Trong nền kinh tế hiện nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu trao đổi hàng hoá của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng internet bạn sẽ có những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian. Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mai điện tử tại Việt Nam, việc xây dựng một website thương mại điện tử là cần thiết và đáp ứng nhu cầu mua chăn ga gối đệm của người tiêu dùng. MỤC TIÊU CHÍNH Tìm hiểu và nắm được các bước thu thập, phân tích, thiết kế một hệ thống trên ngôn ngữ .Net và cơ sở dữ liệu Sql Server để lập trình ra một website đáp ứng các yêu cầu sau: Về phía quản trị: Quản lý thông tin các loại chăn ga gối đệm gồm các loại đệm, các loại chăn ga và chi tiết của từng sản phẩm. Viết bài quản lí các bài viết trên website. Người quản lý có thể kiểm tra lượng hàng xuất và nhập, cũng như thống kê doanh số. Quản lí các thành viên, khách hàng, hỗ trợ khách hàng. Về phía khách hàng: Xem thông tin chi tiết sản phẩm, bình luận, đánh giá sản phẩm. Xem được các bài viết, tin tức mới trên website. Có thể đăng ký thành viên với khách vãng lai. Tra cứu tìm kiếm thông tin. Cho phép tìm kiếm thông tin theo nhiều tiêu chí khác nhau của sản phẩm: giá tiền, màu sắc, kích cỡ, ... Có thể mua hàng, đặt hàng trực tiếp trên website. Website tự động gợi ý sản phẩm khi khách hàng xem thông tin chi tiết một sản phẩm hoặc khi khách hàng chọn mua sản phẩm Xem trạng thái đơn hàng, lịch sử mua hàng. KẾT QUẢ Xây dựng được website đáp ứng các yêu cầu trên.
Trang 1- -NGUYỄN VĂN NGHỊ
XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU
VÀ BÁN CHĂN GA GỐI ĐỆM ONLINE
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Công nghệ thông tin
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Nghị Hệ đào tạo: Đại học chính quy
Khoa: Công nghệ thông tin
1- TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN CHĂN GA GỐI ĐỆM ONLINE
2- CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN:
[1] Nguyễn Thanh Tùng “Bài giảng Machine Learning”, Trường đại học Thủy lợi
[2] Đặng Thị Thu Hiền “Bài giảng DataMining”, Trường đại học Thủy lợi
[3] Nguyễn Mạnh Hiển “Bài giảng Information Retrieval and Web Search”, Trường
đại học Thủy lợi
[4] https://docs.microsoft.com/en-us/aspnet/mvc/mvc5
[5] https://www.google.com.vn/
Trang 5Chương 1: Tổng Quan 10%
Chương 3: Phân tích bài toán
Tổng quan bài toán
Đặc tả yêu cầu người dùng và phân tích chức năng trong hệ thống
20%
Chương 4: Kiến trúc và thiết kế
Kiến trúc hệ thống
Xây dựng mô hình quan hệ thực thể
Thiết kế bảng
25%
4 - GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TỪNG PHẦN
Chương 1: Tổng Quan
Chương 2: Công nghệ và thực tiễn
Chương 3: Phân tích bài toán
Tổng quan bài toán
Đặc tả yêu cầu người dùng và phân tích chức năng trong hệ
thống
Chương 4: Kiến trúc và thiết kế
Kiến trúc hệ thống
Trang 6Chương 5: Giao diện
5 - NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngày tháng năm 2018
Trang 7Khoa Công nghệ thông tin
ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng nhưcác sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua cácsản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tấtyếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạnginternet bạn sẽ có những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mai điện tử tạiViệt Nam, việc xây dựng một website thương mại điện tử là cần thiết và đáp ứngnhu cầu mua chăn ga gối đệm của người tiêu dùng
Trang 8trên ngôn ngữ Net và cơ sở dữ liệu Sql Server để lập trình ra một website đáp ứngcác yêu cầu sau:
Về phía quản trị:
- Quản lý thông tin các loại chăn ga gối đệm gồm các loại đệm, các loại chăn
ga và chi tiết của từng sản phẩm
- Viết bài quản lí các bài viết trên website
- Người quản lý có thể kiểm tra lượng hàng xuất và nhập, cũng như thống kêdoanh số
- Quản lí các thành viên, khách hàng, hỗ trợ khách hàng
Về phía khách hàng:
- Xem thông tin chi tiết sản phẩm, bình luận, đánh giá sản phẩm
- Xem được các bài viết, tin tức mới trên website
- Có thể đăng ký thành viên với khách vãng lai
- Tra cứu tìm kiếm thông tin Cho phép tìm kiếm thông tin theo nhiều tiêu chíkhác nhau của sản phẩm: giá tiền, màu sắc, kích cỡ,
- Có thể mua hàng, đặt hàng trực tiếp trên website
- Website tự động gợi ý sản phẩm khi khách hàng xem thông tin chi tiết mộtsản phẩm hoặc khi khách hàng chọn mua sản phẩm
- Xem trạng thái đơn hàng, lịch sử mua hàng
KẾT QUẢ
Trang 10trong những năm qua, có được kết quả như ngày hôm nay chính là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Vì vậy cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô trong trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ để em hoàn thành tốt khóa học này.
Đồng thời cũng cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo,
TS Lý Anh Tuấn – giảng viên trường Đại học Thủy Lợi đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong thời gian thực hiện đồ án
Qua đây em cũng xin cảm ơn ba mẹ là nguồn động viên, cổ vũ lớn laogiúp em vượt qua mọi khó khăn Cảm ơn bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Nghị
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ 12
DANH MỤC BẢNG BIỂU 14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Chăn ga gối đệm 1
1.2 Mô tả bài toán 1
1.2.1 Hệ thống hiện tại 3
1.2.2 Mục tiêu xây dựng 3
1.2.3 Giới hạn đề tài 3
1.2.4 Các yêu cầu về phần cứng và phần mềm 4
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ VÀ THỰC HIỆN 4
2.1 Phân loại web 4
2.1.1 Website tĩnh 4
2.1.2 Website động 4
2.2 HTML 5
2.3 CSS 5
2.4 Công nghệ ASP.NET MVC 6
2.4.1 Khái niệm ASP.NET MVC 6
2.5 SQL SERVER 6
Trang 123.1 Người sử dụng trong hệ thống 7
3.1.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 8
3.2 Đặc tả yêu cầu người dùng và phân tích chức năng trong hệ thống 8
3.2.1 Quản lý danh mục sản phẩm 8
3.2.2 Quản lý sản phẩm 16
3.2.3 Quản lý Thành viên 24
3.2.4 Quản lý tin tức – bài viết 28
3.2.5 Quản lý Đơn hàng 36
3.2.6 Quản lý Đặt hàng 39
3.2.7 Quản lý Đăng ký thành viên 45
3.2.8 Quản lý khuyến mại 47
3.2.9 Tìm kiếm nâng cao 52
CHƯƠNG 4: KIẾN TRÚC VÀ THIẾT KẾ 55
4.1 Kiến trúc hệ thống 55
4.2 Mô hình ER 57
4.3 Thiết kế bảng (Table Diagram) 57
4.4 Mô tả cơ sở dữ liệu 58
4.4.1 Bảng Category (Danh mục) 58
Trang 134.4.4 Bảng Products (Bảng sản phẩm) 59
4.4.5 Bảng Comments (Bình luận sản phẩm) 60
4.4.6 Bảng Order (Bảng đơn hàng) 60
4.4.7 Bảng Sale (Chương trình khuyến mại) 61
4.4.8 Bảng SaleDetail (Bảng chi tiết khuyến mại) 61
4.4.9 Bảng ProductSet (Bảng sản phẩm con) 62
4.4.10 Bảng SetSize (Bảng Kích thước sản phẩm con) 63
4.4.11 Bảng OrderDetail (Bảng chi tiết đơn hàng) 64
CHƯƠNG 5: GIAO DIỆN 65
5.1 Giao diện Người dùng 65
5.2 Giao diện Quản trị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 14Hình 3.2 Mô hình usecase Quản lý danh mục 9
Hình 3.3 Sơ đồ hoạt động chức năng hiển thị danh sách danh mục 10
Hình 3.4 Lược đồ tuần tự chức năng hiển thị danh sách danh mục 10
Hình 3.5 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm mới danh mục 11
Hình 3.6 Lược đồ tuần tự chức năng thêm mới danh mục 12
Hình 3.7 Sơ đồ hoạt động chức năng cập nhật danh mục 13
Hình 3.8 Lược đồ tuần tự chức năng cập nhật danh mục 14
Hình 3.9 Sơ đồ hoạt động chức năng xóa danh mục 15
Hình 3.10 Lược đồ tuần tự chức năng xóa danh mục 16
Hình 3.11 Mô hình usecase Quản lý sản phẩm 16
Hình 3.12 Sơ đồ hoạt động chức năng hiển thị danh sách sản phẩm 17
Hình 3 13 Lược đồ tuần tự chức năng Hiển thị danh sách sản phẩm 18
Hình 3.14 Sơ đồ hoạt động của chức năng thêm mới sản phẩm 19
Hình 3.15 Lược đồ tuần tự chức năng thêm mới sản phẩm 20
Hình 3.16 Sơ đồ hoạt động của chức năng cập nhật sản phẩm 21
Hình 3.17 Lược đồ tuần tự chức năng cập nhật sản phẩm 22
Hình 3 18 Sơ đồ hoạt động của chức năng xóa sản phẩm 23
Hình 3 19 Lược đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 24
Hình 3 20 Mô hình Usecase Quản lý thành viên 24
Hình 3 21 Sơ đồ hoạt động của chức năng Quản lý thành viên 26
Hình 3.22 Lược đồ tuần tự chức năng Hiển thị danh sách tài khoản 26
Hình 3 23 Sơ đồ hoạt động của chức năng Khóa thành viên 28
Hình 3 24 Lược đồ tuần tự chức năng khóa tài khoản 28
Hình 3 25 Mô hình Usecase Quản lý Tin tức – Bài viết 29
Hình 3 26 Sơ đồ hoạt động chức năng hiển thị danh sách tin tức 30
Hình 3 27 Lược đồ tuần tự hiển thị danh sách tin tức bài viết 30
Hình 3 28 Sơ đồ hoạt động của chức năng thêm tin tức 32
Trang 15Hình 3 31 Lược đồ tuần tự chức năng cập nhật tin tức 34
Hình 3 32 Sơ đồ hoạt động của chức năng xóa tin tức bài viết 36
Hình 3 33 Lược đồ tuần tự chức năng xóa tin tức bài viết 36
Hình 3 34 Mô hình Usecase Quản lý Đơn hàng 37
Hình 3 35 Sơ đồ hoạt động của chức năng danh sách đơn hàng 38
Hình 3 36 Lược đồ tuần tự chức năng hiển thị danh sách đơn hàng 38
Hình 3 37 Mô hình Usecase Đặt hàng 40
Hình 3 38 Sơ đồ hoạt động của chức năng thêm hàng hóa 41
Hình 3 39 Lược đồ tuần tự cho chức năng thêm hàng 42
Hình 3 40 Sơ đồ hoạt động của chức năng xóa hàng hóa 43
Hình 3 41 Lược đồ tuần tự chức năng xóa hàng hóa 43
Hình 3 42 Mô hình Usecase Đăng ký tài khoản 45
Hình 3 43 Sơ đồ hoạt động của chức năng đăng ký thành viên 46
Hình 3.44 Biểu đồ tuần tự của chức năng đăng ký thành viên 47
Hình 3 45 Mô hình Usecase Quản lý khuyến mại 47
Hình 3 46 Sơ đồ hoạt động chức năng hiển thị chương trình khuyến mại 48
Hình 3 47 Lược đồ tuần tự chức năng hiển thị danh sách khuyến mại 49
Hình 3 48 Sơ đồ hoạt động Thêm mới chương trình khuyến mại 50
Hình 3 49 Lược đồ tuần tự chức năng thêm mới khuyến mại 50
Hình 3 50 Sơ đồ hoạt động của chức năng xóa chương trình khuyến mại 52
Hình 3 51 Lược đồ tuần tự chức năng xóa chương trình khuyến mại 52
Hình 3 52 Mô hình Usecase quản lý tìm kiếm nâng cao 53
Hình 3 53 Sơ đồ hoạt động của chức năng hiển thị tìm kiếm nâng cao 54
Hình 3 54 Lược đồ tuần tự của chức năng hiển thị tìm kiếm nâng cao 54
Hình 5.1 Giao diện trang chủ 65
Hình 5.2 Giao diện chi tiết sản phẩm 65
Trang 16Hình 5.5 Danh sách kho hàng 67
Hình 5.6 Báo cáo thống kê 68
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4 1 Bảng mô tả danh mục 58
Bảng 4 2 Bảng mô tả tin tức – bài viết 58
Bảng 4 3 Bảng mô tả Thành viên 59
Bảng 4 4 Bảng mô tả sản phẩm 60
Bảng 4 5 Bảng mô tả bình luận sản phẩm 60
Bảng 4 6 Bảng mô tả đơn hàng 61
Bảng 4 7 Bảng mô tả khuyến mại 61
Bảng 4 8 Bảng mô tả chi tiết khuyến mại 62
Bảng 4 9 Bảng mô tả sản phẩm theo set 62
Bảng 4 10 Bảng mô tả set sản phẩm theo kích thước 63
Bảng 4 11 Bảng mô tả chi tiết đơn hàng 64
Trang 17Để giải quyết nỗi lo âu đó của người tiêu dùng, các nhà sản xuất đã phải trải qua quá trình nghiên cứu, và tìm tòi phát triển ra những sản phẩm phù hợp nhất với điều kiện thời tiết và khí hậu của Việt Nam.Và khi lựa chọn bộ chăn ga gối đệm đẹpchúng ta nên lựa chọn những sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, chính hãng từ nhà sảnxuất để đáp ứng những ưu điểm như thông thoáng và giữ ẩm tốt của sản phẩm
Chăn ga gối đệm giờ đây đã trở thành một vật dụng khó có thể thiếu trong mỗi gia đình dù mùa đông hay mùa hè Chính vì vậy làm thế nào để mua được một
bộ chăn ga gối đệm chất lượng là điều trăn trở của khá nhiều chị em nội trợ trong gia đình Sử dụng một sản phẩm chất lượng thì là điều tuyệt vời nhất Nhưng có phải ai cũng biết cách để chọn lựa hay không Do vậy hệ thống được xây dựng để thỏa mãn yêu cầu của người dùng giúp mỗi người chăm sóc giấc ngủ được tốt hơn
1.2 Mô tả bài toán
Trong thời buổi hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ thì thương mại điện tử ngày càng phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam Cùng với đó là
sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử với những hình thức khác nhau Mạng Internet là nền tảng chínhcho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu và ngày càng là một công cụ không thể thiếu Giờ đây mọi việc liên quan đến thông tin trở nên thật dễ dàng cho người sử dụng: chỉ cần có một máy tính kết nối internet và một dòng dữ liệu truy
Trang 18tìm thì gần như mọi thứ bạn muốn tìm kiếm sẽ hiện ra với đầy đủ thông tin, hình ảnh thậm chí có cả những âm thanh
Và một trong những ứng dụng của thương mại điện tử phổ biến ở nước ta là dịch vụ bán hàng qua mạng internet Bằng internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Đối với một cửa hàng thì việc quảng bá và giới thiệu các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng là rất cần thiết Xây dựng một Website để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm cho cửa hàng là vô cùng quan trọng, một mặt
nó giúp khách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm, giá cả ngay trên các thiết bị thôngminh mà không phải đi đâu xa, có thể mua hàng và thanh toán trực tuyến hoặc thanh toán khi nhận hàng, mặt khác giúp người bán hàng quản lý dễ dàng việc nhập và bán của các mặt hàng và thống kê doanh thu hàng tháng, cũng như công việc quảng bá thương hiệu cửa hàng và chăm sóc khách hàng tốt hơn khi số lượng kháchhàng ngày càng lớn
Vì vậy, em muốn chọn đề tài “Xây dựng website giới thiệu và bán chăn ga gối đệm online” nhằm muốn giới thiệu và cung cấp các loại chăn ga gối đệm chính hãng, đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý Mục đích chính là xây dựng một hệ thống bán hàng qua mạng uy tín, đơn giản, thân thiện, cũng như đem lại cho khách hàng những lựa chọn tối ưu Sản phẩm mà em hướng tới ở đây là chăn ga gối đệm, ngày nay nhu cầu đảm bảo sức khỏe sau thời gian làm việc mệt mỏi của con người là rất lớn Nó mang lại cho người dùng những giấc ngủ thư thái, nồng ấm bên gia đình Với website giới thiệu và bán chăn ga gối đệm, cửa hàng sẽ đưa thông tin của các loại chăn ga gối đệm lên website Người quản trị trang web có quyền thêm mới (khi
có mặt hàng mới về), sửa đổi thông số của mặt hàng, xóa đi những mặt hàng không còn hoặc đã lỗi Khi có một đơn hàng, người quản lý sẽ đối chiếu thông tin và sau
đó giao hàng cho người đặt hàng Như vậy quá trình mua bán đã hoàn thành Ngoài
ra, trang web còn dùng là nơi quảng cáo cho các gian hàng, nhận các ý kiến đóng góp cho người xem để trang web ngày càng hoàn thiện
Trang 191.2.1 Hệ thống hiện tại
Hiện nay, tồn tại khá nhiều website bán hàng thông tin có tính giới thiệu về môi trường doanh nghiệp, thông tin các sản phẩm và hoạt động Website không có khả năng tương tác giữa doanh nghiệp và người dùng khiến cho sự kết nối giữa người dùng và sản phẩm trở nên khó khăn Mục tiêu đặt ra là xây dựng một website quản lý bán hàng giúp người tiêu dùng có thể quan sát sản phẩm và đánh giá sản phẩm một cách rõ ràng hơn thông qua hình ảnh và thông tin sản phẩm, giúp việc trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng trở nên nhanh chóng và tiệnlợi hơn
Đối với mục tiêu là nhân viên của doanh nghiệp: nhân viên có thể xem bình luận của sản phẩm và danh sách đơn hàng khách hàng, và có thể cập nhật thông tin sản phẩm
1.2.3 Giới hạn đề tài
Yêu cầu chức năng phần mềm là rất nhiều, vì kinh nghiệm làm việc trong thực tế còn hạn chế nên đề tài của em chưa thể đưa ra một hệ thống hoàn chỉnh, việcquản trị cơ sở dữ liệu còn khó khăn, tính bảo mật chưa cao Nhưng với thời gian là
3 tháng em sẽ hoàn thành website đáp ứng những yêu cầu ở trên và qua đó cũng sử dụng những kiến thức như: ngôn ngữ lập trình ASP.NET theo mô hình MVC, và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Trong tương lai sẽ phát triển thêm ứng dụng trên smartphone cho phép người dùng tương tác với doanh nghiệp
Trang 201.2.4 Các yêu cầu về phần cứng và phần mềm
Một chiếc điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính có cài đặt trình duyệt có kết nối internet
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ VÀ THỰC HIỆN
2.1 Phân loại web
2.1.1 Website tĩnh
Website tĩnh là trang web chỉ thay đổi nội dung khi có sự tác động của ngườilập trình Trang web có sẵn khi người dùng yêu cầu, định dạng các trang web tĩnh làcác siêu liên kết, các trang định dạng text, các hình ảnh đơn giản
Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server
có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng Ta nên sử dụng Website tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó
Nhược điểm: Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng, không linh hoạt…
Hình 2.1 Mô hình hoạt động của website tĩnh
2.1.2 Website động
Về cơ bản website động như một trang website tĩnh: trang web động là trangweb được tạo bởi chương trình hoặc mã kịch bản chạy trên máy chủ; trang web
Trang 21động không có sẵn khi người dùng không yêu cầu, không lưu giữ trên server sau khitrả lời yêu cầu.
Hình 2.2 Mô hình hoạt động của website động
2.2 HTML
Trang web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML HTML là chữ viếttắt của HyperText Markup Language được hội đồng World Wide WebConsortium(W3C) quy định Mọi tập tin HTML chẳng qua là một tập tin bìnhthường, có đuôi html hoặc htm
HTML giúp định dạng văn bản trong trang web nhờ các thẻ Hơn nữa cácthẻ HTML có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet
Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giốngnhư thẻ mở, nhưng thêm dấu xiên phải(/) Ngôn ngữ HTML quy định cú pháp
không phân biệt chữ hoa và chữ thường Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc
<HTML> Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ.
2.3 CSS
CSS (Cascading Style Sheet) Website được cấu tạo từ các thẻ html nhưng
với những thẻ html thì mới chỉ thể hiện được bộ khung của website Để căn chỉnh,trình bày cho đẹp mắt thì ta cần sử dụng ngôn ngữ CSS Đây là ngôn ngữ đượcdùng rất nhiều trong lập trình web, thường đi cùng với ngôn ngữ html
Trang 22Có 3 cách chèn CSS vào trang HTML
Chèn nội dung CSS vào cặp thẻ <style></style> trong phần <head></head>của trang web
Chèn trực tiếp vào bên trong thẻ HTML
Liên kết với 1 file css bên ngoài
Trong thực tế, cách thứ 3 được lập trình viên sử dụng nhiều nhất do tính tiệndụng và linh hoạt
2.4 Công nghệ ASP.NET MVC
2.4.1 Khái niệm ASP.NET MVC
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được
phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 1 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của.NET
framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP)
ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ
bởi.NET language
Những trang ASP.NET, được biết đến như những Razor, là khối chính trong phát triển ứng dụng Những Razor được chứa trong những file có phần mở rộng html; những nhà phát triển có thể đặt nội dung tĩnh hoặc động vào trang html dưới dạng server-side HtmlHelper và PartialView Ngoài ra, có thể viết mã bằng cách chèn <% mã cần viết %> vào trang web giống như những công nghệ phát triển
web khác PHP, JSP và ASP, và những công nghệ này cũng đang hỗ trợ
data-binding khi nó phát sinh nội dung trang web
2.5 SQL SERVER
SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do mã nguồn đóng phổ biến trên thế giới được các nhà phát triển ưa chuộng để phát triển các ứng dụng
Trang 23SQL Server là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ dàng sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên hệ điều hành windows, Linux, MacOS cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, Sql Server rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL.
2.6 Công cụ thực hiện
Hệ thống được viết trên phần mềm thiết kế web Visual Studio
Sử dụng IIS trên hệ điều hành windows làm Webserver
Sử dụng trình duyệt Chrome, Cốc Cốc và Firefox làm máy chủ Client
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
3.1 Người sử dụng trong hệ thống
o Admin (người quản trị) là người đăng nhập hệ thống thực hiện các chức năng
của mình như chức năng cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàngcủa khách hàng, hiển thị đơn đặt hàng
o Guest (khách) là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa, họ sẽ tìm kiếm các
mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng Họ là người giao dịchvới hệ thống thông qua các đơn đặt hàng, có thể chọn các loại sản phẩm, chọn địađiểm và thời gian giao hàng Khách hàng đăng ký làm thành viên của hệ thốngtrước khi đặt hàng
o Member (thành viên) là những người sử dụng trang web đã đăng ký làm thành
viên Sau khi đăng ký để trở thành thành viên, ngoài những chức năng chung củangười sử dụng, còn có thêm một số chức năng khác phục vụ cho công việc cụ thểcủa từng đối tượng như được hưởng nhiều ưu đãi khuyến mãi hơn
Trang 243.1.1 Biểu đồ Usecase tổng quát
Hình 3.1 Mô hình Usecase quản lý hệ thống
3.2 Đặc tả yêu cầu người dùng và phân tích chức năng trong hệ thống
3.2.1 Quản lý danh mục sản phẩm
o Tác nhân: Người quản trị
o Sự kiện kích hoạt: Usecase cho phép người quản trị thao tác trên dữ liệu về các danh mục sản phẩm Người quản trị có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục sảnphẩm trên hệ thống
Trang 25Hình 3.2 Mô hình usecase Quản lý danh mục
o Mô tả: Usecase bắt đầu khi người quản trị chọn chức năng “Quản lý danh mục sản phẩm”
o Dòng sự kiện chính
3.2.1.1 Mô tả usecase “Hiển thị danh sách danh mục sản phẩm”
Miêu tả nghiệp vụ Khi người quản trị muốn xem danh sách danh mục sản
phẩm hiện có
Kích hoạt nghiệp vụ Sau khi người quản trị nhấn vào mục quản lý danh mục
sản phẩm, danh sách các danh mục sản phẩm hiện ra.Tiền điều kiện Người quản trị phải đăng nhập và truy cập vào mục quản
lý danh mục sản phẩm
Luồng cơ bản
Giả định: Danh sách danh mục sản phẩm đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệuDòng Hành động của tác nhân vào hệ thống Đáp ứng của hệ thống
1 Người quản trị muốn xem danh sách
danh mục sản phẩm
Hệ thống hiển thị danh sách các danh mục sản phẩm
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Trang 26Hình 3.3 Sơ đồ hoạt động chức năng hiển thị danh sách danh mục
Hình 3.4 Lược đồ tuần tự chức năng hiển thị danh sách danh mục
3.2.1.2.Mô tả usecase “Thêm danh mục sản phẩm”
Trang 27Giả định: Ngsười quản trị đã biết toàn bộ thông tin về danh mục sản phẩm.
Dòng Hành động của tác nhân vào hệ
thống
Đáp ứng của hệ thống
1 Người quản trị thêm danh mục
sản phẩm mới
Hệ thống hiển thị màn hình với các trường trống để nhập dữ liệu: danh mục sản phẩm, tên danh mụcsản phẩm và đường dẫn ảnh…
2 Người quản trị nhập dữ liệu theo
từng trường mà hệ thống đưa ra
Các trường nhập thông tin không được trống
3 Người quản trị xác nhận việc
nhập thông tin của mình đã hoànthành
Hệ thống hiển thị mục quản lý chính cho người quản lý
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Hình 3.5 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm mới danh mục
Trang 28Hình 3.6 Lược đồ tuần tự chức năng thêm mới danh mục
3.2.1.3 Mô tả usecase “Cập nhật danh mục sản phẩm”
Miêu tả
nghiệp vụ
Thông tin danh mục sản phẩm có thể bị sai hoặc chưa phù hợp, hệ thống cần cập nhật thông tin của danh mục sản phẩm đó vào hệ thống
Luồng cơ bản
Giả định: Hệ thống đã lưu trữ thông tin danh mục sản phẩm trong cơ sở dữ liệu vàsẵn sàng cho việc hiển thị thông tin danh mục sản phẩm
Dòng Hành động của tác nhân vào hệ
thống
Đáp ứng của hệ thống
Trang 291 Người quản trị chọn danh mục sản
phẩm cần sửa
Hệ thống hiển thị dữ liệu tương ứng với danh mục sản phẩm
2 Người quản trị nhập dữ liệu theo
từng trường mà hệ thống đưa ra
Các trường nhập thông tin không được trống
3 Người quản trị xác nhận việc nhập
thông tin của mình đã hoàn thành
Hệ thống hiển thị mục quản lý chính cho người quản lý
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Hình 3.7 Sơ đồ hoạt động chức năng cập nhật danh mục
Trang 30Hình 3.8 Lược đồ tuần tự chức năng cập nhật danh mục
3.2.1.4 Mô tả usecase “Xóa danh mục sản phẩm”
Miêu tả nghiệp
Luồng cơ bản
Giả định: Hệ thống đã lưu trữ thông tin danh mục sản phẩm trong cơ sở dữ liệu vàsẵn sàng cho việc hiển thị thông tin danh mục sản phẩm
Dòng Hành động của tác nhân vào
hệ thống
Đáp ứng của hệ thống
Trang 311 Người quản trị chọn danh mục
sản phẩm cần xóa
Hệ thống hỏi có muốn xóa danh mục sản phẩm này không?
2 Người quản trị xác nhận việc
xóa danh mục sản phẩm này
Hệ thống hiển thị mục quản lý chính cho người quản lý
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Hình 3.9 Sơ đồ hoạt động chức năng xóa danh mục
Hình 3.10 Lược đồ tuần tự chức năng xóa danh mục
Trang 323.2.2 Quản lý sản phẩm
o Tác nhân: Người quản trị
o Sự kiện kích hoạt: Usecase cho phép người quản trị thao tác trên dữ liệu về các danh mục sản phẩm Người quản trị có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục sảnphẩm trên hệ thống
Hình 3.11 Mô hình usecase Quản lý sản phẩm
o Mô tả: Usecase bắt đầu khi người quản trị chọn chức năng “Quản lý sản phẩm”
o Dòng sự kiện chính
3.2.2.1 Mô tả usecase “Hiển thị danh sách sản phẩm”
Miêu tả nghiệp vụ Khi người quản trị muốn xem danh sách sản phẩm hiện có.Kích hoạt nghiệp
Luồng cơ bản
Giả định: Danh sách sản phẩm đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Dòng Hành động của tác nhân vào hệ
thống
Đáp ứng của hệ thống
Trang 331 Người quản trị xem danh sách
sản phẩm
Hệ thống hiển thị danh sách các các sản phẩm
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Hình 3.12 Sơ đồ hoạt động chức năng hiển thị danh sách sản phẩm
Hình 3 13 Lược đồ tuần tự chức năng Hiển thị danh sách sản phẩm
3.2.2.2 Mô tả usecase “Thêm mới sản phẩm”
Miêu tả nghiệp vụ Khi người quản trị cần thêm một sản phẩm mới, hệ thống
yêu cầu người quản trị nhập dữ liệu vào hệ thống
Kích hoạt nghiệp vụ Sau khi người quản trị nhấn vào ô thêm sản phẩm, hệ
Trang 34thống tiếp nhận và thêm thông tin vào cơ sở dữ liệu.Tiền điều kiện Người quản trị phải đăng nhập và truy cập vào mục quản
lý sản phẩm
Luồng cơ bản
Giả định: Người quản trị đã biết toàn bộ thông tin về sản phẩm
Dòng Hành động của tác nhân vào
hệ thống
Đáp ứng của hệ thống
1 Người quản trị thêm sản
phẩm mới
Hệ thống hiển thị màn hình với các trường trống để nhập dữ liệu: danh mục sản phẩm, tên sản phẩm và đường dẫn…
2 Người quản trị nhập dữ liệu
theo từng trường mà hệ thống
đưa ra
Các trường nhập thông tin không được trống
3 Người quản trị xác nhận việc
nhập thông tin của mình đã
hoàn thành
Hệ thống hiển thị mục quản lý chính chongười quản lý
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Trang 35Hình 3.14 Sơ đồ hoạt động của chức năng thêm mới sản phẩm
Hình 3.15 Lược đồ tuần tự chức năng thêm mới sản phẩm
3.2.2.3 Mô tả usecase “Cập nhật sản phẩm”
Miêu tả nghiệp
vụ
Thông tin sản phẩm có thể bị sai hoặc chưa phù hợp, hệ thống cần cập nhật thông tin của sản phẩm đó vào hệ thống
Trang 36Kích hoạt
nghiệp vụ
Người quản trị muốn sửa thông tin sản phẩm
Tiền điều kiện Người quản trị phải đăng nhập và truy cập vào mục quản lý
sản phẩm
Luồng cơ bản
Giả định: Hệ thống đã lưu trữ thông tin sản phẩm trong cơ sở dữ liệu và sẵn sàng cho việc hiển thị thông tin sản phẩm
Dòng Hành động của tác nhân vào hệ
thống
Đáp ứng của hệ thống
1 Người quản trị chọn mã sản phẩm
cần sửa
Hệ thống hiển thị dữ liệu tương ứng với mã sản phẩm như: tên, đường dẫn, danh mục sản phẩm…
2 Người quản trị nhập dữ liệu theo
từng trường mà hệ thống đưa ra
Các trường nhập thông tin không được trống
3 Người quản trị xác nhận việc nhập
thông tin của mình đã hoàn thành
Hệ thống hiển thị mục quản lý chính cho người quản lý
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Trang 37Hình 3.16 Sơ đồ hoạt động của chức năng cập nhật sản phẩm
Hình 3.17 Lược đồ tuần tự chức năng cập nhật sản phẩm
3.2.2.4 Mô tả usecase “Xóa sản phẩm”
Miêu tả nghiệp vụ Khi nội dung sản phẩm không phù hợp hệ thống cần xóa ssản
phẩm để không gây ảnh hưởng đến hệ thống
Kích hoạt nghiệp Người quản trị muốn loại bỏ sản phẩm khỏi cơ sở dữ liệu
Trang 38Tiền điều kiện Người quản trị phải đăng nhập và truy cập vào mục quản lý sản
phẩm
Luồng cơ bản
Giả định: Hệ thống đã lưu trữ thông tin sản phẩm trong cơ sở dữ liệu và sẵn sàng cho việc hiển thị thông tin sản phẩm
Dòng Hành động của tác nhân vào
hệ thống
Đáp ứng của hệ thống
1 Người quản trị chọn sản phẩm
cần xóa
Hệ thống hỏi có muốn xóa sản phẩm này không?
2 Người quản trị xác nhận việc
xóa sản phẩm này
Hệ thống hiển thị mục quản lý chính cho người quản lý
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Hình 3 18 Sơ đồ hoạt động của chức năng xóa sản phẩm
Trang 39Hình 3 19 Lược đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm
3.2.3 Quản lý Thành viên
o Tác nhân: Người quản trị
o Sự kiện kích hoạt: Usecase cho phép người quản trị thao tác trên dữ liệu về các người dùng Người quản trị có thể xem, khóa thành viên trong hệ thống
Hình 3 20 Mô hình Usecase Quản lý thành viên
o Mô tả các bước: Usecase bắt đầu khi người quản trị chọn chức năng “Quản lýthành viên”
o Dòng sự kiện chính
Trang 403.2.3.1 Mô tả usecase “Hiển thị danh sách thành viên”
Đáp ứng của hệ thống
1 Người quản trị muốn hệ
thống đáp ứng cho yêu cầu
xem danh sách thành viên
Hệ thống hiển thị danh sách các thành viên
Hậu điện kiện Hệ thống hiển thị mục quản lý chính
Sơ đồ hoạt động và lược đồ tuần tự:
Hình 3 21 Sơ đồ hoạt động của chức năng Quản lý thành viên