1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2

84 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Mua Nhà Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Sở Giao Dịch 2
Tác giả Nguyễn Thị Anh Thi
Người hướng dẫn Phùng Hữu Hạnh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI

NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: Phùng Hữu Hạnh

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Anh Thi

MSSV: 1054030035 Lớp: 10DKNH1

TP Hồ Chí Minh, 2014

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Anh Thi

Trang 3

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay

mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2” em xin chân thành cảm ơn :

Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 và toàn thể anh chị trong Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt trong quá trình thực tập

Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý Thầy, Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM

đã giảng dạy, giúp đỡ và truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt 4 năm học Đặc biệt là thầy Phùng Hữu Hạnh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Với kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên trong quá trình làm báo cáo không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Kính mong các anh chị trong Ngân hàng và thầy, cô bỏ qua và hướng dẫn tận tình để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Anh Thi

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2014 Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam

NHTMCPĐT&PTVN Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát

triển Việt Nam

CBCNV Cán bộ công nhân viên

NLĐXK Người lao động xuất khẩu

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Sở giao dịch 2

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động của Chi nhánh Sở giao dịch 2

Bảng 1.3: Dư nợ phân theo thời hạn

Bảng 1.4: Dư nợ phân theo khách hàng

Bảng 1.5: Tỉ lệ nợ quá hạn

Bảng 1.6: Tình hình nợ xấu tại BIDV - CNSGD2

Bảng 1.7: Tình hình hoạt động dịch vụ

Bảng 1.8: Doanh số cho vay mua nhà giai đoạn 2011-2013

Bảng 1.9: Tình hình dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV - CNSGD2

Bảng 1.10: Dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở phân theo kỳ hạn

Bảng 1.11: Diễn biến của lãi suất cho vay nhu cầu nhà ở trong năm 2012 và 2013 Bảng 1.12: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV – CNSGD2 Bảng 1.13: Tình hình nợ xấu trong cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV – CNSGD2 Bảng 1.14: Tình hình mở rộng khách hàng cho vay mua nhà giai đoạn 2011-2013 Bảng 1.15: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013

Bảng 1.16: So sánh tình hình cho vay mua nhà giữa các ngân hàng

Bảng 1.17: So sánh dư nợ cho vay mua nhà giữa BIDV và một số ngân hàng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Sở giao dịch 2

Biểu đồ 1.2: Diễn biến huy động vốn Chi nhánh Sở giao dịch 2 giai đoạn 2008-2013 Biểu đồ 1.3: Dư nợ phân theo thời hạn

Biểu đồ 1.4: Dư nợ phân theo khách hàng

Biểu đồ 1.5: Tình hình nợ xấu tại BIDV - CNSGD2

Biểu đồ 1.6: Tình hình hoạt động dịch vụ

Biểu đồ 1.7: Doanh số cho vay mua nhà giai đoạn 2011-2013

Biểu đồ 1.8: Tình hình dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV - CNSGD2

Biểu đồ 1.9: Dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở phân theo kỳ hạn

Biểu đồ 1.10: Tình hình lãi suất cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV- CNSGD2 (2012-2013) Biểu đồ 1.11: Tình hình nợ xấu trong cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV - CNSGD2

Biểu đồ 1.12: Tình hình mở rộng khách hàng CVMN giai đoạn 2011-2013

Biểu đồ 1.13: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013

Biểu đồ 1.14: So sánh dư nợ cho vay mua nhà giữa BIDV và một số ngân hàng

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức tại BIDV – CNSGD2

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG

CHO VAY MUA NHÀ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại 3

1.1.2.1 Nghiệp vụ về nguồn vốn 3

1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 3

1.1.2.3 Nghiệp vụ khác 4

1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng 4

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4

1.2.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn 4

1.2.2.2 Căn cứ theo thời hạn tín dụng 5

1.2.2.3 Căn cứ theo tài sản đảm bảo 5

1.2.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 5

1.2.2.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay 6

1.2.2 Phân loại tín dụng 6

1.2.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế 6

1.3 Hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại 7

1.3.1 Khái niệm cho vay mua nhà 7

1.3.2 Các đặc điểm của cho vay mua nhà 7

1 3.3 Các sản phẩm cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại 8

1.3.4 Những chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay mua nhà 8

1.3.4.1 Phân theo mục đích vay 8

1.3.4.2 Phân theo thời hạn vay 8

1.3.4.3 Phân theo hình thức đảm bảo 8

1.3 4.4 Phân theo đối tượng cho vay 9

1.3.5 Những chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay mua nhà 9

1.3.5.1 Chỉ tiêu doanh số cho vay 9

1.3.5.2 Chỉ tiêu dư nợ 9

Trang 9

1.3.5.5 Chỉ tiêu nợ xấu 11

1.3.5.6 Vòng quay vốn tín dụng 11

1.3.5.7 Chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng các sản phẩm cho vay mua nhà 11

1.3.5.8 Chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng về khách hàng cho vay mua nhà 11

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà 12

1.3.6.1 Nhân tố khách quan 12

1.3.6.2 Nhân tố chủ quan 14

1.3.7 Sự cần thiết hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại 15

1.3.7.1 Đối với ngân hàng thương mại 15

1.3.7.2 Đối với khách hàng 15

1.3.7.3 Đối với xã hội 15

1.3.8 Kinh nghiệm quốc tế về mở rộng cho vay mua nhà và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 15

1.3.8.1 Kinh nghiệm quốc tế 16

1.3.8.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 18

2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 18

2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 18 2.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 19

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 19

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 20

2.1.3.2 Cơ cấu nhân sự của ngân hàng 20

2.1.3.3.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 21

2.1.4 Những hoạt động chủ yếu và sản phẩm dịch vụ hiện có tại Chi nhánh Sở Giao dịch 2 22

Trang 10

2.1.4.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Sở giao dịch 2 23

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 30

2.2.1 Giới thiệu sản phẩm cho vay mua nhà 30

2.2.1.1 Đặc điểm cho vay mua nhà 30

2.2.1.2 Đối tượng cho vay mua nhà 30

2.2.1.3 Nguyên tắc cho vay mua nhà 31

2.2.1.4 Lãi suất và phí cho vay mua nhà 33

2.2.1.5 Quy trình hoạt động cho vay mua nhà 33

2.2.2 Phân tích tình hình hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 36

2.2.2.1 Doanh số cho vay mua nhà 37

2.2.2.2 Dư nợ cho vay mua nhà 38

2.2.2.3 Tình hình lãi suất cho vay mua nhà 39

2.2.2.4 Phân tích nợ quá hạn 40

2.2.2.5 Phân tích nợ xấu 41

2.2.2.6 Tình hình tăng trưởng về số lượng khách hàng cho vay mua nhà 42 2.2.2.7 Tình hình hoạt động cho vay mua nhà so với các hoạt động cho vay khác của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 45 2.2.2.8 Tình hình hoạt động cho vay mua nhà của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong hệ thống các ngân hàng thương mại 45

2.2.3 Phân tích SWOT về hoạt động cho vay mua nhà của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 49

2.2.3.1 Điểm mạnh 49

2.2.3.2 Điểm yếu 49

2.2.3.3 Cơ hội 50

2.2.3.4 Thách thức 50

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 52

Trang 11

3.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –

Chi nhánh Sở Giao dịch 2 trong những năm tới 55

3.3.1 Định hướng của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 55

3.3.2 Định hướng trong hoạt động cho vay mua nhà của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 56

3.4 Giải pháp đối với cho vay mua nhà 57

3.4.1.Về quy trình, thủ tục cho vay 57

3.4.2 Hoàn thiện công tác thẩm định 57

3.4.3.Không nên quá chú trọng vào tài sản đảm bảo trong công tác cho vay.58 3.4.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay 58

3.4.5 Gia tăng số lượng khách hàng 58

3.5 Kiến nghị đối với cho vay mua nhà 61

3.5.1 Đối với Ngân hàng 62

3.5.2 Đối với Nhà nước 62

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, xu thế hội nhập toàn cầu đi đôi với tốc độ phát triển không ngừng của nền kinh tế, đòi hỏi mỗi thành phần trong xã hội phải luôn cố gắng nỗ lực hoàn thiện góp phần đưa đất nước ngày càng phát triển, đặc biệt là làm cho nền kinh tế ngày càng vững mạnh Hòa nhịp cùng nhịp đập của nền kinh tế, ngành Ngân hàng cũng đã góp một phần không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của xã hội trong đó nổi bật là hoạt động kinh doanh ngân hàng

Có thể nói hoạt động kinh doanh là hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của bản thân của ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế quốc dân nói chung Trong đó, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản có của ngân hàng Đặc biệt tín dụng cá nhân đang trở thành một mảng tín dụng mang lại nhiều tiềm năng cho ngân hàng bởi số lượng khách hàng cá nhân rất lớn với nhu cầu mua sắm, chi tiêu phục vụ sinh hoạt cũng như kinh doanh nhỏ lẻ không ngừng tăng Tuy nhiên, tình hình kinh tế - chính trị - xã hội Việt Nam nhưng năm gần đây diễn biến rất phức tạp và trải qua nhiều biến cố: tăng trưởng kinh tế suy giảm, lạm phát có thể bùng phát bất cứ lúc nào, nợ xấu tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng… Điều này

đã tác động đến tình hình cho vay bất động sản, trong đó ảnh hưởng rõ nhất là cho vay nhu cầu nhà ở của người dân

Trong khi đó, không chỉ tại TP.HCM mà ở các tỉnh thành phố lớn khác, nhu cầu về nhà ở vẫn tăng lên không ngừng Bởi lẽ vấn đề nhà ở là một nhu cầu an sinh, cơ bản và thiết yếu, là bước đầu để “lạc nghiệp” trong tâm thức của mỗi người dân Nhưng không phải ai cũng có thể tự xoay sở để dễ dàng sở hữu một căn nhà trong điều kiện khó khăn hiện nay Họ cần có sự tài trợ và đó chính là thị trường cho sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở của các NHTM phát triển Nắm bắt được tình hình đó, trong thời gian qua rất nhiều ngân hàng đã tham gia khai thác mảng thị trường đầy tiềm năng này

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu

quả cho vay mua nhà tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2” Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay

Trang 13

nhu cầu nhà ở tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 2, em đưa ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của sản phẩm này Từ đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị khả thi nhất góp phần mở rộng và nâng cao hơn nữa hiệu quả sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở

2 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích hiện trạng cho vay mua nhà tại Chi nhánh Sở giao dịch 2

- Đánh giá ưu, nhược điểm của hoạt động cho vay mua nhà tại Chi nhánh Sở giao dịch 2

- Đưa ra những biện pháp và kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại Chi nhánh Sở giao dịch 2

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung vào hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở kiến thức học ở trường, kiến thức tích lũy qua sách báo, tạp chí Ngân hàng, em sử dụng một số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu đề tài:

- Phương pháp thu thập số liệu: thông qua các số liệu thu thập, thống kê trên các báo, Internet và của ngân hàng để dựa vào số liệu phân tích

- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu có được tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp để thấy được thực trạng cũng như hiệu quả hoạt động cho vay mua nhà từ đó có thể đưa ra những kiến nghị và đề xuất hợp lý

5 Kết cấu của đề tài

Khoá luận gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

- Chương 3: Đánh giá tình hình hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 đã định nghĩa:

“NHTM là một loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” Luật còn định nghĩa: “TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để

cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Nghiệp vụ về nguồn vốn (Tài sản nợ)

Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với Ngân hàng và xã hội Thành phần nguồn vốn NHTM gồm:

- Vốn tự có: vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ pháp định và một số khoản nợ dài hạn theo quy định của Nhà nước Nguồn vốn tự có được sử dụng cho mọi mục đích, có thể lấy để dự trữ kinh doanh, cho vay, đầu tư tài sản cố định…

- Vốn huy động: là các khoản tiền của các chủ thể khác trong xã hội mà các Ngân hàng được phép sử dụng với trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi Các loại vốn huy động của Ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức và các tổ chức tín dụng khác; phát hành giấy tờ có giá, vay giữa các TCTD, vay của NHNN

Trang 15

- Nghiệp vụ đầu tư: chủ yếu đầu tư vào chứng khoán, ngoài ra còn có kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh bất động sản, đầu tư góp vốn vào các công ty khác…

- Nghiệp vụ tài sản cố đinh: bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình tạo nên hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ để đảm bảo điều kiện hoạt động của ngân hàng

1.1.2.3 Nghiệp vụ khác

Nghiệp vụ trung gian thông qua việc cung ứng các dịch vụ của ngân hàng luôn được các ngân hàng chú trọng như:

- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch

vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)

- Bảo lãnh, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng

- Kinh doanh mua bán, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty phát hành cổ phiếu, trái phiếu,…

1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoảng chi phí nhất định

- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người cho vay (người sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) và khi đến hạn phải hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn cái ban đầu Khoản giá trị nội tại này được gọi là lợi tức tín dụng

1.2.2 Phân loại tín dụng

1.2.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn

- Cho vay bất động sản: là cho vay liên quan đến mua sắm, xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai

Trang 16

- Cho vay sản xuất kinh doanh công nghiệp, thương mại, dịch vụ: là loại cho vay để

bố sung vốn kinh doanh hoặc đầu tư mở rộng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh công nghiệp, thương mại, dịch vụ

- Cho vay sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp: là loại cho vay để trang trải chi phí sản xuất lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp

- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm tài sản có giá trị hoặc trang trải chi phí sinh hoạt, học phí, du lịch, chữa bệnh…

1.2.2.2 Căn cứ theo thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 12 tháng, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay trung hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ, hiện đại hóa máy móc thiết bị, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, thời gian thu hổi vốn nhanh đối với doanh nghiệp hoặc đáp ứng nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình có giá trị, mua phương tiện vận tải, sửa chữa nhà, du học, du lịch… đối với cá nhân

- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 60 tháng Loại tín dụng này được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng, sửa chữa nhà, mua bất động sản, đầu tư máy móc thiết bị quy mô lớn, hoặc đầu tư mới dự án

1.2.2.3 Căn cứ theo tài sản đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

1.2.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: hay còn gọi là “vay theo món” là hình thức vay, là hình thức cấp tín dụng mà người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng có thể lập một bộ hồ sơ cho nhìu khoản vay trong một kỳ nhất định

Trang 17

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NHNN Việt Nam thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong một khoảng thời gian xác định Khi khách hàng có tiền gửi vào tài khoản, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi của khách hàng

1.2.2.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo han

- Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của người mình đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.2.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế

 Tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế

- Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời còn là phương tiện đáp ứng vốn cho đầu tư và phát triển.Vì vậy, tín dụng góp phần đưa vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

- Trong nền kinh tế hàng hóa, tín dụng góp phần đưa vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao, do vậy tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Thông qua hoạt động tín dụng mà việc sử dụng nguồn lao động được quản lý hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quyết định đến thời cơ kinh doanh và chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất vốn tín dụng là bổ sung nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời của doanh nghiệp, nhưng sử dụng khoản vốn tín dụng bắt buộc phải trả một khoản lãi suất theo quy định Vì

Trang 18

vậy, các doanh nghiệp chỉ sử dụng việc vay vốn tín dụng vào thời điểm mà mình thiếu vốn và không còn nguồn vốn hỗ trợ nào khác để thỏa mãn mục đích kinh tế của mình

 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và có thể ưu tiên đưa các vùng kinh tế lạc hậu phát triển đi lên

Trong điều kiện kinh tế nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu xã hội Nhà nước cần tập trung phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác Do đó, việc sử dụng tốt các biện pháp tín dụng ưu đãi luôn là chính sách hỗ trợ khả thi Bên cạnh đó, nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác như: sản xuất hàng hóa xuất khẩu, khai thác dầu khí, công nghệ thông tin,…

 Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

- Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi

- Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát

1.3 Hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm cho vay mua nhà

Cho vay mua nhà là một hình thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Trong đó khách hàng sử dụng tiền vay để mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở Và khách hàng có trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ vốn gốc

và lãi theo quy định trong hợp đồng tín dụng

1.3.2 Các đặc điểm của cho vay mua nhà

- Cho vay chỉ áp dụng đối với các khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để mua, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở

- Khách hàng vay là cá nhân nên việc chứng minh năng lực tài chính tương đối khó hơn doanh nghiệp Do doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 19

chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu dễ dàng, còn cá nhân chỉ dựa vào bảng lương và

sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng

- Thời hạn cho vay chủ yếu là trung - dài hạn, CBTD thường căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay để xác định thời hạn cho vay hợp lý nhưng không quá 10 năm Thời hạn cho vay được tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận được món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi vay

- Nguồn thu nợ của chi nhánh tùy thuộc vào thu nhập của khách hàng vay vốn, CBTD tìm hiểu khả năng thu nhập của khách hàng vay mà có thể xem xét cho họ trả nợ gốc và lãi vay theo chu kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng hoặc theo chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.3.3 Các sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM

Hiện nay, cho vay mua nhà là nghiệp vụ mà tất cả các NHTM đều muốn phát triển

Có nhiều sản phẩm cho vay mua nhà đa dạng với nhiều tính năng khác nhau như cho vay trả góp mua nhà ở, cho vay mua nhà để đầu tư, mua nhà dự án, sửa chữa nhà…

1.3.4 Những chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay mua nhà

1.3.4.1 Phân theo mục đích vay

Dựa vào mục đích sử dụng của khách hàng, có thể phân tích theo các chỉ tiêu: cho vay mua nhà, xây dựng hay sửa chữa nhà ở Sự phân chia này giúp nắm rõ từng nhu cầu trong từng lĩnh vực của khách hàng Từ đó Ngân hàng có thể đưa ra kế hoạch và phương hướng hoạt động cụ thể hơn để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất

1.3.4.2 Phân theo thời hạn vay

Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian kể từ khi vốn vay được giải ngân lần đầu tiên đến khi nợ gốc được hoàn trả lần cuối cùng Thông thường chia thành các thời hạn là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Việc xác định đúng thời gian sẽ giúp cho ngân hàng thu được nợ đúng hạn, theo dõi kỹ các thời kỳ trả nợ gốc, lãi của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro thấp nhất

1.3.4.3 Phân theo hình thức đảm bảo

Ngân hàng đã đưa ra các hình thức nhằm đảm bảo sự an toàn về vốn khi cho vay, gồm có 2 hình thức:

Trang 20

- Thế chấp bằng nhà, đất dự định xây dựng, sửa chữa thuộc quyền sở hữu của người

đi vay

- Cam kết bảo lãnh của bên thứ ba nhằm đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi

đúng hạn cho ngân hàng

1.3.4.4 Phân theo đối tƣợng cho vay

Dựa vào đối tượng cho vay ngân hàng có thể xác định được các khách hàng của

ngân hàng thuộc nhóm đối tượng nào, có đảm bảo được khả năng trả nợ gốc và lãi đúng

hạn hay không Bao gồm:

- Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

- Cho vay khách hàng cá nhân (cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác…)

Ngoài ra các đối tượng này giúp cho ngân hàng theo dõi được các khoản vay một

cách chặt chẽ hơn Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra kế hoạch cho vay phù hợp và đáp ứng

nhu cầu về vốn của khách hàng, đồng thời đem lại hiệu quả cao cho cả ngân hàng và

khách hàng

1.3.5 Những chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay mua nhà

1.3.5.1 Chỉ tiêu doanh số cho vay

Doanh số cho vay trong một thời kỳ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân

cho khách hàng là bao nhiêu, đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh

giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Con số và tốc độ của doanh số

cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động tín dụng là mở rộng

hay thu hẹp

( Doanh số cho vay năm nay – Doanh số cho vay năm trước) Doanh số thu nợ

Tỷ lệ tăng trưởng

Doanh số cho vay năm trước

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả,

ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

1.3.5.2 Chỉ tiêu dƣ nợ

Dư nợ phản ánh lượng vốn mà khách hàng sử dụng của ngân hàng tại một thời điểm

cụ thể Nếu con số này tăng trưởng đều và ổn định qua các năm chứng tỏ quy mô hoạt

Trang 21

động cho vay tăng lên, điều đó đồng nghĩa với việc hiệu quả cho vay được nâng cao, tình

hình hoạt động của ngân hàng tiến triển tốt Ngược lại là ngân hàng đang bị trì trệ vốn, sử

dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân

hàng

Dư nợ năm trước

1.3.5.3 Chỉ tiêu thu lãi

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng,

đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của

ngân hàng từ việc cho vay

Tổng lãi phải thu trong năm

Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài

chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi sẽ ảnh hưởng

nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn

trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến

khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong

tương lai

1.3.5.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn Chỉ

tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn của ngân hàng, dùng để đánh giá chất lượng tín

dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = x 100

Tổng dư nợ

Tỷ lệ này đánh giá chất lượng của khoản vay, nếu tỷ lệ này thấp có nghĩa là chất

lượng khoản vay này cao và ngược lại, nếu tỷ lệ này cao thì chất lượng của khoản vay

Trang 22

thấp Ngân hàng nào cũng phải duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp Nếu ngân hàng

cho vay mà không đòi được nợ thì sẽ không trả được nợ cho khách hàng gửi tiền cũng

như các tổ chức, cá nhân mà ngân hàng đã vay tiền dẫn đến uy tín ngân hàng bị giảm sút

1.3.5.5 Chỉ tiêu nợ xấu

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên, bên cạnh đó là những khoản

nợ cơ cấu có thời hạn trả nợ dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

Tỷ lệ nợ xấu (%) = x 100

Tổng dư nợ

Đây là tỷ lệ để đánh giá chất lượng cho vay tại ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp thì

chất lượng cho vay của ngân hàng càng cao và ngược lại

1.3.5.6 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Vòng quay vốn tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân chuyển đồng vốn cho

vay, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng

vốn càng cao và việc đầu tư càng được an toàn

Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân Trong đó:

(Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân trong kỳ =

2

1.3.5.7 Chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng các sản phẩm cho vay mua nhà

Đây là chỉ tiêu phản ánh sự đa dạng các loại hình cho vay mua nhà mà ngân hàng

cung cấp cho khách hàng như: mua nhà trả góp, cho vay xây sửa nhà, cho vay mua nhà

dự án… Những loại hình cho vay mua nhà phản ánh sự đa dạng về cách thức mà ngân

hàng cung cấp dịch vụ cho vay mua nhà cũng như khả năng mở rộng quy mô và phạm vi

hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng Từ việc nắm bắt được nhu cầu khách hàng,

hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng ngày càng được mở rộng

1.3.5.8 Chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng về khách hàng cho vay mua nhà

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh sự đa dạng về loại khách hàng mà ngân hàng cho vay mua nhà Điều đó chứng tỏ ngân hàng đã thực sự quan tâm đến nhu cầu của người dân và phát triển những nhu cầu đó Ngân hàng cần cải tiến những sản phẩm cũ và hình thành sản phẩm mới để thu hút khách hàng cũng như tăng chỉ tiêu này

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà

1.3.6.1 Nhân tố khách quan

 Môi trường vĩ mô

- Môi trường kinh tế

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: khi nền kinh tế tăng trưởng, mức sống người dân được nâng cao, thu nhập ổn định hơn, thì nhu cầu mua nhà của người dân cũng tăng cao

Vì vậy, nhu cầu vay mua nhà của cá nhân hay hộ gia đình sẽ tăng lên do người dân tin rằng tương lai thu nhập sẽ tăng cao Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập của người dân giảm sút, làm cho nhu cầu chi giảm, người dân sẽ ngại vay ngân hàng, nhu cầu vay mua nhà cũng giảm theo

+ Lãi suất: khi lãi suất thị trường tăng thì lãi suất cho vay mua nhà của các ngân hàng thương mại cũng tăng cao, làm chi phí mua sẽ tăng lên, nhu cầu vay nhà của khách hàng giảm, ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng

+ Lạm phát: khi nền kinh tế lạm phát sẽ làm cho đồng tiền mất giá, người dân không còn thích gửi tiền vào ngân hàng Hoạt động huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động cho vay cũng như hoạt động cho vay mua nhà

+ Thị trường bất động sản: thị trường bất động sản càng phát triển thì người dân cũng dễ dàng mua nhà hơn

+ Thu nhập của dân cư: khi mức thu nhập tăng lên thì đời sống dân cư được nâng cao, nhu cầu về nhà ở thiết yếu bắt đầu tăng nhanh Tuy nhiên, khi thu nhập tiếp tục tăng lên, nhu cầu về nhà ở thiết yếu có xu hướng giảm dần và nhu cầu về nhà ở cao cấp tăng lên và ngược lại

- Môi trường văn hóa – xã hội

+ Trình độ dân trí: người dân có trình độ học vấn tương đối cao, thu nhập cao và

có nhiều nhu cầu tiêu dùng hơn thì nhu cầu vay mua nhà cũng cao hơn những người có trình độ dân trí thấp

Trang 24

+ Dân số: tăng trưởng dân số làm tăng mọi nhu cầu của xã hội, từ đó nhu cầu về nhà ở cũng tăng lên Ví dụ như một khu vực có dân số trẻ, số lượng vợ chồng kết hôn cao thì nhu cầu nhà ở cũng tăng hơn so với khu vực có dân số già, tạo điều kiện cho sự phát triển của hoạt động cho vay mua nhà

- Môi trường chính trị: sự ổn định chính trị là điều kiện để cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư vốn vào thị trường bất động sản làm thị trường bất động sản phát triển Từ đó tạo điều kiện cho việc mua nhà để đáp ứng nhu cầu nhà ở của dân cư tốt hơn Từ đó, ngân hàng có khả năng mở rộng và phát triển nghiệp vụ cho vay mua nhà

- Môi trường pháp luật: Khi môi trường pháp lý ổn định, hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ đồng bộ sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và tăng nhu cầu mua nhà của dân cư Chính điều đó giúp cho quy mô cho vay của ngân hàng tăng lên Ngược lại nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định và có nhiều khẽ hở thì rất khó cho ngân hàng trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay mua nhà nói riêng Đồng thời cũng tạo ra khó khăn cho các doanh nghiệp, họ sẽ cắt giảm đầu tư làm cho nền kinh tế kém phát triển và thu nhập của người dân giảm sút, nhu cầu tiêu dùng giảm, khả năng mở rộng cho vay giảm

 Môi trường vi mô

- Đối thủ cạnh tranh: trong nền kinh tế hiện nay, các đối thủ cạnh tranh luôn tung ra nhiều sản phẩm mới đa dạng, các hình thức cho vay mua nhà mới để thu hút khách hàng, tạo ra môi trường cạnh tranh vô cùng gay gắt

- Khả năng tài chính của khách hàng: khả năng tài chính của khách hàng quyết định đến khả năng trả tiền vay cho ngân hàng Khi khách hàng có khả năng tài chính tốt thì khả năng thu hồi nợ cao Chính vì vậy, trong hoạt động cho vay mua nhà, ngân hàng quan tâm đến thu nhập, khả năng tài chính của khách hàng vì nó ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng

- Đạo đức của khách hàng: đây là yếu tố tiên quyết được đánh giá dựa trên độ tín nhiệm và năng lực pháp lý của khách hàng trên cơ sở thiện chí trả nợ của khách hàng và

ý muốn thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng Khi khách hàng có khả năng tài chính tốt nhưng không có thiện chí trả nợ thì ngân hàng khó mà thu hồi được các

Trang 25

khoản nợ vay Từ đó, rủi ro của hoạt động cho vay mua nhà mang lại cho ngân hàng rất cao

- Tài sản đảm bảo: cơ sở để phòng ngừa rủi ro tín dụng chính là tài sản đảm bảo Nếu khoản vay tiêu dùng nào mà khách hàng có tài sản đảm bảo thì càng an toàn cho Ngân hàng Vì nếu khách hàng không có khả năng thanh toán thì Ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi một phần hay toàn bộ nợ của chính khách hàng đó Vậy nên ở Việt Nam hiện nay, hầu hết các Ngân hàng khi tiến hành cấp tín dụng mua nhà cho các khách hàng đều yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo

1.3.6.2 Nhân tố chủ quan

- Định hướng phát triển của ngân hàng: là điều kiện để phát triển hoạt động cho vay mua nhà Nếu kế hoạch phát triển của ngân hàng quan tâm đến hoạt động này thì sẽ góp phần làm cho nhu cầu cho vay mua nhà của khách hàng được quan tâm và ngược lại

- Năng lực tài chính của ngân hàng: được xác định dựa trên vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn của ngân hàng

+ Vốn chủ sở hữu quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, góp phần làm tăng lòng tin, hình ảnh, uy tín của ngân hàng trong khách hàng Việc huy động vốn tốt sẽ tạo nguồn vốn cho vay mua nhà nhiều và ngược lại

+ Khả năng huy động vốn: khi ngân hàng huy động được nguồn vốn lớn thì khả năng cho vay càng nhiều Điều này tạo thuận lợi cho ngân hàng mở rộng tín dụng cũng như là hoạt động cho vay mua nhà

- Chính sách tín dụng và cơ chế cho vay mua nhà của ngân hàng sẽ tác động trực tiếp đến khả năng mở rộng hoạt động tín dụng cũng như hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng, tăng cho vay, chấp nhận rủi

ro để được lợi nhuận cao thì sẽ thuận lợi cho việc mở rộng cho vay mua nhà Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng thắt chặt, thì việc cho vay nói chung và cho vay mua nhà nói riêng sẽ gặp khó khăn Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, nên chính sách tín dụng hợp lý sẽ thu hút khách hàng một cách hiệu quả

- Chất lượng, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng: cán bộ tín dụng là người tiếp xúc với khách hàng, có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại Cán bộ tín dụng giỏi, có chuyên môn, có tinh thần trách

Trang 26

nhiệm trong công việc, năng động, nhiệt tình thì mới thẩm định chính xác khách hàng và

dự án vay vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn tạo uy tín cho ngân hàng cũng như

mở rộng cho vay mua nhà thuận lợi hơn

- Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng: cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng Một ngân hàng được trang bị nhiều công nghệ hiện đại thì có thể tăng các tiện ích cho khách hàng,

vì vậy các dịch vụ của họ được biết đến nhiều hơn

1.3.7 Sự cần thiết hoạt động cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại 1.3.7.1 Đối với ngân hàng thương mại

Sản phẩm cho vay mua nhà góp phần đa dạng hóa hoạt động tín dụng, phân tán rủi

ro, thu hút khách hàng nhiều hơn và tăng thêm thu nhập cho ngân hàng Ngoài ra, nó còn góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, khiến cho khách hàng tin tưởng vào ngân hàng, tạo cho khách hàng thói quen tiếp cận các dịch vụ, tiện ích sản phẩm của ngân hàng Thông qua đó, ngân hàng có điều kiện thiết lập mối quan hệ mật thiết với cá nhân và doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho phát triển dịch vụ, khả năng huy động vốn, huy động tiền gửi dân cư cho ngân hàng

1.3.7.2 Đối với khách hàng

Người dân luôn mong muốn có một ngôi nhà ổn định, nhưng với mức lương trung bình, chi tiêu đắt đỏ thì khó mà mua một ngôi nhà ưng ý Cho vay mua nhà giúp cho những người có nhu cầu mua nhà nhưng chưa đủ khả năng có thể sở hữu trước một căn nhà như mong muốn Từ đó, cuộc sống của họ có thể cải thiện một cách đầy đủ hơn

1.3.7.3 Đối với xã hội

Cho vay mua nhà giúp cho người dân an cư lạc nghiệp, nâng cao mức sống của người dân Cuộc sống người dân được nâng cao cũng góp phần làm cho xã hội ngày càng giàu mạnh, thúc đẩy kinh tế phát triển, thúc đẩy quá trình đô thị hóa đất nước Đây là nghiệp vụ mang lại nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai

Nhìn chung, nghiệp vụ cho vay mua nhà ra đời có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi người dân Việt Nam, với các NHTM và toàn xã hội

1.3.8 Kinh nghiệm quốc tế về mở rộng cho vay mua nhà và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 27

1.3.8.1 Kinh nghiệm quốc tế

 Về Quỹ tiết kiệm nhà: một số nước trên thế giới áp dụng khá thành công

như ở Singapore, Maylaysia

Ở Singapore, hàng năm người đóng góp vào các quỹ này được hưởng lãi suất 2,5%/năm Quỹ này phụ trách chỉ đạo các tổ chức tuyển dụng lao động đóng 13% và người lao động đóng góp lương hàng tháng 20% vào quỹ như một khoản tiết kiệm theo lãi suất ngân hàng để sử dụng mua nhà Tại Singapore các tổ chức tư nhân tham gia xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp luôn được sự ủng hộ của nhà nước nên việc thực hiện nhanh chóng Trong khi đó, Việt Nam việc đầu tư xây dựng nhà xã hội cho người có thu nhập thấp có tỉ suất lợi nhuận thấp, thủ tục cấp phép rườm rà, mất nhiều thời gian gây khó khăn cho các doanh nghiệp bất động sản

Cũng như Singapore, Chính phủ Malaysia đã thành lập “Quỹ tiết kiệm người lao động” giúp gia tăng khoản đóng góp vào quỹ của người chủ, thúc đẩy tạo một khoản tiết kiệm hỗ trợ cho nhân công làm thuê khi họ nghỉ hưu Sau khi hình thành, Quỹ tiết kiệm người lao động được chia làm hai phần: một là, phần tài sản sử dụng lâu dài (chi trả lương hưu, bảo hiểm) chiếm 70%; hai là, phần tài sản linh hoạt (trong đó, có khoản mục người lao động có thể rút tiền dưới 100% để mua nhà) chiếm 30%

 Về chính sách giá bán và cho thuê nhà ở: tùy theo từng nước có cách thức

quản lý khác nhau

Tại Anh, để tránh tác động của lạm phát cao, chiến tranh,… chính phủ áp dụng quản lý và điều tiết giá cho thuê nhà ở (quy định mức độ biến động của giá cho thuê nhà ở), bình thường giá cho thuê theo cơ chế thị trường

Singapore đã ưu đãi giá thuê nhà thông qua quy định được thể hiện trong điều kiện thuê Còn đối với việc bán nhà, Singapore thực hiện cơ chế mua nhà ở ưu đãi bằng việc tăng mức trần thu nhập thấp, và số tiền trợ cấp để giúp cho hộ gia đình sở hữu căn hộ đầu tiên của họ Cho tới tháng 02/2009 cơ chế này được ưu đãi hơn nữa, tạo điều kiện cho người thu nhập thấp có điều kiện sở hữu căn hộ một cách dễ dàng hơn

Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng thành công như Singapore và Malaysia Lấy ví dụ như việc phát triển nhà ở xã hội ở Mexico, Chính phủ tại đây hỗ trợ xây dựng hàng loạt nhà giá thấp ở vùng ngoại ô, nhưng xa nơi làm việc, thiếu các dịch vụ và các

Trang 28

tiện ích giải trí Một vấn đề nghiêm trọng hơn là thiếu dịch vụ giao thông công cộng có chất lượng tốt, dẫn đến thời gian di chuyển tới nơi làm việc bị kéo dài, chi phí giao thông cao Kết quả là có tới 600.000 căn hộ bị bỏ hoang, không người ở, trở thành nơi bọn tội phạm tụ tập hoành hành Cho tới bây giờ, đây vẫn là vấn đề rất khó giải quyết của chính phủ Mexico

Hay như ở Trung Quốc, nhu cầu mở rộng đô thị kéo theo sự phát triển quy mô lớn

ở vùng ven đô Chính quyền các thành phố tập trung mở rộng đô thị ở các vùng xa xôi hẻo lánh, nhằm kiếm lợi nhuận từ việc bán đất Để rồi sau đó rất khó tái phát triển trong nội đô vì khá phức tạp, gặp nhiều vướng mắc Chính quyền thường xây rất nhiều siêu chung cư, mật độ dân cư cao, nhưng lại thiếu các cơ quan công sở, dịch vụ, và khu giải trí Tất cả những điều đó làm cho thiết kế đô thị kém, môi trường sống xuống cấp

1.3.8.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trong những năm qua, thị trường bất động sản có tình trạng thừa cung ở phân khúc nhà ở Đa số lượng cung trên thị trường bất động sản là những căn hộ hạng trung và cao cấ ạ ợt quá khả năng chi trả của những người có thu nhập thấp và trung bình

Những hiểu biết của người dân về hoạt động cho vay mua nhà cũng ảnh hưởng đáng

kể đến kết quả và chất lượng của hoạt động này Để phát triển hình thức tín dụng này và đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng đòi hỏi phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng và các cơ quan quản lý hành chính khác

Tuy nhiên, ngoài Ngân hàng Chính sách xã hội thì chưa có bất cứ ngân hàng nào tham gia sâu vào hoạt động cho vay mua nhà Có thể, do sự gia tăng về hoạt động sản xuất kinh doanh những năm qua, các ngân hàng chỉ tập trung vào mảng này Mặt khác, cùng với suy nghĩ người nghèo không thể trả nợ các khoản vay và do chưa có thói quen cung cấp các khoản vay nhỏ, tiết kiệm nhỏ đã làm cho các ngân hàng chưa sẵn sàng tham gia hoạt động cho vay mua nhà Ngoài ra, các ngân hàng chỉ tập trung cho vay khách hàng lớn mà thủ tục cho vay rườm rà, làm giảm sút số lượng khách hàng đi vay đáng kể

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2

2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHTMCPĐT&PTVN) là ngân hàng chuyên doanh được thành lập sớm nhất ở Việt Nam (1957) theo Nghị định số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ và được thành lập theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ

Từ khi thành lập đến nay Ngân hàng được đổi các tên gọi khác nhau cho phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước, cụ thể:

1 Từ 26/4/1957 đến 23/06/1981: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

2 Từ 24/06/1981 đến 13/11/1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

3 Từ 14/11/1990 đến 27/04/2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

4 Từ 27/04/2012 đến nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam, viết tắt là VietindeBank, gọi tắt: BIDV Trụ sở chính đặt tại Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

NHTMCPĐT&PTVN là một trong bốn ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản hơn 202.000 tỷ đồng, giữ vai trò chủ đạo về lĩnh vực đầu tư và phát triển,

là doanh nghiệp Nhà Nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà Nước Với mạng lưới hoạt động bao gồm trên 103 chi nhánh, 200 phòng giao dịch trên toàn quốc; 04 công ty liên doanh, 10 công ty trực thuộc và hơn 12.000 cán bộ nhân viên hoạt động khắp các tỉnh, thành phố và các khu công nghiệp trên cả nước, BIDV đã từng bước trở thành một ngân hàng tín nhiệm trong cả nước và quốc tế

Trang 30

2.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

Đứng trước tình hình cần thiết của thị trường vốn sôi động mạnh mẽ tại TP.HCM

và cho cả khu vực phía Nam, đồng thời để phát triển một mạng lưới kinh doanh rộng khắp, hỗ trợ lẫn nhau trong thị trường kinh doanh tiền tệ, Chi nhánh Sở giao dịch 2 đã được BIDV đề xuất và thành lập vào năm 1996 theo số đăng ký 305764 ngày 24/02/1996 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM theo quyết định số 78/QĐ-TCCB ngày 18/05/1997 của Tổng Giám đốc NHĐT&PTVN và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 25/03/1997 với tên giao dịch: Chi nhánh Sở giao dịch 2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tên tiếng Anh của Ngân hàng là Bank for Investement and Development of Viet Nam, Transaction Center No.II, Hochiminh City Tên tiếng Anh viết tắt là BIDV Transaction Center No, 2 Trụ sở chính đặt tại 4-6 Võ Văn Kiệt, Quận 1, TP.HCM

CNSGD2 là đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội CNSGD2 có con dấu riêng, hoạt động theo Luật của Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội thông qua có hiệu lực từ ngày 01/10/1998 và các điều lệ của NHĐT&PTVN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Trang 31

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức tại BIDV – CNSGD2

2.1.3.2 Cơ cấu nhân sự của ngân hàng Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Sở giao dịch 2

Trang 32

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Sở giao dịch 2

Sau Đại học 4.68%

Đại học 78.51%

Cao đẳng

6.06

%

Trung cấp chuyên nghiệp 6.34%

Phổ thông 4.41%

2.1.3.3.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Ban Giám đốc

- Giám đốc đứng đầu, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của chi nhánh

- 5 Phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý các bộ phận theo sự phân công của Giám đốc chi nhánh: Quản lý phòng QHKH, tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ và các phòng giao dịch, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng QLRR

 Khối quan hệ khách hàng (QHKH) Gồm 3 phòng QHKHDN và 1 phòng QHKHCN có nhiệm vụ chính là tiếp thị khách hàng, là đầu mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng như: trực tiếp tiếp cận các khách hàng để thu thập thông tin cần thiết; tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản

lý tài sản thế chấp, giải ngân vốn vay; theo dõi khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi đến khi hết hợp đồng tín dụng; phân loại và phát hiện các rủi ro; lập báo cáo tài chính, đề xuất các biện pháp đề phòng rủi ro, xử lý rủi ro

 Khối quản lý rủi ro (QLRR) Quản lý giám sát, phân tích đánh giá rủi ro tiềm ẩn với doanh mục tín dụng của chi nhánh Điều chỉnh hạn mức, cơ cấu giới hạn tín dụng, giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Đưa ra kế hoạch để giảm nợ xấu của chi nhánh và khách hàng Thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo theo đúng quy định của BIDV

Trang 33

 Khối tác nghiệp

- Phòng Quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện và quản trị nghiệp vụ tín dụng; Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng Tuân thủ theo quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện

- Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng Đề xuất đưa ra các phương án cải tiến, phát triển đáp ứng sự hài lòng khách hàng

- Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng cá nhân, xử lý, tác nghiệp, hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng là

cá nhân

 Khối quản lý nội bộ

- Phòng Tài chính kế toán: trực tiếp cân đối nguồn vốn đảm bảo cơ cấu lớn và quản

lý tài sản nợ, tài sản có Là đầu mối theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh, đầu mối quản lý thông tin và kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn

- Phòng Tổ chức hành chính: trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động và thực hiện theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực như bố trí sắp xếp, bồi dưỡng đào tạo, bổ nhiệm

- Phòng Kế hoạch tổng hợp: trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập kiểm soát tại chi nhánh Tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình phần mềm ứng dụng tại chi nhánh

 Khối trực thuộc

Là đại diện được ủy quyền tại chi nhánh để cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng, và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách hàng Tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị nhằm đạt kết quả cao nhất

2.1.4 Những hoạt động chủ yếu và sản phẩm dịch vụ hiện có tại Chi nhánh Sở Giao dịch 2

Trang 34

2.1.4.1 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

Hoạt động của BIDV có đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước BIDV đặc biệt cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực đầu tư các dự án trọng yếu của Nhà nước

CNSGD2 là một trong những ngân hàng có hiệu quả hoạt động tốt nhất, có sự tăng trưởng liên tục và bền vững, sản phẩm dịch vụ đa dạng, có công nghệ phù hợp và đội ngũ nhân lực tiềm năng, nhiệt huyết

2.1.4.2 Các sản phẩm dịch vụ hiện có

- Dịch vụ tài khoản, nhận tiền gửi quản lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ

về tài khoản cho khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và chính xác

- Dịch vụ thanh toán trong nước: chuyển tiền đến, chuyển tiền đi, thanh toán hóa đơn, thanh toán định kì theo yêu cầu, gửi một nơi rút nhiều nơi (với KHCN)

- Dịch vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh nộp thuế và các loại bảo lãnh khác

- Dịch vụ tín dụng: cho vay vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay trung và dài hạn đầu tư các dự án, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, cho vay tiêu dùng, hỗ trợ nhà ở, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay cầm cố chứng từ có giá, cho vay khác

- Dịch vụ địa ốc: hỗ trợ tìm mua nhà, nền nhà dự án, thanh toán tiền mua nhà, cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, dịch vụ làm thủ tục pháp lý nhà đất

- Các dịch vụ khác: dịch vụ chi hộ lương, dịch vụ thu hộ tiền mặt, dịch vụ kiểm định tiền mặt, dịch vụ tư vấn, dịch vụ cất giữ hộ, dịch vụ quản lý vốn lưu động, dịch vụ Home-banking, dịch vụ Mobile-banking, dịch vụ Phone-banking, dịch vụ thẻ ATM, dịch

vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ hối đoái, dịch vụ bảo hiểm…

2.1.4.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Sở giao dịch 2

Năm 2013, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục rơi vào trì trệ, tiếp nối giai đoạn Việt Nam đối mặt với bất ổn kinh tế vĩ mô kéo dài Những vấn đề lớn của nền kinh tế là tình trạng

Trang 35

nợ xấu vẫn chưa được cải thiện làm nghẽn mạch dòng tín dụng, thị trường bất động sản vẫn chưa có dấu hiệu “ấm” lên, hàng chục nghìn doanh nghiệp giải thể, lao động thất nghiệp, sức mua giảm, tồn kho tăng, Tuy ở những tháng cuối năm, những dấu hiệu khả quan của nền kinh tế đã bắt đầu xuất hiện, nhưng sự hồi phục vẫn được xem là rất chậm Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh cũng như của thị trường tài chính – tiền tệ, tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV – CNSGD2 trong năm 2013 còn tồn tại nhiều khó khăn và chưa đạt kết quả cao

2.1.4.3.1 Hoạt động huy động vốn

- Đối với một NHTM thì nguồn vốn là yếu tố quyết định dẫn đến sự tồn tại và phát triển trong tương lai Bởi vai trò của Ngân hàng là “đi vay” để “cho vay” Nguồn vốn còn ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh giữa các Ngân hàng Hầu hết NHTM Việt Nam hiện nay đều huy động cho mình nguồn vốn bằng nhiều biện pháp và tiêu chí là tìm nguồn vốn sao cho chi phí rẻ nhất và ổn định Theo tiêu chí đó, Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp làm tăng sự hấp dẫn của lãi suất, làm phong phú về mặt kỳ hạn gửi rút

- Nắm bắt được các điều kiện kinh tế - xã hội và xuất phát từ kế hoạch nguồn vốn của mình, Chi nhánh đã chủ trương tăng nguồn vốn từ dân cư, đặc biệt chú trọng đến công tác nâng cấp mạng lưới phòng giao dịch, nâng cao phong cách giao tiếp văn minh lịch sự, cử cán bộ tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng, tăng cường các hoạt động tiếp thị, tuyên truyền để thu hút nguồn vốn mang tính ổn định

 Kết quả hoạt động của CNSGD2 giai đoạn 2011-2013:

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động của CNSGD2

Trang 36

Biểu đồ 1.2: Diễn biến huy động vốn CN SGD2 giai đoạn 2008-2013

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV – CNSGD2)

Với những bất ổn kinh tế đặc biệt diễn ra trong suốt năm 2013, hoạt động huy động vốn của BIDV cũng nằm trong tình trạng chung của ngành ngân hàng là phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, bằng việc áp dụng đồng bộ chính sách hợp lý trên

cơ sở vẫn đảm bảo đúng quy định của NHNN tổng huy động vốn của CNSGD2 đạt 12.278 tỷ đồng, giảm 266 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng với tốc độ giảm là 2,12% Trong đó, tiền gửi của dân cư tăng 1.157 tỷ đồng, tiền gửi của các ĐCTC tăng 403 tỷ đồng, còn tiền gửi của các TCKT giảm 1.826 tỷ đồng

Như vậy, việc giảm nguồn vốn huy động của Chi nhánh hoàn toàn là do việc huy động tiền gửi của các TCKT giảm Với điều kiện kinh tế khó khăn, hàng chục nghìn doanh nghiệp giải thể, sản xuất ngưng trệ, hàng tồn kho tăng, nhiều doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả làm giảm nguồn huy động từ các TCKT, dân cư thì lại không tìm

ra kênh đầu tư hiệu quả nên đổ xô vào gửi Ngân hàng

2.1.4.3.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ đạo mang lại lợi nhuận chủ yếu cho BIDV – CNSGD2, trong đó dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế hơn Mặt khác, hoạt động này còn thể hiện một phần sức cạnh tranh, thị phần của Ngân hàng so với các Ngân hàng khác cùng địa bàn BIDV – CNSGD2 đã cố gắng không ngừng để việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất và an toàn Chi nhánh đã đề ra mục tiêu mở rộng tín dụng, đồng thời hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất có thể

Trang 37

 Dư nợ theo thời hạn

Bảng 1.3: Dƣ nợ phân theo thời hạn

KH giao

% HTKH

Dƣ nợ cuối kỳ 15.416 100 16.224 100 808 5,24 15.264 106,29

Dƣ nợ ngắn hạn 7.982 51,78 8.509 52,45 527 6,60 - -

Dƣ nợ trung –

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31/12/2013 BIDV - CNSGD2)

Biểu đồ 1.3: Dƣ nợ phân theo thời hạn

0 5000 10000

15000

20000

Ngắn hạn Trung dài hạn Cuối kỳ

Với nỗ lực của mình, BIDV - CNSGD2 đã đẩy mạnh công tác tiếp thị khách hàng vay vốn Kết quả là năm 2013, Chi nhánh đã đẩy dư nợ lên 16.224 tỷ đồng, tăng 808 tỷ đồng so với năm 2012, với tốc độ tăng 5,24% Đồng thời Chi nhánh cũng đã hoàn thành 106,29% kế hoạch đưa ra Trong đó, dư nợ ngắn hạn năm 2013 đạt 8.509 tỷ đồng, tăng

527 tỷ đồng so với 2012, tương ứng với tốc độ tăng 6,6% cao hơn so với tốc độ tăng của

dư nợ trung dài hạn là 3,78% Như vậy, tín dụng ngắn hạn vẫn được chú trọng hơn so với trung dài hạn Điều này góp phần giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng

Trang 38

 Dư nợ phân theo khách hàng

Số tiền %

Số tiền %

KH giao

% HTKH

Dƣ nợ cuối kỳ 15.416 100 16.224 100 808 5,24 15,26 106,29

Dƣ nợ cá nhân 860 5,58 728 4,49 -132 -15,35 865 84,16

Dƣ nợ của các

TCKT 14.556 94,42 15.496 95,51 940 6,46 14,40 107,62

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31/12/2013 BIDV - CNSGD2)

Biểu đồ 1.4: Dƣ nợ phân theo khách hàng

14556 15416 15496 16224

0 5000

Trang 39

Bên cạnh xem xét quy mô tăng trưởng tín dụng, chúng ta không thể nào bỏ qua tỷ

lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh một phần chất lượng tăng trưởng tín dụng Nếu hoạt động tín dụng tăng trưởng mạnh mà tỷ lệ nợ quá hạn cũng tăng mạnh thì tăng trưởng

tín dụng đó là không bền vững, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Bảng 1.5: Tỷ lệ nợ quá hạn

ĐVT: Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31/12/2013 BIDV - CNSGD2)

Ta thấy, tỷ lệ quá hạn tăng đột biến trong năm 2013, trong khi tín dụng tăng trưởng không nhiều Cụ thể, tỷ lệ nợ quá hạn năm 2012 là 2,79%, sang năm 2013 thì tỷ lệ này là 6,68% Tỷ lệ nợ quá hạn này là đáng lo ngại, gây ách tắc, ứ đọng vốn Vì vậy, Chi

nhánh đã và đang nỗ lực nhiều để kiểm soát được tỷ lệ này trong những năm tới

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV – CNSGD2)

Trang 40

Biểu đồ 1.5: Tình hình nợ xấu tại BIDV - CNSGD2

% HTKH

Lợi nhuận trước thuế 275 100 229,75 100 -45 -16,45 284 80,90

Ngày đăng: 03/12/2022, 06:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội 12, Luật các tổ chức tín dụng, 2010 Khác
[2] TS. Bùi Diệu Anh (2011). Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản Phương Đông Khác
[3]TS. Nguyễn Minh Kiều (2011). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
[4]TS. Nguyễn Minh Kiều (2008). Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản Tài chính Khác
[8] www.vneconomy.com.vn [9]www.bidv.com.vn Khác
[10]Báo cáo thường niên BIDV – CNSGD2 năm 2011, 2012, 2013 Khác
[11] Báo cáo tài chính BIDV – CNSGD2 năm 2011, 2012, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Sở giao dịch 2 - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Sở giao dịch 2 (Trang 31)
2.1.3.2. Cơ cấu nhân sự của ngân hàng - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
2.1.3.2. Cơ cấu nhân sự của ngân hàng (Trang 31)
2.1.4.3.1. Hoạt động huy động vốn - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
2.1.4.3.1. Hoạt động huy động vốn (Trang 35)
Bảng 1.3: Dƣ nợ phân theo thời hạn - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.3 Dƣ nợ phân theo thời hạn (Trang 37)
Bảng 1.5: Tỷ lệ nợ quá hạn - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.5 Tỷ lệ nợ quá hạn (Trang 39)
Bảng 1.6: Tình hình nợ xấu tại BIDV- CNSGD2 - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.6 Tình hình nợ xấu tại BIDV- CNSGD2 (Trang 39)
Biểu đồ 1.5: Tình hình nợ xấu tại BIDV- CNSGD2 - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
i ểu đồ 1.5: Tình hình nợ xấu tại BIDV- CNSGD2 (Trang 40)
Bảng 1.7: Tình hình hoạt động dịch vụ - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.7 Tình hình hoạt động dịch vụ (Trang 40)
Biểu đồ 1.6: Tình hình hoạt động dịch vụ - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
i ểu đồ 1.6: Tình hình hoạt động dịch vụ (Trang 41)
2.2.2. Phân tích tình hình hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
2.2.2. Phân tích tình hình hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 (Trang 47)
Bảng 1.8: Doanh số cho vay mua nhà giai đoạn 2011-2013 - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.8 Doanh số cho vay mua nhà giai đoạn 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 1.9: Tình hình dƣ nợ cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV- CNSGD2 - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.9 Tình hình dƣ nợ cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV- CNSGD2 (Trang 48)
Bảng 1.10: Dƣ nợ cho vay nhu cầu nhà ở phân theo kỳ hạn - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 1.10 Dƣ nợ cho vay nhu cầu nhà ở phân theo kỳ hạn (Trang 49)
2.2.2.3. Tình hình lãi suất cho vay mua nhà - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
2.2.2.3. Tình hình lãi suất cho vay mua nhà (Trang 50)
Biểu đồ 1.11: Tình hình nợ xấu trong cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV- CNSGD2 - Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh sở giao dịch 2
i ểu đồ 1.11: Tình hình nợ xấu trong cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV- CNSGD2 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm