ETown thì được biết đối tượng khách hàng mà ngân hàng cho vay đang hướng tới là các DNV&N, em thấy rất quan tâm và mong muốn tìm hiểu về lĩnh

vực này Đó là lý do em chọn đề tài “Phân Tích hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD ETown”, để

nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung:

- Dựa trên cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả cho vay và thông qua việc phân tích hoạt động cho vay đối với DNV&N trong giai đoạn 2011-2013 tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín PGD ETown, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown

Trang 14

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay của ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013

- Phân tích hoạt động cho vay DNV&N

- Phân tích tình hình nợ quá hạn đối với DNV&N

- Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNV&N

- Đưa ra những thành công đạt được cũng như những mặt còn hạn chế, tồn tại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Hoạt động cho vay đối với Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại Sacombank – PGD Etown

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Thu thập số liệu từ báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Sacombank - PGD ETown giai đoạn 2011 - 2013

- Thu thập thông tin từ sách báo, Internet và các bài viết có nội dung liên quan đến đề tài phân tích hoạt động cho vay khách hàng DNV&N

- Thu thập số liệu từ PGD ETown về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư

nợ cho vay, nợ xấu, kết quả hoạt động của ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 và định hướng phát triển hoạt động cho vay KHDN của Ngân hàng năm 2013

4.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Dùng phương pháp thống kê, mô tả

- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối

Trang 15

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: dùng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian xác định So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm

ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

5 Kết cấu của KLTN:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – PGD ETOWN

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN

DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN – PGD ETOWN

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.2 Nguyên tắc tín dụng:

Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:

- Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi, đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

1.1.3 Các hình thức tín dụng:

Căn cứ vào thời hạn tín dụng: có 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, cho vay để bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được cấp cho mục đích xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Căn cứ vào loại tiền vay: có 2 loại:

-Tín dụng theo đồng nội tệ: Là loại tín dụng được dùng đáp ứng vốn vay sản xuất, tiêu dùng trong nước cho các chủ thể trong nền kinh tế

-Tín dụng bằng ngoại tệ: chủ yếu là USD nhằm phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp

Trang 17

1.1.4 Những qui định chung về tín dụng:

1.1.4.1 Điều kiện cho vay :

Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có phương án kinh doanh/dự án đầu tư khả thi, có hiệu quả

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng

- Thực hiện những quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHTMCP Ngoại Thương

1.1.4.2 Đối tượng cho vay :

- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

+ Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện sản xuất, kinh doanh, đầu tư …

+ Khoản tiền phải trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn

- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

+ Số tiền nộp thuế

+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác

+ Số tiền vay trả cho chính TCTD cho vay vốn

- Chi nhánh phải tuân thủ các quy định về giới hạn tín dụng đối với khách

Trang 18

1.1.4.4 Các phương thức cho vay :

Theo quy chế cho vay của NHNN, các TCTD được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay hợp vốn

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay trả góp

- Cho vay để mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu

- Cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá do NHTMCP Ngoại Thương, ngân hàng khác phát hành

- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

1.1.4.5 Thời hạn tín dụng:

Thời hạn tín dụng được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng

1.1.4.6 Lãi suất tín dụng :

Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được trong kì so với số vốn cho vay trong một thời kì nhất định Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng lãi suất cho vay phù hợp với quy định hiện hành của NHNN Việt Nam và NHTMCP Ngoại Thương

Lãi suất cho vay phải đảm bảo trang trãi đủ chi phí sử dụng vốn, trích lập dự phòng, chi phí hoạt động và có một phần lợi nhuận Phương thức áp dụng lãi suất:

- Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời hạn vay

- Lãi suất cho vay có điều chỉnh

- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay

- Lãi suất nợ lãi quá hạn tối đa bằng 5% toàn bộ nợ lãi quá hạn

Trang 19

1.1.4.7 Đảm bảo tín dụng:

Trước khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng phân tích khách hàng rất cẩn thận Tuy nhiên, đánh giá khách hàng chỉ mang tính tương đối, nên trong cho vay ngân hàng cần có thêm đảm bảo tín dụng Đây được xem là tuyến phòng thủ thứ hai để ngân hàng thu hồi nợ khi khách hàng không có khả năng trả nợ

1.1.5 Phân loại nợ tín dụng:

Theo quyết định 493 về phân loại nợ và trích lập dự phòng thì các khoản nợ được chia thành năm nhóm, bao gồm:

Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 10 ngày

và được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn từ 10 ngày và đến 90 ngày và

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới 10 ngày

Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày

Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn từ 361 ngày trở lên,

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

1.1.6 Rủi ro tín dụng:

1.1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan

hệ tín dụng, tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng

1.1.6.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:

- Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn

+ Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ, khả năng tài chính bị suy giảm

+ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

+ Khách hàng không có thiện chí trả nợ

- Nguyên nhân từ ngân hàng

Công tác phân tích thẩm định khách hàng của cán bộ khách hàng của ngân hàng chưa thật hiệu quả cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ không thu hồi được nợ

Trang 20

+ Bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh

+ Nền kinh tế bị suy thoái, khủng hoảng, lạm phát kéo dài, người gửi tiền có tâm

lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng

1.2 Tín dụng Doanh Nghiệp vừa và nhỏ:

1.2.1 Khái niệm DN vừa và nhỏ:

Ngày 23/11/2001 Chính phủ đã ban hành nghị định số 90/NĐ – CP định nghĩa DNV&N như sau: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp lệnh hiện hành có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên (không có tiêu chí xác định cụ thể đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu là nhỏ, và đâu là vừa )

Theo định nghĩa này thì DNV&N bao gồm những doanh nghiệp sau:

- Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà Nước

- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo Luật Hợp Tác xã

- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

1.2.2 Thế mạnh và hạn chế của loại hình DNV&N:

1.2.2.1 Thế mạnh:

- Vì DNV&N có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động Điều này giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng mở rộng quy mô hoạt động giúp doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội nhanh chóng để gia tăng lợi nhuận khi thị trường chuyển biến tích cực Ngược lại, khi thị trường chuyển biến tích cực thì DNV&N có thể dễ dàng thu hẹp quy mô hoạt động, giúp nhanh chóng cắt giảm chi phí, giảm bớt rủi ro thua lỗ Hơn nữa, trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng hiện nay thì với vốn đầu tư ban đầu không cao nên DNV&N có thể

Trang 21

nhanh chóng tiếp cận với khoa học kỹ thuật hơn là các doanh nghiệp cồng kềnh, hoạt động lâu năm Điều này giúp DNV&N có được sự linh hoạt, khả năng phản ứng nhanh nhạy với thị trường hơn là các doanh nghiệp lớn

- Đối với các doanh nghiệp nhỏ, cách tốt nhất để tồn tại và phát triển là nên tìm một chỗ đứng thích hợp cho mình vì doanh nghiệp chỉ có một nguồn lực nhất định để thoả mãn ngách thị trường nhỏ bé đó Đây thường là lỗ hỗng thị trường của các doanh nghiệp lớn, vì là doanh nghiệp lớn nên họ chỉ tập trung vào phân khúc thị trường với số đông người tiêu dùng Hơn nữa, tập trung tất cả những gì mình có vào những gì mình có khả năng nhất và trở thành chuyên gia về lĩnh vực đó, sự tập trung vào một ngách thị trường hẹp giúp bạn có thể tránh được sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ lớn Thực tế trên thế giới đã chứng minh, không ít các doanh nghiệp nhỏ mới thành lập nhưng đã biết tập trung phát triển những sản phẩm riêng biệt mang tính cá nhân thì vẫn tồn tại và phát triển rất thành công

1.2.2.2 Hạn chế:

- Phần lớn các DNV&N ở Nước ta có quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, vốn ít, trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất lạc hậu Trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp còn yếu Việc phân tích, đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanh còn mang tính thời vụ, bóc ngắn cắn dài, thiếu một chiến lược "dài hơi"

- Trình độ tay nghề người lao động thấp dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm còn hạn chế Trong quản lý, điều hành doanh nghiệp, hầu hết các DNV&N chưa thực sự chú trọng đến việc nắm bắt cơ hội, khai thác thông tin về thị trường vốn, lao động thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường xuất khẩu

- Mặt khác có thể nói sự thiếu nhanh nhạy, yếu kém về tiếp cận thị trường, cải tiến mẫu mã sản phẩm đang bộc lộ ở hầu hết các DNV&N ở nước ta Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa quan tâm nhiều đến việc phát triển sản xuất những gì thị trường cần mà chủ yếu sản xuất, kinh doanh và bán những gì mình có Đặc biệt, mặc dù DNV&N có sự phát triến nhanh về số lượng nhưng việc liên kết, hợp tác kinh doanh của các doanh nghiệp còn rất hạn chế nên các DNV&N Việt Nam phần lớn không có khả năng tham gia sản xuất, kinh doanh ở những ngành nghề, lĩnh vực đòi hỏi có nguồn vốn lớn và công nghệ cao

Trang 22

- Một hạn chế nữa đang là điểm yếu đối với các DNV&N nước ta là trình độ hiểu biết, ý thức tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp chưa cao Điều này rất nguy hiểm khi nước ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập, hàng loạt công ước quốc

tế được ký kết, nếu không nắm vững luật pháp nước ta nói riêng và luật pháp quốc

tế nói chung, thì các doanh nghiệp rất dễ bị thua thiệt

1.2.3 Vai trò của ngân hàng đối với DNV&N:

- Tín dụng ngân hàng là một công cụ tích tụ và tập trung vốn để bổ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mở rộng sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu

- Với tư cách là một trung tâm tín dụng, các NHTM có vai trò quan trọng trong việc tích tụ, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và phân phối đến những nơi thiếu vốn Hoạt động này đã góp phần nâng cao năng lực tài chính, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong đó có DNV&N

- Tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô nhằm

ổn định thị trường tiền tệ, giá cả tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp

- Tín dụng ngân hàng còn là một công cụ hữu hiệu được sử dụng để ổn định thị trường tiền tệ, giá cả Các NHTM chính là chủ thể tạo ra tiền của nền kinh tế Các ngân hàng này huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội, sau đó cấp vốn cho những khách hàng thiếu vốn Bằng cách này, ngân hàng đã tạo thêm vốn cho nền kinh tế

mà không làm tăng khối tiền tệ trong lưu thông Thông qua đó mà Chính phủ điều hòa lưu thông tiền tệ, tạo sự cân đối trong mối quan hệ tiền tệ - hàng hóa để đạt mục tiêu ổn định thị trường tiền tệ, giá cả tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp

- Tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho các DNV&N trong việc di chuyển giữa các ngành

- Nền kinh tế ngày càng phát triển đa dạng để đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa của xã hội Số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều, đặc biệt là các DNV&N nhằm thỏa mãn các nhu cầu ngày càng chuyên biệt Nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong một lĩnh vực, ngành nghề làm cho cạnh tranh nội bộ ngành ngày càng khốc liệt hơn Các doanh nghiệp muốn giành thắng lợi trong môi trường này phải không ngừng nghiên cứu tạo ra những sản phẩm mới, chuyên biệt, chất lượng cao

Trang 23

phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Muốn thực hiện được điều này thì nhu cầu vốn là rất lớn để áp dụng công nghệ sản xuất mới vào trong sản xuất thì mới giành được lợi thế so với đối thủ cùng ngành, và doanh nghiệp có khi phải chuyển đổi cả ngành kinh doanh của mình

1.2.4 Điều kiện cấp tín cho DNV&N:

- Khách hàng vay vốn ngân hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm

dân sự theo quy định của pháp luật

 Đối với pháp nhân Việt Nam, phải có năng lực pháp luật dân sự:

- Có quyết định thành lập (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

- Giấy phép hành nghề của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với ngành cần giấy phép còn hiệu lực pháp lý trong thời hạn cho vay

- Điều lệ tổ chức, quyết định bổ nhiệm người điều hành cao nhất

- Người đại diện vay vốn phải phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của

tổ chức

 Đối với Doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải có:

- Năng lực pháp luật dân sự theo Bộ luật dân sự

- Năng lực hành vi dân sự: đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

 Đối với pháp nhân nước ngoài: Chi nhánh chỉ cho vay đối với:

- Các pháp nhân có giấy phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp

- Pháp nhân thực hiện các phương án, dự án đầu tư BT, BOT,…

- Ngoài ra các pháp nhân trên phải có năng lực pháp luật dân sự tại nước mà pháp nhân đó có quốc tịch

 Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Có phương án kinh doanh/dự án đầu tư khả thi, có hiệu quả

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết

 Thực hiện những quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính

phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

Trang 24

1.2.5 Qui trình cấp tín dụng :

1.2.5.1 Khái niệm:

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

1.2.5.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng:

Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn Khách hàng sẽ cung cấp những thông tin cần thiết dùng thuyết minh cho việc vay vốn Nhân viên tín dụng sẽ trực tiếp hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Bước 2: Thẩm định tín dụng

Sau khi tiếp nhận những hồ sơ do khách hàng cung cấp, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích, thẩm định những thông tin đó Ngoài ra, nhân viên tín dụng cập nhật thêm thông tin thực tế, thông tin thị trường bên ngoài của ngành nghề mà khách

hàng đang kinh doanh để nhằm phục vụ cho công tác phẩm định thêm chính xác Bước 3: Xét duyệt cho vay

Nhân viên tín dụng trình báo cáo thẩm định và hồ sơ vay cho trường phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, đánh giá lại, sau đó tiến hành thủ tục trình Hội Đồng Tín Dụng xem xét và ra quyết định có cho vay hay không

Bước 4: Sau khi hợp đồng tín dụng có quyết định cho vay, nhân viên tín dụng thực hiện các công việc:

- Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tiến hành thủ tục công chứng về việc thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ vay theo đúng quy định của ngân hàng(nếu có)

- Lập hợp đồng tín dụng, hướng dẫn khách hàng ký tên vào các giấy tờ có liên quan trong hợp đồng

Bước 5: Giải ngân và kiểm tra hồ sơ vay vốn

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, phòng ngân quỹ căn cứ vào đó để tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng

Trang 25

Bước 6: Thu nợ- Tính lãi- Thu lãi

Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính và thu lãi cho khách hàng Trước khi đến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần làm việc với khách hàng, nhắc nhở trả nợ đúng hạn, xem xét tìm hiểu khách hàng có khả năng trả hết nợ vay nữa hay không, để có thể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng, lưu trữ hồ sơ tín dụng

Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát sinh), nhân viên tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh có sai sót Nhân viên tín dụng trình lãnh đạo ký thanh lý hợp đồng tín dụng, đồng thời thực hiện thủ tục giả chấp tài sản cho khách hàng theo đúng quy định của ngân hàng (nếu có)

1.3 Một số chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng:

1.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn:

1.3.1.1 Doanh số cho vay:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định (bao gồm vốn đã thu hồi và chưa thu hồi)

1.3.1.2 Doanh số thu nợ:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, kể ra các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp đồng

1.3.1.3 Dư Nợ:

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó, ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là một khoản mà ngân hàng cần phải thu về

Dư nợ cuối năm được tính bằng dư nợ đầu năm cộng cho doanh số cho vay trừ

đi doanh số thu nợ trong năm

1.3.1.4 Nợ xấu:

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển các khoản dư nợ sang nợ xấu

Trang 26

1.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn:

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động của Ngân

hàng, giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn

vốn huy động được Chỉ số này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ

nó quá lớn cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ

số này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng sử dụng vốn huy động không có hiệu quả

Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó

phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ

thu về được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt

1.3.4 Tỷ lệ nợ xấu:

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng Ngân hàng Chỉ số này dưới

mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời

điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ thì chất

lượng tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời

gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì

được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Trang 27

Kết luận chương 1

Qua chương 1 chúng ta đã hiểu hơn về những vấn đề liên quan đến tín dụng như khái niệm tín dụng, các phương thức cho vay, điều kiện cho vay, những nhân tố ảnh hưởng đến việc cho vay đối với các DNV&N của ngân hàng Bên cạnh việc tìm hiểu những vấn đề liên quan đến tín dụng thì chúng ta cũng nắm được thế nào là DNV&N, các thế mạnh cũng như hạn chế của DNV&N và vai trò của DNV&N trong nền kinh tế Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động của DNV&N và hoạt động cho vay của ngân hàng đối với DNV&N thì chúng ta sẽ đi vào chương 2 thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD ETown

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN - PGD ETOWN

  

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

2.1.1.1 Giới thiệu chung:

- Tên tiếng việt: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

- Tên tiếng anh: Sai Gon Thuong Tin commercial Joint stock Bank

- Tên viết tắt: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

- Tên giao dịch: Sacombank

- Hội sở giao dịch: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Sacombank:

- Ngân hàng Thương Mại cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Sacombank được chính thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1992, từ việc sáp nhập Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp và 03 Hợp tác xã tín dụng: Tân Bình - Thành Công - Lữ Gia Vốn điều lệ ban đầu chỉ có 3 tỷ đồng, là mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Tp HCM Trải qua hành trình hơn 22 năm phát triển, Sacombank đã đi qua những cột mốc quan trọng từ không đến có và hiện là hạt nhân của tập đoàn Sacombank - Sacombank Group Sacombank luôn bám sát chiến lược của một Ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại hàng đầu Việt Nam và vươn tầm khu vực Sacombank đã triển khai đồng bộ các giải pháp gồm: gia tăng năng lực tài chính; củng cố, phát triển và phát huy hiệu quả hệ thống mạng lưới chi nhánh, ngân hàng con và các công ty trực thuộc; điều chỉnh, hoàn thiện bộ máy tổ chức để phù hợp với chiến lược phát triển và những thay đổi của môi trường kinh doanh; chú trọng

Trang 29

công tác tuyển dụng, đào tạo và hoàn thiện chính sách nhân sự nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự ngày càng vững mạnh; áp dụng các phương pháp quản trị tiên tiến và hoàn thiện hệ thống quy định nội bộ; tiếp tục đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; triển khai nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, hiện đại, nhiều tiện ích, đáp ứng kịp thời nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng; tăng cường công tác quản trị rủi ro và

xử lý nợ xấu

Tính đến thời điểm hiện nay, Sacombank đã có vốn điều lệ lên đến hơn 12.425 tỷ đồng, tổng tài sản trên 160.000 tỷ đồng, phục vụ nhu cầu tài chính cho hơn 2,6 triệu khách hàng, phát triển mạng lưới phủ khắp Việt Nam và 02 nước Lào, Campuchia với 424 điểm giao dịch Đội ngũ CBNV của Sacombank dày dặn kinh nghiệm, trẻ trung và năng động là minh chứng cho sự phát triển không ngừng của Sacombank luôn nỗ lực vươn lên để hướng đến mục tiêu trở thành Tập Đoàn vững mạnh của việt nam và khu vực trong thời gian tới

2.1.1.3 Những thành tựu đạt được:

Năm 1991: 21/12/1991 Sacombank chính thức khai trương hoạt động

với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng

Năm 1993: Mở chi nhánh tại Hà Nội, tạo bước tiến đột phá trên thị

trường miền Bắc

Năm 1996: Là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với

mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000

cổ đông tham gia góp vốn

Năm 1997: Tiên phong thành lập tổ tín dụng ngoài địa bàn (nơi chưa

có Sacombank trú đóng)

Năm 2001: Là NH đầu tiên tiếp nhận vốn góp từ cổ đông nước ngoài

Mở đầu là Tập đoàn Tài chính Dragon Financial Holdings ( Anh Quốc ) tham gia góp 10% vốn điều lệ của Sacombank, mở đường cho việc tham gia góp vốn cổ phần của công ty Tài Chính Quốc Tế ( International Finance Corporation – IFC,

trực thuộc World Bank) vào năm 2002 và NH ANZ vào năm 2005

Năm 2002: Thành lập Công ty trực thuộc đầu tiên - Công ty Quản lý

nợ và Khai thác tài sản Sacombank-SBA

Năm 2003: Là doanh nghiệp đầu tiên được phép thành lập Công ty

Trang 30

VFM), là liên doanh giữa Sacombank (nắm giữ 51% vốn điều lệ) và Dragon Capital

(nắm giữ 49% vốn điều lệ)

Năm 2004: Ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24

với công ty Temenos (Thụy Sĩ)

Năm 2005: Thành lập Chi nhánh 8 Tháng 3, là mô hình ngân hàng

dành riêng cho phụ nữ đầu tiên tại Việt Nam

Năm 2006: Là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong

niêm yết cổ phiếu tại HOSE với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng

Năm 2007: Thành lập Chi nhánh Hoa Việt, là mô hình ngân hàng đặc

thù phục vụ cho cộng đồng Hoa ngữ

Năm 2008: Khai trương hoạt động chi nhánh Lào, bước đầu chinh

phục thị trường Đông Dương Trên nền tảng thành công của Chi nhánh lào, Sacombank tiếp tục mở rộng phạm vi hoạt động sang Campuchia, đánh dấu hoàn tất chiến lược tại thị trường Đông Dương

Năm 2009: Hoàn tất nâng cấp hệ thống NH từ Smartbank lên T24,

phiên bản RB trên toàn hệ thống cùng với việc khánh thành và đưa Trung Tâm Dữ Liệu (Data Center) hiện đại đạt chuẩn quốc tế đầu tiên trong hệ thống các NH

TMCP Việt Nam vào hoạt động từ năm 2008

Năm 2010: Kết thúc thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2001 -

2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm; đồng thời thực hiện thành công chương trình tái cấu trúc song song với việc xây dựng nền tảng vận hành vững chắc, chuẩn bị đủ các nguồn lực để thực hiện tốt đẹp các mục tiêu phát triển giai

đoạn 2011 - 2020

Năm 2011: Sacombank thành lập NH 100% vốn nước ngoài tại

Campuchia

Năm 2012: Thay đổi cơ cấu cổ đông và hội đồng quản trị, chuyển qua

một số giai đoạn phát triển mới trên cơ sở kế thừa chiến lược phát triển trước đây và

bổ sung các nhân tố mới phù hợp

Trang 31

2.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD ETown: 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Với sự phát triển nền kinh tế hiện nay của đất nước đã làm tăng nhu cầu vay vốn từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cũng như việc thu hút vốn nhàn rỗi Trong bối cảnh đó Sacombank đã mở rộng mạng lưới phân phối để đáp ứng cho nhu cầu vốn ngày càng tăng của doanh nghiệp và cá nhân Sacombank chi nhánh Tân Bình được hình thành trong bối cảnh theo quyết định số 279/QĐ – HĐQT – TTCB của Chủ Tịch Hội Đồng Quản trị Sacombank

Hiện nay chi nhánh Tân Bình đặt tại địa chỉ 224 Lê Văn Sĩ, phường 1, quận Tân Bình, Tp HCM, với nhiệm vụ là kinh doanh và chịu trách nhiệm quản lí chi nhánh cấp

2 và các PGD trực thuộc góp phần tạo nên sự hoạt động nhịp nhàng trong hệ thống Sacombank Đến nay ngoài chi nhánh chính, Sacombank – chi nhánh Tân Bình đã mở thêm 06 PGD (Etown, Bà Quẹo, Lữ Gia, Ông Tạ, Bàu Cát, Cộng Hòa, Lăng Cha Cả, Thanh Bình, Lạc Hồng) trực thuộc Trong đó, PGD ETown có thời gian hoạt động thâm niên Từ tháng 8/2013 đến thời điểm hiện nay, PGD ETown đang hoạt động tại địa chỉ 367 Phường 13, Quận Tân Bình TP HCM, trước đó thì PGD hoạt động trong tòa nhà ETown Tuy có thay đổi địa điểm hoạt độ

ủGòn Thương Tín chi nhánh Tân Bình sẽ có nhiều điều kiện thuận lợ

Xác định lợi thế và tiềm năng của q

kinh tế trọng điểm, PGD ETown của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tân Bình sẽ thực hiện huy động vốn, đáp ứng nhu cầu về

ệp, hộ kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của người dân Ngoài ra còn có các dịch vụ kiều hối, dịch vụ thẻ, thu chi tiền mặt tại nhà… với những phương thức linh hoạt Hiện đại và cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên PGD ETown đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động kinh doanh, đưa PGD ETown từ một PGD thông thường trở thành PGD tiềm năng, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, uy tín và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Qua đó làm phong phú thêm hoạt động tài chính, tiền tệ phục vụ nhu cầu của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn

Trang 32

2.2.2 Hệ thống tổ chức và Nhiệm vụ,chức năng của các phòng ban - PGD ETown:

- Nhiệm vụ của Phó phòng kiêm kiểm soát:

Kiểm tra, phê duyệt tính hợp pháp, hợp lệ của dữ liệu trên hệ thống thông tin

kế toán của chứng từ kế toán sau khi giao dịch viên hạch toán

Nếu phát hiện sai sót, Phó phòng kiêm kiểm soát viên không trực tiếp sửa dữ liệu thông tin trên hệ thống mà trả lại chứng từ cho giao dịch viên hủy và nhập lại

Trưởng phòng giao dịch

Phó phòng giao dịch

dịch và ngân qũy

Bộ phận tư vấn

Ngân qũy Giao dịch

viên

Trang 33

Cuối ngày, Phó phòng chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tính khớp đúng nội dung giao dịch trên bảng liệt kê giao dịch với những chứng từ kế toán đã kiểm soát

- Nhiệm vụ của Bộ phận xử lý giao dịch và Ngân quỹ

Bộ phận xử lý giao dịch và Ngân quỹ hay là bộ phận Kế toán chịu sự giám sát, quản lý của Trưởng phòng và Phó phòng giao dịch Trong đó, Phó phòng giao dịch

là người trực tiếp quản lý, giám sát và ra quyết định chấp nhận hay từ chối đối với các giao dịch thuộc phạm vi cho phép, những giao dịch nằm ngoài phạm vi sẽ được trực tiếp Trưởng phòng giao dịch xử lý

Bộ phận xử lý giao dịch và Ngân quỹ hàng ngày trực tiếp thực hiện các giao dịch với khách hàng, bao gồm: nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán tiền điện, nước, thanh toán trả góp, tất toán sổ và thẻ tín dụng,… trong hạn mức được cho phép

- Nhiệm vụ của phòng Tín Dụng

Thực hiện các hoạt động liên quan đến tín dụng, bao gồm lập hồ sơ cho vay, tài sản đảm bảo, thẩm định tài sản thế chấp,… Với những hồ sơ vay vốn có giá trị lớn sẽ được trực tiếp Trưởng Phòng kiểm tra, phê duyệt

- Nhiệm vụ của Bộ phận tư vấn

Các chuyên viên tư vấn sẽ là người trực tiếp tư vấn cho khách hàng khi đến giao dịch Tại đây, chuyên viên tư vấn sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về các sản phẩm tiền gửi, khung lãi suất và các biểu phí có liên quan nếu khách hàng có mong muốn tham gia một hay nhiều sản phẩm của ngân hàng Với những chuyên viên tư vấn được trang bị đầy đủ kỹ năng, kiến thức sẽ thu hút không ít nguồn vốn nhàn rỗi của khách hàng, làm gia tăng nguồn vốn huy động từ hình thức nhận tiền gửi Do

đó, Bộ phận tư vấn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn nói riêng

và hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng

Trang 34

2.2.3 Kết quả hoạt động Kinh Doanh 2011-2013:

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PGD ETown giai đoạn

2011-2013 Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011 năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Số tiền %

Số tiền % Doanh thu 9.109 100 10.075 100 13.659 100 966 41,24 3.584 65,76

- Về doanh thu: Doanh thu của PGD qua 3 năm tăng dần Năm 2011 doanh

thu là 9.109 triệu đồng thì sang năm 2012 là 10.075 triệu đồng tăng 966 triệu so với

năm 2011, tỷ lệ tăng là 41,24% Năm 2013 doanh thu là 13.659 triệu đồng so với

năm 2012 tăng 3.584 triệu, tỷ lệ tăng là 65,76% Doanh thu tăng nhanh do tăng

đồng thời cả thu từ lãi và thu ngoài lãi Để đạt được kết quả như vậy thì không thể

không nói đến Ban lãnh đạo PGD đã đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn,

đội ngũ nhân viên đã nổ lực trong việc tìm kiếm và duy trì quan hệ với khách hàng

Bên cạnh đó uy tín của thương hiệu SacomBank cộng thêm chất lượng phục vụ của

nhân viên tốt đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng sử dụng những tiện ích ngân

hàng góp phần tạo thêm thu nhập cho ngân hàng

Trong cơ cấu doanh thu thì thu từ lãi luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng

doanh thu; năm 2011 thu từ lãi chiếm 79,81%, tăng lên 86,39% vào năm 2012 và

năm 2013 tỷ lệ này là 87,03% Nhìn chung cơ cấu doanh thu không thay đổi nhiều

qua 3 năm PGD vẫn chú trọng vào mảng kinh doanh truyền thống là tín dụng và

chưa tận dụng thế mạnh của hệ thống là các dịch vụ thanh toán quốc tế, ngoại tệ,

dịch vụ thẻ…

Trang 35

Dự báo môi trường cạnh tranh ngành ngân hàng tại địa bàn trong thời gian tới

sẽ ngày càng khốc liệt hơn (số lượng ngân hàng đang hoạt động nhiều, các tổ chức tín dụng thương mại ngoài quốc doanh đã liên tục mở Chi nhánh và Phòng giao dịch) làm cho thị phần tín dụng của PGD bị thu hẹp Do đó, PGD phải phấn đấu nhiều hơn nữa để cải thiện cơ cấu doanh thu theo xu hướng chung của hoạt động ngân hàng là gia tăng tỷ lệ thu ngoài lãi và hạn chế rủi ro tín dụng

- Về chi phí: Cùng với sự tăng lên của thu nhập là sự tăng lên của chi phí qua

3 năm Cụ thể, tổng chi phí năm 2012 là 3.018 triệu đồng so với năm 2011 là 2.502 triệu, tăng thêm 516 triệu, tỷ lệ tăng 20,62% Năm 2013 chi phí tiếp tục tăng lên 3,276 triệu đồng, tăng lên không đáng kể so với năm 2012, tỷ lệ tăng 8.55% so với năm 2012 Cũng như các ngân hàng khác, hoạt động của PGD là huy động vốn và cho vay lại, nên chi phí lãi luôn chiếm tỷ trọng cao Vốn huy động tại chỗ thấp, vốn vay Ngân hàng Trung ương nhiều cộng với chi phí cố định lớn (đặc biệt là chi phí khấu hao quyền sử dụng đất dự kiến xây dựng trụ sở mới, chưa sử dụng nhưng đã phải trích khấu hao) đã đẩy chi phí hoạt động của PGD lên cao

- Lợi nhuận: Năm 2011 lợi nhuận trước thuế của PGD là 6.606 triệu đồng,

năm 2012 là 7.056 triệu đồng và năm 2013 là 10.267 Nhìn chung lợi nhuận tăng đều qua các năm, đặc biệt năm 2013 tăng mạnh so với lợi nhuận năm 2012, tỷ lệ tăng 45,51% Điều này cho thấy PGD ETown nói chung và đội ngũ nhân viên tài năng nói riêng đang cố gắng nỗ lực phát triển tốt trong nền kinh tế khó khăn, cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

2.3 Các phương thức cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown: 2.3.1 Cho vay từng lần:

- Mỗi lần vay vốn khách hàng và Sacombank thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng, theo đó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định

- Thủ tục: căn cứ vào hồ sơ xin vay, Sacombank sẽ tiến hành thẩm định và ký hợp đồng cho vay, xác định số tiền cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất cho vay và yêu cầu bảo đảm tiền vay

2.3.2 Cho vay theo hạn mức:

- Sacombank và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng

Trang 36

khoảng vay, ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số

- Thủ tục vay vốn: khách hàng gửi tới Sacombank hồ sơ vay vốn, sau khi thẩm định, nếu chấp nhận cho vay Sacombank và khách hàng sẽ tiến hành ký hợp đồng tín dụng

2.3.3 Cho vay trả góp:

Khi vay vốn, Sacombank và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay Sacombank chỉ áp dụng phương thức này đối với những khách hàng có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn và ổn định

2.4 Quy trình tín dụng đối với DNV&N của Sacombank – PGD ETown:

KSVTD,CVQLN 7

Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng tại PGD ETown

Tiếp thị và tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách

hàng Thẩm định

Trang 37

Diễn giải:

Bước 1: Tiếp thị và tiếp nhận nhu cầu tín dụng của khách hàng

Trưởng (Phó) phòng khách hàng DN gặp gỡ tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng Sacombank - PGD ETown

Tìm hiểu nhu cầu vốn của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh cũng như xem xét triển vọng phát triển của ngành nghề mà khách hàng có kế hoạch đầu

tư mở rộng phát triển bằng số vốn vay KH định vay của ngân hàng

Đồng thời Trưởng (Phó) phòng cũng xem xét khả năng cấp tín dụng của ngân hàng Nếu mục đích vay vốn của KH là hợp pháp và trong giới hạn cho phép của ngân hàng, Trưởng (Phó) phòng đàm phán sơ bộ về những điều kiện cơ bản về việc cấp vốn tín dụng lãi suất thời hạn cho vay điều kiên đảm bảo nợ…

Bước 2: Thẩm định

Sau khi thỏa thuận sơ bộ về các điều kiện trên, Trưởng (Phó) phòng hướng dẫn cho KH làm các giấy tờ cần thiết ban đầu như đơn đề nghị vay vốn… Để chuẩn

bị cho các bước tiếp theo

Trưởng (Phó) phòng sau khi tiếp nhận nhu cầu của KH sẽ phân công cho chuyên viên KH phụ trách thực hiện các bước tiếp theo

Giai đoạn này giúp ngân hàng có căn cứ lựa chọn KH Bước đầu giúp ngân hàng hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay Đây là bước hình thành các giấy tờ đáp ứng thủ tục vay vốn theo quyết định của ngân hàng và pháp luật của nhà nước CVKHDN sau khi tiếp nhận hồ sơ nhanh chóng kiểm tra những thông tin có được ban đầu xác định nhu cầu KH, điều kiện về nhưng quy định của ngân hàng về khoản vay đó

Ngoài ra, chuyên viên cần phải nắm thông tin về quá trình giao dịch của khách hàng tại Sacombank và các tổ chức tín dụng khác, thông tin này cung cấp từ CIC (trung tâm thông tin tín dụng) Đây là tổ chức do ngân hàng nhà nước Việt Nam thành lập làm đầu mối thu thập thông tin KH trên lãnh thổ Việt Nam Cán bộ tín dụng lập phiếu hỏi và xử lý thông tin đối với các tổ chức tín dụng là thành viên và

KH thông tin gửi đến CIC qua mạng, phiếu hỏi tin sẽ được hỏi trong ngày Nội dung trả lời từ CIC là thông tin về việc KH vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác (có vay ở các tổ chức tín dụng khác hay không, có nợ quá hạn hay không)

Trang 38

Khi trực tiếp tiếp xúc với KH, CVKHDN sẽ khai thác những thông tin như:

- Thời gian hoạt động của DN, lĩnh vực sản xuất của DN và các qui định pháp luật liên quan

- Kinh nghiệm của người quản lý, bộ máy tổ chức của DN, công tác hoạch định chiến lược phát triển

- Qui mô cơ sở sản suất kinh doanh (đất đai, nhà xưởng…), tình trạng, mức

độ sử dụng và công suất hoạt động của các hệ thống máy móc, thiết bị

- Hệ thống hạch toán kế toán, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ít nhất 2 năm gần nhất, thị trường tiêu thụ sản phẩm, tình hình bảo hiểm, chi trả thu nhập cho người lao động, mức ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với môi trường…

Chuyên viên hướng dẫn KH bổ sung đầy đủ các loại giấy tời cần thiết cho từng khoản mục trong hồ sơ vay vốn

Sau đó, chuyên viên phải tiến hành phân tích Việc này rất quan trọng quyết định việc KH có vay được hay không Để thực hiện, chuyên viên cần thu thập và xử

lý thông tin tài chính, phi tài chính về KH, về phương án sản xuất kinh doanh mà

KH sẽ thực hiện Từ đó đánh giá và xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng nếu được vay vốn

CVKHDN tiến hành thẩm định phương án vay vốn trên các khía cạnh:

- Môi trường hoạt động dự án (phương án) vay vốn

- Thị trường cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, giá cả sản phẩm

- Quản lí: tính chất hoạt động kinh doanh có hợp lý không

- Kỹ thuật: kiểm tra tính bảo đảm sản xuất sản phẩm mô tả trong dự án

- Tài chính: vốn tự có tham gia phương án, lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán nợ, tiến hành phân tích tài chính trong 2 năm gần nhất trên các mặt, chất lượng tài sản có, tài sản nợ, hiệu quả kinh doanh…

Đồng thời, chuyên viên cần dự kiến rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện phương

án và đề xuất biện pháp phòng ngừa

Trưởng (phó) phòng chịu trách nhiệm kiểm tra lại các thông tin nêu lại các báo cáo thẩm định hoặc là đề nghị chuyên viên làm rõ hoặc bổ sung một số nội dung

Trang 39

còn thiếu Nếu nhất trí với đề xuất của chuyên viên, trưởng phòng cho ý kiến và ký tên vào báo cáo thẩm định Sau đó trình lên Giám Đốc, Phó Giám Đốc chi nhánh Sau khi hoàn tất các bước trên, CVKHDN tiến hành lập các tờ trình thẩm định (tờ trình lập riêng cho từng khách hàng) gồm các nội dung: giới thiệu khách hàng vay vốn, tình hình hoạt động, tình hình tài chính, mục đích sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, tài sản tài chính đảm bảo nợ vay, ý kiến nhận xét của chuyên viên

Đối với trường hợp đề xuất không cho vay:

- Qua các bước trên, khách hàng có các khoản vay không đạt yêu cầu sẽ bị

từ chối ngay và Ngân Hàng sẽ thống kê và lưu trữ một cách đầy đủ để tham khảo khi cần thiết

Đối với trường hợp đề xuất cho vay:

- Căn cứ vào điểm xếp hạng tín dụng và tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ của khách hàng… Chuyên viên sẽ xác định mức cho vay, lãi xuất cho vay, thời hạn cho vay, phương án trả nợ… và thông báo cho khách hàng biết để chuẩn bị các thủ tục giải ngân

- Chuyên viên lập hội đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố thế chấp bảo lãnh

để đảm bảo trả nợ theo quy định

Tất cả các yếu tố có liên quan đến khoản vay đều phải tuân theo quy định cụ thể của Ngân Hàng, các trường hợp ngoại lệ phải trình bày, xin ý kiến của cấp có thẩm quyền giải quyết trong quá trình lập hồ sơ, chuyên viên khách hàng tiến hành xác minh thực tế, thẩm định các tài sản có liên quan một cách chính xác và khách quan

Bước 3: Phê duyệt

Đây là bước CVKHDN trình tờ trình cấp tín dụng lên các cấp phê duyệt

- Chuyên viên khách hàng là người chịu trách nhiệm chính trong việc phân tích và đề xuất cấp tín dụng

- Sau khi hoàn thành, hồ sơ sẽ được trình lên Trưởng phòng Doanh Nghiệp ký

- Tiếp theo, sẽ được chuyển xuống phòng hỗ trợ để kiểm tra

- Cuối cùng, hồ sơ sẽ được trình lên ban Giám Đốc để xem xét và ra quyết định Thời gian tối đa phải ra quyết định cấp hoặc không cấp tín dụng kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết khác của khách hàng được quy

Trang 40

- Đối với hồ sơ thuộc quyền quyết định của Giám Đốc chi nhánh, trưởng các đơn vị trực thuộc chi nhánh: tối đa là 5 ngày làm việc

- Đối với hồ sơ vượt thẩm quyền quyết định của Giám Đốc, trưởng các đơn

vị trực thuộc chi nhánh: tối đa là 7 ngày làm việc (đối với cho vay trung và dài hạn)

- Đối với trường hợp cho vay trung và dài hạn để thực hiện các dự án lớn, thời gian giải quyết hồ sơ có thể dài hơn nhưng không vượt quá 1 tháng

Bước 4: Hoàn thành hồ sơ và triển khai phán quyết

Sau khi nhận được quyết định chấp thuận của ban Giám Đốc, chuyên viên khách hàng nhanh chóng làm thủ tục giải ngân cho khách hàng

Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ

Chuyên viên khách hàng có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, phân tích các khoản cho vay phát hiện và kịp thời báo cáo các yếu tố bất lợi có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, đề xuất các biện pháp ngăn chặn

Bước 6: Tất toán

Khi khoản nợ đã được hoàn thành đầy đủ, công việc tất toán sẽ được triển khai Nhân viên hỗ trợ đảm nhận việc tất toán dựa theo giấy nộp tiền của khách hàng Khi khách hàng đã tất toán hết nợ thì tài sản đảm bảo của khách hàng sẽ được giải chấp, và Ngân Hàng hoàn trả hồ sơ cho khách hàng

Bước 7: Lưu hồ sơ

Tất cả những hồ sơ đã thanh lý nếu được lưu lại theo mã số khách hàng và thời gian ký hợp đồng tín dụng Bước cuối cùng này sẽ do chuyên viên khách hàng cùng

với nhân viên thẩm định, nhân viên kiểm soát tín dụng, nhân viên quản lý nợ thực hiện

Mỗi bước trong quy trình thực hiện tín dụng nêu trên đều có quy trình riêng hướng dẫn thực hiện cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro của hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch

2.5 Tình hình hoạt động của các DNV&N trên địa bàn TP Hồ Chí Minh: 2.5.1 Số lượng Doanh Nghiệp:

Nước ta là một nước nhỏ, đại bộ phận các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế hiện nay là các DNV&N và xu hướng các doanh nghiệp thành lập trong thời gian tới cũng là DNV&N Theo khảo sát của Cục phát triển DN - Bộ Kế hoạch

& Đầu tư tính đến 31/12/2013 cả nước có khoảng 700.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập, trong đó 475.700 doanh nghiệp đang hoạt động (chiếm 71,1%) Riêng

Ngày đăng: 03/12/2022, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
BẢNG SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ (Trang 12)
HÌNH - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
HÌNH (Trang 12)
1.2. Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán. - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
1.2. Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán (Trang 15)
Bảng 2.3: Kết quả cho vay của PGD ETown giai đoạn 2011-2013: - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
Bảng 2.3 Kết quả cho vay của PGD ETown giai đoạn 2011-2013: (Trang 44)
Bảng 2.4: Kết quả cho vay đối với DNV&N tại PGD ETown giai đoạn 2011-2013 - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
Bảng 2.4 Kết quả cho vay đối với DNV&N tại PGD ETown giai đoạn 2011-2013 (Trang 45)
Biểu đồ 2.2: Tình hình hoạt độ -2013 - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
i ểu đồ 2.2: Tình hình hoạt độ -2013 (Trang 46)
: Tình hình cho vay,thu nợ và dƣ nợ cho vay DNVN xét theo kỳ hạn - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
nh hình cho vay,thu nợ và dƣ nợ cho vay DNVN xét theo kỳ hạn (Trang 47)
Biểu đồ 2.3: Tình hình thu nợ xét theo thời hạn của PGD ETown giai đoạn 2011-2013 - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
i ểu đồ 2.3: Tình hình thu nợ xét theo thời hạn của PGD ETown giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Biểu đồ 2.4: Tình hình dư nợ xét theo kỳ hạn của PGD ETown giai đoạn 2011-2013 - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
i ểu đồ 2.4: Tình hình dư nợ xét theo kỳ hạn của PGD ETown giai đoạn 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 2.14: vòng quay vốn tín dụng - Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   PGD ETown
Bảng 2.14 vòng quay vốn tín dụng (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm