1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) phân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của việt nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu của chính phủ việt nam nhằm tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này

21 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu của chính phủ Việt Nam nhằm tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Quỳnh
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 295,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦUTăng trưởng kinh tế là một trong những vfn đề cốt lõi của lý luận về phát triển kinh tế, là mục tiêu hàng đầu của tft cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến

Trang 1

Trường Đại học Thương mại Khoa Quản trị Kinh doanh -***** -

BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1

: : :

01 Nguyễn Ngọc Quỳnh 2211MAEC0111

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

PHẦN MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

A CƠ SỞ LÍ THUYẾT 3

I Khái niệm 3

II Phương pháp đo lường 5

III Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn 8

IV Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 11

B Khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2018 đến nay 13

I Tình hình tăng trưởng 13

II Nhận diện động lực thúc đẩy trong ngắn hạn và trong dài hạn 19

III Triển vọng tăng trưởng trong thời gian tới: 20

C Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 22

I Nhà nước chú trọng đến việc đào tạo và bồi dưỡng nhân tài 22

II Tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp khó khăn do dịch bệnh 23

III Nâng cao chft lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đhi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mj khoa học, công nghệ trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa 24

KẾT LUẬN 25

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Tăng trưởng kinh tế là một trong những vfn đề cốt lõi của lý luận về phát triển kinh tế, là mục tiêu hàng đầu của tft cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của mỗi quốc gia Theo Solow (1956), tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của thng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc của thng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thời gian nhft định

Do sự tác động của lạm phát nên thông thường chỉ tiêu GNP và GDP theo thực tế dùng để đanh giá mức tăng trưởng kinh tế thực tế Trong đó, chỉ tiêu GDP là một chỉ tiêu thường được sử dụng nhft để đánh giá tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, một khu vực hay một địa phương trong một thời kì nhft định.Theo Nguyễn Trọng Hoài (2010), có nhiều cách tính GDP như tính GDP bằng phương pháp giá trị gia tăng, bằng phương pháp chi tiêu, phương pháp thu nhập Trong đó, phương pháp chi tiêu là thường được sử dụng để đo lường GDP Tăng trưởng kinh tế có vai trò

vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia, là mối quan tâm nhiều nhft của chính phủ các nước bởi

vì tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chft để tạo việc làm, giảm tỷ lệ thft nghiệp, nâng cao thu nhập của người dân, xóa đói giảm nghèo, …Do đó, nền kinh tế của mỗi quốc gia có tăng trưởng

và phát triển hợp lý hay không thường dựa vào chỉ số GDP để nhận định

Bài viết này nhằm mục tiêu cung cfp cái nhìn thng quan về tình hình tăng trưởng kinh tế

ở Việt Nam từ năm 2017 đến nay

Trang 5

NỘI DUNG

A CƠ SỞ LÍ THUYẾT

I Khái niệm

1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của thng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc thng sản phẩm quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân (PCI) trong một thời gian nhft định

Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuft mà nền kinh tế tạo

ra theo thời gian

Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm liên tục trong một gia định cụ thể, từ đó

sj cho ta khái niệm về tốc độ tăng trưởng Đó là sự tăng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc sosánh

2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Thng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị tính bằng tiền của tft cả sản phầm và dịch vụ cuối cùng được sản xuft tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong thời gian nhft định thường làmột năm tài chính

GDP = C + I + G + (X-M) + C: Tiêu dùng của hộ gia đình

+ I: Đầu tư cho sản xuft của các doanh nghiệp + G: Chi tiêu chính phủ

+ X-M: Xuft khẩu ròng

3 Tổng sản phẩm quốc gia (GNP)

Thng sản phẩm quốc gia (GNP) là giá trị tính bằng tiền của tft cả sản phầm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một khoảng thời đinh (thường là một năm) Thng sản phẩm quốc dân bằng thng sản phẩm với thu nhập ròng

GNP = GDP + Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

Như vậy, với ý nghĩa là thước đo thu nhập của nền kinh tế với sự tăng GNP thực tế đó chính là sự gia tăng tăng trưởng kinh tế, nó nói lên hiệu quả của động kinh tế đem lại GNP thực

tế là GNP được tính theo giá cố định nhằm phản ánh đúng gia tăng hàng năm, loại trừ những sai lệch do biến động giá cả tạo ra Khi giá thị trường thì đó là GNP danh nghĩa

4 Tổng sản phẩm bình quân đầu người (PCI)

Thng sản phẩm bình quân đầu người (PCI) là thng sản phẩm quốc dân số Thng thu nhập bình quân đầu người là thng sản phẩm quốc dân chi cho

Thu nhập bình quân đầu người được tính bằng cách chia thng thu dân cư cho số nhân khẩu của hộ Là chỉ tiêu kinh tế xã hội quan trọng nhằm phản ánh mức thu nhập và nhập của các tầng lớp dân cư để đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo nghèo làm cơ sở cho hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của ngư đói giảm nghèo

Trang 6

5 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư, tăng cao phúc chft lượng cuộc sống của người dân được cải thiện: Văn hóa, giáo dục, y tế …

Tăng trưởng kinh tế tạo ra điều kiện rft lớn giải quyết vfn đề tăng giảm thft nghiệp Từ

đó thu nhập được cải thiện, thu nhập tăng, đời sống được nâng cao

Tăng trưởng kinh tế là tiền đề rft to lớn về vật chft, tiềm lực kinh tế an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, nâng cao uy tín và vai trò quản nước đối với xã hội

Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của trên thế giới nhưng không phải vì vậy mà theo đuhi mục tiêu tăng trưởng mọi giá Thực tế cho thfy không phải bft

kì sự tăng trưởng kinh tế nào cũng hiệu quả kinh tế - xã hội như mong muốn, chẳng hạn như tăngtrưởng kinh người dân giàu lên nhưng đi kèm với nó là sự phân hóa giàu nghèo ngày càng trưởng kinh tế quá cao (tăng trưởng nóng) gây ra lạm phát…Vì vậy, mỗi mỗi chính phủ trong mỗi thời kỳ cần tìm ra những biện pháp tích cực để đạt trưởng kinh tế hợp lý và bền vững

II Phương pháp đo lường

1 Phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm

GDP tính theo phương pháp thu nhập sj bằng thng thu nhập của tft cả các khu vực hộ giađình, doanh nghiệp và chính phủ

GDP = W + i + R + Π + De + Ti

Hay nói một cách khác:

GDP = thu nhập từ lao động (W) + thu nhập từ vốn (∏, R, i)

+ Khấu hao (De) + Thuế gián thu (T i)

2 Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập

GDP tính theo phương pháp chi tiêu cũng chính là bằng thng chi tiêu của tft cả các khu vực của toàn bộ nền kinh tế Tức là phương pháp này sj tính những cái mà các thành viên trong nền kinh tế bỏ tiền ra mua

Đối với khu vực hộ gia đình

+ Chi tiêu của hộ gia đình (C)

+ Dùng để tiết kiệm, hay để dành (S)

Đối với doanh nghiệp, đầu tư (I)

Đối với Chính phủ, các khoản chi tiêu của Chính phủ (G)

Đối với khu vực nước ngoài, xuft khẩu (X), nhập khẩu (MNhư vậy, ta có thể rút ra công thức tính GDP theo phương pháp chi tiêu như sau:

3 Phương pháp xác định GDP theo giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng = Giá trị đầu ra – Chi phí đầu vào.

Trang 7

4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trong đó:

+ + Tuy nhiên thước đo trên sj không sát thực nếu như dân số tăng rft nhanh trong khi GDP thực tế lại tăng trưởng chậm

Do vậy, để đo lường tăng trưởng kinh tế người ta sử dụng chỉ tiêu GDP thực tế bình quân đầu người (per capita)

6 Quy tắc 70

Nếu một biến số tăng với tốc độ trung bình là thì nó sj tăng gfp đôi sau

Ví dụ: Nếu GDP của Việt Nam tăng bình quân 7%/năm thì sau 10 năm, GDP của Việt

Nam sj tăng gfp đôi

7 Quy luật Okun

Trong đó:

+ + + +

III Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

1 Các yếu tố kinh tế

Sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển lẫn các nước đang pháttriển, những nhà kinh tế học đã phát hiện ra rằng động lực của phát triển kinh tế phải dựa trên bốn nhân tố là nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, tư bản và công nghệ

Trang 8

* Nguồn nhân lực (L)

Chft lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhft của tăng trưởng kinh tế Hầu hết các yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó

có thể làm điều tương tự Các yếu tố như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuft chỉ có thể phát huy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và kỷ luật lao động tốt

* Tài nguyên thiên nhiên (R)

Đây là những yếu tố về tài nguyên thiên nhiên được sử dụng để làm yếu tố đầu vào của quá trình sản xuft Những tài nguyên quan trọng nhft là đft đai, khoáng sản và đặc biệt là dầu

mỏ, rừng và nguồn nước Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế, có những nước được thiên nhiên ưu đãi một trữ lượng dầu mỏ lớn có thể đạt được mức thu nhập caogần như hoàn toàn dựa vào đó như Ả Rập Xê út Tuy nhiên, đây không phải là yếu tố thiết yếu đối với nền kinh tế, việc sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không quyết định một quốc gia có thu nhập cao Nhật Bản là một nước gần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tập trung sản xuft các sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệ cao nên vẫn có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới về quy mô

* Vốn tư bản (K)

Tư bản là một trong những nhân tố tạo tiền đề cho việc tối ưu năng suft lao động và thương mại phát triển Đó là những cơ sở vật chft, trang thiết bị được sử dụng trong quá trình sảnxuft Yếu tố này có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển dài hạn Những quốc gia có tỷ

lệ đầu tư tư bản tính trên GDP cao thường có được sự tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, tư bản không chỉ là do tư nhân đầu tư cho sản xuft, nó còn là tư bản cố định xã hội tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế đft nước Tư bản cố định xã hội thường là những dự án có quy mô lớn,

có lợi suft tăng theo quy mô nên phải do chính phủ thực hiện Ví dụ như các dự án thủy lợi, sức khỏe cộng đồng, dự án hạ tầng của sản xuft (hệ thống giao thông, mạng lưới điện quốc gia )

* Công nghệ (T)

Trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không phải là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đhi công nghệ sản xuft Công nghệ sản xuft cho phép cùng một lượng lao động và tư bản cóthể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuft có hiệu quả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệumới có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuft Tuy nhiên, thay đhi công nghệ không chỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ có phát triển và ứng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phần thưởng cho sự đhi mới" - sự duy trì cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ và được trả tiền một cách xứng đáng

Trang 9

2 Yếu tố phi kinh tế

* Văn hóa - xã hội:

Đây là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình phát triển của đft nước Nhân

tố văn hóa xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phh thông đến các tích lũy tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học,công nghệ, văn học, lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp,những phong tục tập quán… Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia

Để tạo dựng quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững thì đầu tư cho sự nghiệp phát triển văn hóa phái được coi là những đầu tư cần thiết và đi trước với đầu tư sản xuft

* Các thể chế chính trị

Thể chế được biểu hiện hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra Thể chế được thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc th chức quản lý kinh tế

xã hội, hệ thống pháp luật, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy th chức từ thiện

* Dân tộc - tôn giáo

Trong cộng đồng quốc gia, có các tộc người khác nhau cùng sống, các tộc người có thể khác nhau về chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc), khác nhau về khu vực sinh sống (miền núi, đồng bằng, trung du) và với quy mô khác nhau so với thng dân số quốc gia (thiểu sô, đa số…) Do có những điều kiện sống khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, về mức sống vật chft, về mức sống vật chft, về vị trí địa lý và địa vị chính trị-xã hội trong cộng đồng

Sự phát triển của thng thể kinh tế có thể đem đến những biến đhi có lợi cho dân tộc này, nhưng bft lợi cho những dân tộc kia Đó chính là những nguyên nhân nảy sinh xug đột giữa các dân tộc ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh fn đề tôn giáo đi liền với vfn đề dân tộc, mỗi tộc người đều theo một tôn giáo

Trong một quốc gia có nhiều tôn giáo Các dân tộc ít người ít tiếp xúc với thế giới hiện tạithường tôn thờ các thần linh tùy theo quan niệm Mỗi tôn giáo còn chia ra làm nhiều giáo phái Ngoài ra còn có nhiều đạo giáo riêng mà chỉ có một số dân tộc tôn thờ

Mỗi đạo giáo có những quan niệm, triết lí tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dântộc những ý thức tôn giáo thường là cô hữu, ít thay đhi theo sự phát triển kinh tế xã hội những thiên kiến của tôn giáo nói chung có ảnh hưởng tới sự tiến bộ của xã hội tùy theo mức độ, song

có thể là sự hòa hợp, nếu có chính sách đúng đắn của Chính phủ

* Sự tham gia của cộng đồng

Dân chủ và phát triển là hai vfn đề có tác dụng tương trợ lẫn nhau Sự phát triển là điều kiện làm tăng thêm năng lực thực hiện quyền dân chủ của cộng đồng dân cư trong xã hội Ngượclại, về phía mình sự tham gia của cộng đồng là nhân tố đảm bảo tính chft bền vững và tính dộng lực nội tại cho phát triển kinh tế, xã hội

Các nhóm cộng đồng dân cư tham gia trong việc xác định các mực tiêu của chương trình,

dự án phát triển quốc gia, nhft là mực tiêu phát triển các địa phương của họ, tham gia trong quá trình th chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt động phát triển tại cộng đồng và tự quản lý các thành quả của quá trình phát triển

Trang 10

* Nhà nước và khung phh pháp lý

Với đặc điểm riêng biệt của mình, pháp luật là phương tiện quan trọng nhft để nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình Pháp luật có khả năng triển khai những chủ trương, chính sách của nhà nước một cách thống nhft, nhanh chóng và có hiệu quả trên quy mô rộng lớn nhft Nhờ vào pháp luật, nhà nước có cơ sở để phát huy quyền lực của mình Trong th chức và quản lý kinh tế, pháp luật lại càng có vai trò to lớn Nó góp phần tích cực vào việc th chức, quản lý và điều tiết nền kinh tế tế đft nước

IV Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1 Chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nước

Theo đó, các doanh nghiệp sj được Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tiếp cận và thực hiện thủ tục đầu tư; hưởng ưu đãi và hỗ trợ thông qua miễn, giảm tiền sử dụng đft vàmiễn, giảm tiền thuê đft, thuê mặt nước của Nhà nước, hỗ trợ tập trung đft đai; tiếp cận, hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường; hỗ trợ đầu tư cơ sở; cung cfp dịch vụ công và đầu tư kết cfu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

2 Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài

- Đầu tư nước ngoài làm tăng tích lũy tư bản hiện vật trong nước

- Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài: vốn được sử dụng và triển khai sản xuft bởi chủ thể nước ngoài

- Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài: vốn do chủ thể nước ngoài đầu tư nhưng quá trình sản xuft lại được thực hiện bởi các hãng kinh doanh trong nước

3 Chính sách về vốn nhân lực

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 39/2018/NĐ-CP; quy định về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn; giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhà nước th chức thực hiện các chương trình đào tạo trực tuyến; chương trình đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hoạt động đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuft, chế biến

4 Thúc đẩy tự do thương mại

- Một nước dỡ bỏ những rào cản thương mại sj tăng trưởng giống như một nước có sự tiến bộ vềcông nghệ

- Áp dụng các chính sách hướng ngoại thay cho hướng nội

5 Chính sách kiểm soát tăng dân số

- Dân số là yếu tố cơ bản của lực lượng lao động

- Tăng dân số làm tăng lực lượng lao động trong tương lai

Ngày đăng: 02/12/2022, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“Phân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu của Chính phủ Việt - (TIỂU LUẬN) phân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của việt nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu của chính phủ việt nam nhằm tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này
h ân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu của Chính phủ Việt (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w