Trong quá trình thực hiệnkhảo sát cho bài báo cáo này, không ít lần nhóm nhận được những sự chia sẻ chân thành,trải lòng từ những người đã và đang gặp phải vấn đề này, đó là lý do đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TOÁN – THỐNG KÊ
BÁO CÁO DỰ ÁN CUỐI KỲ
Môn Thống kê Ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG
PRESSURE” (ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA)
TRONG GIỚI TRẺ HIỆN NAY
Trang 2LỜI MỞ ĐẦUThống kê có thể nói là một trong những môn học quan trọng và được áp dụng vào thực tếcuộc sống rất nhiều, đặc biệt là trong các lĩnh lực trong xã hội phát triển hiện nay Chính vìthế, nhóm “Tê Ka” với cái tên viết tắt cho “Thống Kê” được nảy ra một cách đơn giản vànhanh chóng, nhưng nhóm muốn mang đến một đề tài đang được nhắc nhiều hiện nay tronggiới trẻ, đó là vấn đề “peer pressure” (áp lực đồng trang lứa) Trong quá trình thực hiệnkhảo sát cho bài báo cáo này, không ít lần nhóm nhận được những sự chia sẻ chân thành,trải lòng từ những người đã và đang gặp phải vấn đề này, đó là lý do đề tài “Nghiên cứu,khảo sát tình trạng “peer pressure
khảo sát tình trạng “peer pressure” (áp lực ” (áp lực đồng trang lứa) trong giới trẻ hiện nay” được đồng trang lứa) trong giới trẻ hiện nay” được rarađời
Với khoảng thời gian tuy không dài, trong vòng tháng 10/2021, chúng tôi đã thực hiện cáccuộc khảo sát trên đối với hơn 300 mẫu của các bạn độ tuổi từ 16 đến 30, trong đó đượcchọ
chọn lọc n lọc 150 mẫu đến từ 150 mẫu đến từ cả ba cả ba đối tượng là học đối tượng là học sinsinh, sinh viên, và người đi h, sinh viên, và người đi làmlàm Nhưng Nhưngchúng tôi tin rằng đã tìm hiểu đủ về xu hướng suy nghĩ chung của các đối tượng được khảosát Trong quá trình làm việc, nhằm tăng tính khách quan và chính xác của khảo sát, chúngtôi đã tiến hành thu thập dữ liệu từ các đối tượng trên thông qua hình thức câu hỏi Online(do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19) theo mẫu Google Form Bài báo cáo và phân tíchthống kê được thực hiện theo tiêu chuẩn các mẫu thống kê của sách giáo trình chuẩnCENGAGE
Qua đề tài lần này cũng như những buổi phân tích vấn đề cần thống kê, chúng tôi ít nhiều đãhiểu thêm về suy nghĩ của những đối tượng làm khảo sát về vấn đề “peer pressure” Quanđiểm của chúng tôi được hoàn thiện và mở rộng hơn trước rất nhiều
Chúng tôi - những người thực hiện bài nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề đối với thuật ngữnày - mong muốn mang đến một góc nhìn về một trong những áp lực được đặt tên ở trên.Vậy đã bao giờ bạn gặp phải những áp lực đến từ bạn bè, người thân, những người trongvòng mối quan hệ trên mạng xã hội của mình, từ đó cảm thấy mệt mỏi, chán nản với tìnhtrạng và năng lực hiện tại của bản thân hay chưa? Có lẽ, gần như chúng ta đều cảm thấy nhưvậy không chỉ một vài lần trong đời từ lúc bé đến khi đã đi làm, nghĩa là từ khi được tiếpxúc, làm quen nhiều hơn với những
xúc, làm quen nhiều hơn với những người cùng độ tuổi người cùng độ tuổi với mình Và đó với mình Và đó chính là cảm giácchính là cảm giác
“peer pressure” mà nhóm muốn đề cập, hay được dịch sang tiếng Việt là “Áp lực đồng tranglứa”
“Peer pressure” chính xác là gì?
“Peer pressure” chính xác là gì? Hãy đi tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này qua bài báo cáoHãy đi tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này qua bài báo cáonghiên cứu dưới đây
Trang 3LỜI CẢM ƠNHoàn thành được bài luận về đề tài “
Hoàn thành được bài luận về đề tài “ Nghiên cứu, Nghiên cứu, khảo sát khảo sát tình trạng “peer tình trạng “peer pressurepressure” ” (Áp(Áplực đồng trang lứa) trong giới trẻ hiện nay
lực đồng trang lứa) trong giới trẻ hiện nay” không chỉ có riêng sự cố gắng của các thành” không chỉ có riêng sự cố gắng của các thànhviên trong nhóm mà còn kể đến sự hỗ
viên trong nhóm mà còn kể đến sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn bộ môn và những ngườitrợ của giáo viên hướng dẫn bộ môn và những ngườitham gia làm bài khảo sát Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Cô CCô Chu Nghu Nguyuyễn Mễn Mộng Nộng Ngọgọc - Giảc - Giảng ving viên bộ mên bộ môn Thôn Thốnống kê trg kê tronong King Kinh tế và Kih tế và Kinhnhdoanh - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã tận tình hướng dẫn chúng tôi về cáchthức tiến hành cuộc nghiên cứu, các phương pháp thống kê, để từ đó nhóm hoànthiện bài báo cáo này một cách chuẩn xác nhất
Các đối tượng tiếp cận bài khảo sát của nhóm, bao gồm: các bạn học sinh Trung họcCác đối tượng tiếp cận bài khảo sát của nhóm, bao gồm: các bạn học sinh Trung học phổ thôn
phổ thông, các g, các sinh sinh viên đến viên đến từ nhiều từ nhiều trường Đại trường Đại học trên học trên địa bàn địa bàn thành phố, thành phố, và đốivà đốitượng giới trẻ ra trường và đi làm (độ tuổi từ 16 đến 30) đã làm bài khảo sát một cáchtrung thực, mang tính chia sẻ để nhóm chúng tôi có được một nền tảng dữ liệu tốtnhất cho quá trình nghiên cứu, hoàn thành bài báo cáo
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM 7
NHẬP ĐỀ
NHẬP ĐỀ 88
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 8
1 1 Giới thiệGiới thiệu sơ lược về “peeu sơ lược về “peer pressur pressure”: re”: 8 8
2 2 Lý do Lý do chọn đề tài: chọn đề tài: 1010 3 3 Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu: 1010 4 4 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: 11 11
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 11
1 1 Thông tin đối tượThông tin đối tượng khảo sát:.ng khảo sát: 11 11
2 2 Câu hỏi mở đầu: Câu hỏi mở đầu: 13 13
3 3 Mức độ Mức độ nhận tnhận thức về hức về “peer “peer pressupressure”: re”: 20 20
4 4 Mức độ trải nghiệMức độ trải nghiệm “peer prem “peer pressure”ssure”: : 2525 5 5 Mức độ chMức độ chịu ảnh hưởịu ảnh hưởng của “png của “peer preeer pressure”ssure”: : 30 30
6 6 Cách tCách thức giảhức giải quyết i quyết và đối mvà đối mặt với “ặt với “peer ppeer pressurressure”: e”: 35 35
PHẦN THẢO LUẬN 43
KẾT LUẬN 45
ĐƯA RA GIẢI PHÁP 46
1 1 Giải phGiải pháp hướng áp hướng tới bản tới bản thân: thân: 46 46
2 2 Giải pháp hưGiải pháp hướng tới xã hội:.ớng tới xã hội: 47 47
NGUỒN THAM KHẢO
NGUỒN THAM KHẢO 4848 PHỤ LỤC 49
A A Bộ câu Bộ câu hỏi khảo hỏi khảo sát: sát: 4949 B B Thông tin người làm khảo Thông tin người làm khảo sát: sát: 52 52
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: B
Bảng 1: Bảng tần sảng tần số thể hiện ố thể hiện giới tíngiới tính của người h của người tham githam gia khảo sáta khảo sát
Bảng 2: B Bảng 2: Bảng tần sảng tần số thể hiện ố thể hiện độ tuổi độ tuổi của người của người tham gia tham gia khảo sát.khảo sát
Bảng 3: B Bảng 3: Bảng tần sảng tần số thể hiện ố thể hiện nghề nghnghề nghiệp của ngiệp của người tham gười tham gia khảo sia khảo sát.át
Bảng 4: B Bảng 4: Bảng tần sảng tần số thể hiện ố thể hiện GPA của GPA của Học sinh vHọc sinh và sinh vià sinh viên (HS&SVên (HS&SV).)
Bảng 5: B Bảng 5: Bảng phân ảng phân tích dữ litích dữ liệu GPA củệu GPA của học sinh a học sinh & sinh viên& sinh viên
Bảng 6: B Bảng 6: Bảng tần sảng tần số thể hiện ố thể hiện điểm đánđiểm đánh giá mức h giá mức độ hạnh pđộ hạnh phúc của HShúc của HS&SV &SV Bảng 7: B
Bảng 7: Bảng tần sảng tần số thể hiện ố thể hiện mức thu nmức thu nhập hàng hập hàng tháng của tháng của đối tượng kđối tượng khảo sát.hảo sát
Bảng 8: B Bảng 8: Bảng phân ảng phân tích dữ litích dữ liệu thu nhậệu thu nhập của Ngườp của Người đi làm.i đi làm
Bảng 9: B Bảng 9: Bảng tần sảng tần số thể hiện ố thể hiện điểm đánđiểm đánh giá mức h giá mức độ hạnh pđộ hạnh phúc của Nghúc của Người đi làmười đi làm
Bảng 19: Bảng thể hiện nguyên nhân gây ra “peer pressure”
Bảng 25: Bảng thể Bảng thể hiện ảnh hhiện ảnh hưởng của “pưởng của “peer presseer pressure” đến hàure” đến hành vi.nh vi
Bảng 26: Bảng tần số thể hiện ý kiến về tác động của “peer pressure” đến mọi người
Trang 6sánh với người khác”gười khác”
Bảng 31: Bảng tần
Bảng 31: Bảng tần số thể hiện số thể hiện ý kiến đối ý kiến đối với biện pháp “Hiểu với biện pháp “Hiểu rõ và vạch rõ và vạch ra ranh giới chora ranh giới chokhả năng của bản thân”
Bảng 32: Bảng tần số thể hiện ý kiến đối với biện pháp “Đặt ra mục tiêu rõ
Bảng 32: Bảng tần số thể hiện ý kiến đối với biện pháp “Đặt ra mục tiêu rõ ràng để không ràng để không
bị hoang mang, mất định hướng”
Bảng 34: Bảng tần số thể hiện ý kiến đối với hiện ý kiến đối với biện pháp “Tìm kiếm lời động viên biện pháp “Tìm kiếm lời động viên giúp củng giúp củng
cố sự tự tin từ mạng xã hội, các hội thảo, khóa học"
Trang 7BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM
Để hoàn thành báo cáo này, nhóm chúng tôi đã có sự phân chia công việc hợp lý với cácnhiệm vụ của các thành viên như sau
nhiệm vụ của các thành viên như sau::
S
STTTT HHọ ọ vvà à ttêênn NNhhiiệệm m vvụụ TThhờời i ggiiaann
thực hiện
Mức độhoàn thành
11 TTrrầần n TThhị ị NNggọọc c DDiiệệpp KKhhảảo o ssáátt, , nnhhậập p lliiệệuu,,
phân tích, thống kê,
mô tả dữ liệu
04/10/2021đến01/11/2021
100%
44 HHooàànng g LLê ê BBảảo o TTrrâânn phân tích, thống kê,KKhhảảo o ssáátt, , nnhhậập p lliiệệuu,,
mô tả dữ liệu
04/10/2021đến01/11/2021
100%
Trang 8
NHẬP ĐỀ Như đ
Như đã trình ã trình bày ở bày ở trên về trên về tầm quan tầm quan trọng trọng của thống của thống kê đối kê đối với cuvới cuộc sống, ộc sống, chúng tôi chúng tôi cũngcũngxin nói thêm vị trí đặc biệt của thống kê trong lĩnh vực kinh tế nói chung và kinh doanh nóiriêng
Thống kê là một yếu tố quan trọng trong hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Quanhững cuộc nghiên cứu, nhờ thống kê mà doanh nghiệp có thể hiểu thêm về hành vi, tâm lýcủa khách hàng, xác định mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm của mình,cũng như độ lớn của
cũng như độ lớn của thị trường Từ đó có thể thị trường Từ đó có thể đưa ra các quyết định về thị đưa ra các quyết định về thị trường chính xáctrường chính xáchơn, đồng thời cải thiện sản phẩm hay dịch vụ của họ hoàn hảo và đến gần khách hàng hơn. Nhận
Nhận thấy thấy tầm tầm quan quan trọng trọng của của việc việc thống thống kê, kê, nhóm nhóm chúng chúng tôi tôi quyết quyết tâm tâm sẽ sẽ đạt đạt được được cáccácmục tiêu sau khi hoàn thành đề tài luận:
●
● Mục tMục tiêu 1iêu 1: Tìm hi: Tìm hiểu góểu góc nhìc nhìn và tìn và tình trạnh trạng củng của giớa giới trẻ vi trẻ về vấn đề vấn đề “peề “peer prer pressessureure””
mà họ biết đến hay gặp phải
●
● Mục tMục tiêu 2iêu 2: Hoà: Hoàn thàn thành bánh báo cáo o cáo theo ttheo tiêu ciêu chuẩhuẩn sácn sách giáh giáo trìo trình CEnh CENGAGNGAGE.E
Thêm vào đó, chúng tôi cũng có những mục tiêu riêng dành cho bản thân nhóm và từngthành viên cụ thể như sau:
áp lực và cảm xúc buồn bã không đáng có
1.2 Đối tượng:
Những điều này chỉ xuất hiện khi áp l
Những điều này chỉ xuất hiện khi áp lực đồng trang lứa tồn tại trong bản ực đồng trang lứa tồn tại trong bản thân bạn mà khôngthân bạn mà không
có người nào có
có người nào có thể hiểu được Nếu từ bé, “peer pressurethể hiểu được Nếu từ bé, “peer pressure” được thể hiện ” được thể hiện qua việc hơn thuaqua việc hơn thua
về điểm số, thành tích hay đơn thuần là việc một đứa trẻ buộc phải làm những điều tương tự
số đông để hòa nhập, Thì lúc trưởng thành, chúng ta áp lực khi thấy bạn bè thi đậu vàotrường top, đạt học bổng, tham gia sôi nổi các hoạt động, tìm được việc làm tốt, thu nhậpcao, có cuộc sống hôn nhân tốt đẹp hơn, mua xe xịn, Trong khi bản thân vẫn chưa địnhhình mình là ai, mình thích gì, mình sẽ làm gì và làm như thế nào
Mặc dù vậy, “peer pressure” cũng không thực sự xấu như nhiều người nghĩ Áp lực đồngtrang lứa cũng là động lực tuyệt vời để thúc đẩy bạn trở nên hoàn thiện hơn Chúng ta có thểkhai thác những mặt tốt, tiếp xúc với những người tốt thì chúng ta sẽ có những tư duy vàhành động tương tự So sánh mình với những người giỏi hơn chưa bao giờ là xấu, nhưng sosánh, học hỏi và đối diện nó ra sao thì không phải chuyện dễ dàng
Trang 91.3 Cơ sở khoa học:
Bên cạnh Peer pressu
Bên cạnh Peer pressure, đối với những nghiên cứu sử re, đối với những nghiên cứu sử dụng người tham gia là người dụng người tham gia là người trưởngtrưởngthành cụm từ thường được dùng là “social comparison” hay cách nói khác là “so sánh xãhội” Các
hội” Cách sử dụng từ ngữ này có h sử dụng từ ngữ này có vẻ khiến việc bị áp lực bởi những bạn bè đồng lứa khi làvẻ khiến việc bị áp lực bởi những bạn bè đồng lứa khi làngười lớn là một việc khôn
người lớn là một việc không phù hợp khi bạn đã trưởng thàng phù hợp khi bạn đã trưởng thành Tuy nhiên, h Tuy nhiên, dù ở bất cứ lứadù ở bất cứ lứatuổi nào, tùy vào tình huống và tính cách của mỗi chúng ta, việc bị áp lực để làm theo ngườikhác vẫn rất có thể xảy ra và việc sử dụng cụm từ “so sánh xã hội” phần nào đó đã cắt bỏ phần áp
phần áp lực và lực và xu hướng xu hướng thay đổi thay đổi hành vi hành vi để tuân để tuân theo số theo số đông hoặc đông hoặc tuân theo tuân theo những bướcnhững bước
đi có lợi của người khác trong cụm từ áp lực đồng trang lứa
1.4 Các nghiên cứu từng đề cập:
FOMO and Online insecurities
FOMO and Online insecurities đã có nhắc đến hai xu hướng so sánh xã hội là upward đã có nhắc đến hai xu hướng so sánh xã hội là upwardcomparison (so sánh lên) tức so sánh bản thân với người giỏi hơn mình và downwardcomparison (so sánh xuống) tức so sánh bản thân với người kém hơn
comparison (so sánh xuống) tức so sánh bản thân với người kém hơn Festinger (1954)Festinger (1954) còn cònthiết lập hai dạng thức so sánh xã hội khác là social comparison of ability (so sánh thực lực)
và social comparison of opinion (so sánh quan điểm) So sánh thực lực tập trung vào tínhganh đua và có mục đích là để xác định hơn thua giữa mình và đối tượng được so sánh. Ngược lại so
Ngược lại so sánh quan điểm sánh quan điểm tập trung vào tập trung vào việc thu việc thu thập thông tithập thông tin để học n để học hỏi về thế hỏi về thế giới vàgiới và bản
bản thân thân Mục Mục đích đích của của so so sánh sánh quan quan điểm điểm là là để để có có thể thể đưa đưa ra ra những những nhận nhận định định và và quyếtquyếtđịnh với sự cân nhắc cẩn thận
Nghiên cứu của Chan & Chan (2011) tìm th Nghiên cứu của Chan & Chan (2011) tìm thấy rằng quan hệ với người mẹ có ấy rằng quan hệ với người mẹ có ảnh hưởng lớnảnh hưởng lớnđến khả năng bị áp lực bởi bạn bè khi chúng ta ở độ tuổi teen Kết quả nghiên cứu cho thấynhững trẻ vị thành niên có mẹ có xu hướng kiểm soát hành vi của họ như việc kỷ luật controng giờ giấc đi chơi hay cho phép làm việc này hoặc cấm làm việc kia thường giúp trẻ ít bị
áp lực thực hiện những hành vi mà bạn bè muốn trẻ làm hơn Ngược lại, việc người mẹ có
xu hướng kiểm soát con bằng cách thao túng tâm lý của trẻ như khiến trẻ cảm thấy tội lỗihoặc lo sợ, đối xử
hoặc lo sợ, đối xử với trẻ như em bé hoặc bảo vệ với trẻ như em bé hoặc bảo vệ thái quá có thể dẫn đến khả năng trẻ cảmthái quá có thể dẫn đến khả năng trẻ cảmthấy bối rối và mất định hướng trong hành vi dẫn đến có xu hướng dễ bị ảnh hưởng bởi bạnđồng lứa hơn
này cho thấy trong khi con trai càng có xu hướng high-avoidhigh-avoidant ant attachmentattachment (xa cách với (xa cách với bạn
bạn bè bè cao) cao) tức tức có có nhu nhu cầu cầu hoà hoà nhập nhập thấp thấp thì thì càng càng ít ít bị bị ảnh ảnh hưởng hưởng bởi bởi áp áp lực lực đồng đồng lứa.lứa.Trong khi đó con gái càng có xu hướng
Trong khi đó con gái càng có xu hướng anxious attachmentanxious attachment (gắn bó lo âu) cao tức có nhu(gắn bó lo âu) cao tức có nhucầu gần gũi và nhận được sự chú ý từ bạn bè cũng như phụ thuộc vào đánh giá của ngườikhác để cảm thấy tốt đẹp về bản thân sẽ dễ dàng bị ảnh hưởng bởi áp lực đồng lứa Tuynhiên nghiên cứu này cũng tìm thấy con trai có xu hướng tham gia vào những hành vi xấu
để hòa nhập hơn con gái
Nghiên
Nghiên cứu cứu của của Yang Yang (2018) (2018) về về mối mối quan quan hệ hệ của của thói thói quen quen sử sử dụng dụng mạng mạng xã xã hội hội và và haihaidạng thức so sánh xã hội này cho thấy so sánh thực lực có khả năng mang lại hệ quả tiêucực cho sức khỏe tâm lý, một điều không được tìm thấy ở xu hướng so sánh quan điểm.Yang (2018) đề cập đến ba xu hướng xử lý thông tin khi sử dụng mạng xã hội ở người dùnglà:
Trang 101 Information processing style
1 Information processing style (tiếp thụ thông tin có cân nhắc): ám chỉ việc người dùng(tiếp thụ thông tin có cân nhắc): ám chỉ việc người dùngkhông chỉ tiếp nhận bất cứ thông tin nào được cung cấp mà còn cẩn thận suy luận và chọnlọc thông tin
2
2. Normative identity processingNormative identity processing (xây dựng nhân dạng theo quy chuẩn xã hội): ám chỉ (xây dựng nhân dạng theo quy chuẩn xã hội): ám chỉviệc người dùng sẽ tiếp nhận thông tin từ số đông trên mạng và xây dựng những giá trị cánhân như mục tiêu và ham muốn dựa trên những gì người khác cũng muốn có
3 Diffuse-avoidant processing
3 Diffuse-avoidant processing (né tránh bản thân): ám chỉ xu hướng né tránh mọi thông (né tránh bản thân): ám chỉ xu hướng né tránh mọi thôngtin có khả năng xây dựng bản chất cá nhân của bản thân bằng cách né tránh việc phải đưa ranhững quyết định quan trọng trong cuộc sống hoặc tiếp nhận góp ý để thay đổi bản thân màthay vào đó xây dựng thế giới quan dựa trên những thông tin có ít ý nghĩa cho cuộc sốngcủa họ
Tại sao lại xuất hiện những thuật ngữ này?
Con người là “động vật của xã hội” (social animal) Chúng ta sống trong những nhóm cánhân gắn bó mật thiết với nhau và thường xuyên phụ thuộc lẫn nhau Ai cũng đều có mongmuốn sâu kín là được yêu thương, được quan tâm và được bạn bè, đồng nghiệp chúng taxem trọng
là đối tượng được đề cập nhiều nhất khi nói về “peer pressure” Có thể là do sự thiếu hụt vềkinh nghiệm sống, thay đổi trong tâm sinh
kinh nghiệm sống, thay đổi trong tâm sinh lý, tình cảm khiến càng nhiều người bị lý, tình cảm khiến càng nhiều người bị tác độngtác độngtiêu cực bởi áp lực này hơn Người trẻ thường chưa xác định được giá trị của riêng mình, họđang loay hoay tìm một hướng đi và sẽ lấy những hình mẫu lý tưởng làm mục tiêu phấnđấu Khi đó họ không thể tránh được việc so sánh bản thân với các cá nhân khác, đặc biệt làkhi họ chưa có quá nhiều thành tựu cho bản thân mình dẫn đến tâm lý tiêu cực, mất niềm tinvào chính mình, không nhìn thấy được tiềm năng và phát huy chúng
Tuy vấn đề này Tuy vấn đề này không còn xa lạ, nhưng gần đây không còn xa lạ, nhưng gần đây lại nổi lên trong đợt dịch Covid lần lại nổi lên trong đợt dịch Covid lần thứ 4.thứ 4.Trong thời gian giãn cách xã hội,
Trong thời gian giãn cách xã hội, các hoạt động gần như các hoạt động gần như bị tạm hoãn, con người tạm dừngbị tạm hoãn, con người tạm dừngnhững kế hoạch cá nhân để ưu tiên cho công tác chống dịch Mọi người đa phần ở nhà, thờigian rảnh cũng tăng lên, không ít người tranh thủ thời gian này học thêm những khóa họconline, củn
online, củng cố kiến thức và g cố kiến thức và tăng giá trị bản thân Tuy nhiên cũng sẽ có người mất đi độngtăng giá trị bản thân Tuy nhiên cũng sẽ có người mất đi độnglực, phương hướng, họ dù muốn tiến lên phía trước nhưng lại không biết bắt đầu từ đâu Từ
đó dần dấy lên tâm
đó dần dấy lên tâm lý tiêu cực, so sánh mình với lý tiêu cực, so sánh mình với những người vẫn luôn đầy năng lượng vànhững người vẫn luôn đầy năng lượng vàthành tích đạt được trong mùa giãn cách rồi tự cảm thấy áp
thành tích đạt được trong mùa giãn cách rồi tự cảm thấy áp lực, thua kém người khác Đâylực, thua kém người khác Đây
là tình trạng phổ biến của nhiều người trẻ, từ học sinh sinh viên cho đến người đã đi làm,
Vì vậy nhóm quyết định chọn đề tài “peer pressure” nhằm tìm hiểu góc nhìn của xã hội vềvấn đề này, cách mọi người đối mặt và giải quyết với áp lực này như thế nào để từ đó đưa rahướng nhìn tích cực hơn về peer pressure
3
3 MụMục tc tiêiêu nu nghghiêiên cn cứuứu::
Tìm Tìm hiểu hiểu tìntình trh trạng ạng “pe“peer per preressurssure” e” trotrong gng giới iới trẻtrẻ
Trang 11ĐánĐánh giá h giá sự khsự khác bác biệt iệt về mứvề mức độ “c độ “peepeer prr pressuessure” re” của của các các lứa tlứa tuổiuổi
Tìm Tìm hiểu hiểu về cvề cách ách mà gimà giới trới trẻ đối ẻ đối mặt mặt và givà giải tỏải tỏa áp la áp lực đồực đồng trng trang ang lứalứa
“P“Peeeer prr presessursure” le” là vấà vấn đề tn đề tiêiêu cựu cực hac hay tíy tích cch cựcực??
Dựa vDựa vào phào phát hiát hiện đóện đó, đề xu, đề xuất nhất những giững giải phải pháp kháp khai thai thác mác mặt tíặt tích cựch cực hoặc hoặc hạn cc hạn chếhếmặt tiêu cực
4
4 ĐốĐối tưi tượnợng ngg nghihiên cên cứuứu::
GiGiới ới trtrẻ cẻ có đó độ tộ tuổuổi ti từ 1ừ 16 - 6 - 3030
Số Số lưlượnợng mg mẫu ẫu khkhảo ảo sását: t: n = n = 15150.0
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU1
1 ThôThông tng tin đin đối tối tượượng kng khảhảo sáo sát:t:
Trang 12Tổổnngg 115500 11,,000000 110000,,0000 Bảng 2: Bả
Bảng 2: Bảng tần số ng tần số thể hiện thể hiện độ tuổi củđộ tuổi củaa
người tham gia khảo sát
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
8
15,3
12 9,4
Biểu đồ phân phối tấn số độ tuổi của người tham gia
kh khảo s ảo sát át
Độ tuổi
T
ầ n s u
ấ t p h
ầ n
t r ă m
Trang 13Lựựa a cchhọọnn TTầần n ssốố TTầần n ssuuấấtt TTầần n ssuuấất t pphhầần n ttrrăămmH
Họọc c ssiinnhh 2277 00,,118800 1188S
Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của
người tham gia khảo sát
HHọọc c ssiinnhh SSiinnh h vviiêênn NNggưườời i đđi i llààmmNhận xét:
Nhận xét: Trong tổng số 150 người tham gia khảo sát có 27 học sinh, chiếm 18% Sinh viên Trong tổng số 150 người tham gia khảo sát có 27 học sinh, chiếm 18% Sinh viên
có 73 người chiếm 48,7%; và có 50 người (chiếm 33,3%) là người đi làm
(HS&SV)
Trang 14CCáác c đđạại i llưượợnngg ĐĐiiểểm m ((xx))G
Giiá á ttrrị ị nnhhỏ ỏ nnhhấấtt 66G
Giiá á ttrrị ị llớớn n nnhhấấtt 99,,99T
Tứ ứ pphhâân n vvị ị tthhứ ứ nnhhấấtt 77,,882255T
Tứ ứ pphhâân n vvị ị tthhứ ứ 33 88,,99Đ
Độ ộ ttrrảải i ggiiữữaa 11,,007755G
Giiớới i hhạạn n ttrrêênn 99,,44337755G
Giiớới i hhạạn n ddưướớii 66,,22112255K
Khhooảảnng g bbiiếến n tthhiiêênn 33,,99S
Bảng 5: B
Bảng 5: Bảng phân ảng phân tích dữ litích dữ liệu GPA củệu GPA của học sina học sinh &h &
sinh viê sinh viên.n
Trang 15Nhận xét:
- Biểu đồ phân phối tần số GPA lệch trái vừa phải, nhóm điểm từ 8 - 9 là phổ biến nhất Cóthể thấy nhóm học sinh và sinh viên tham gia khảo sát phần lớn có thành tích học tập ở mứckhá, giỏi, nhóm thành tích học tập ở mức trung bình và xuất sắc chiếm số ít
- Biểu đồ hộp thể hiện GPA có độ trải giữa không rộng (1,075), mức điểm tập trung chủ yếu
từ 7,825 đến 8,9 là mức khá giỏi với trung vị là 8,4 khá cao
- Độ lệch chuẩn của dữ liệu nhỏ cho thấy GPA có độ phân tán nhỏ
Nhìn chung nhóm đối tượng HS&SV có thành tích học tập khá tốt, chủ yếu là mức từkhá trở lên
Trang 161 - 7 7,,9 9 8 - 1 14 4,,9 9 1 15 5 - 2 21 1,,9 9 2 22 2 - 2 28 8,,9 9 2 29 9 - 3 35 5,,9 9 0
5 10 15 20
Tiền lương (triệu đồng)
T
ầ n s ố
Nhận xét:
Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy dữ liệu có xu hướng phân bố lệch hẳn về bên trái, cho thấyBiểu đồ trên cho thấy dữ liệu có xu hướng phân bố lệch hẳn về bên trái, cho thấychủ yếu người làm khảo sát có mức thu nhập trung bình Cụ thể, mức thu nhập từ 1 - 7,9triệu đồng chiếm 46%, và mức thu nhập từ 8 - 14,9 triệu đồng chiếm 38% Do đối tượngkhảo sát chủ yếu ở độ tuổi mới bắt đầu đi làm, nên mức thu nhập ở mặt bằng chung làkhông cao
CCáác c đđạại i llưượợnngg TThhu u nnhhậập p ((xx))G
Giiá á ttrrị ị nnhhỏ ỏ nnhhấấtt 11 55G
Giiá á ttrrị ị llớớn n nnhhấấtt 3355T
Trruunng g bbììnnhh 99 888866T
Trruunng g vvịị 88M
PPhhưươơnng g ssaaii 4422 997755Đ
Độ ộ llệệcch h cchhuuẩẩnn 66 555566T
Tứ ứ pphhâân n vvị ị tthhứ ứ nnhhấấtt 55 5555T
Tứ ứ pphhâân n vvị ị tthhứ ứ bbaa 1111 55Đ
Độ ộ ttrrảải i ggiiữữaa 55 9955K
Khhooảảnng g bbiiếến n tthhiiêênn 3333 55
SSkkeewwnneessss 11 7711 Bảng 8: B
Bảng 8: Bảng phân ảng phân tích dữ litích dữ liệu thuệu thu
Trang 17nhập của Người đi làm.
của HS&SV
00 55 10 15 20 25 30 35
T
ầ n s ố
Câu 2.2*:
Câu 2.2*: So với những người đồng trang lứa quanh mình, bạn tự đánh giá mức độ hạnh So với những người đồng trang lứa quanh mình, bạn tự đánh giá mức độ hạnh phúc của bản thân được bao nhiêu điểm trên thang điểm 10? (Người đi làm)
ĐĐiiểểmm TTầần n ssốố TTầần n ssuuấấtt TTầần n ssuuấất t pphhầần n ttrrăămm
Trang 18ầ n s ố
Các đại lượng HHọọc c ssiinnh h & & ssiinnh h vviiêênn NNggưườời i đđi i llààmm
(y)G
GGiiá á ttrrị ị llớớn n nnhhấấtt 1100 1100T
Tứ ứ pphhâân n vvị ị tthhứ ứ nnhhấấtt 77 77T
Trang 19- Biểu đồ phân phối
- Biểu đồ phân phối tần số điểm đánh giá mức tần số điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của HS&SV và Người đi độ hạnh phúc của HS&SV và Người đi làmlàmđều có dạng răng cưa, hơi lệch trái, tuy nhiên các nhóm điểm trên 7 của Người đi làm ítchênh lệch hơn, tần suất đánh giá điểm 10 cũng cao hơn so với nhóm HS&SV
- Biểu đồ hộp cho thấy mức độ hạnh phúc của Người đi làm có độ trải giữa lớn hơn và trung
vị cao hơn so với học sinh sinh viên
Nhìn chung, điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của Người đi làm cao hơn so với HS&SV.Điều này có thể là do nhóm Người đi làm trưởng thành hơn so với HS&SV, và do vậy họcảm thấy tự hài lòng với cuộc sống hiện tại nhiều hơn Ngược lại, nhóm HS&SV chưa đủchín chắn và chưa có nhận thức đúng đắn về bản thân nên sẽ so bì với người khác và khônghài lòng với cuộc sống hiện có
* Có thể thấy, điểm tự đánh giá mức độ hạnh phúc của nhóm HS&SV và Người đi làm có
sự khác biệt, vậy để xác nhận lại điều này ta xem xét mối tương quan giữa độ tuổi và mức
độ hạnh phúc của hai nhóm đối tượng:
Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc:
- Nhóm tuổi HS&SV:
ss xy= Σ(( xii− x))(( yii− y ))
n − 1 = 0,0398
Trang 20Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc của nhóm HS&SV:
- Nhóm tuổi Người đi làm:
Hiệp phương sai mẫu của hai biến:
ss xy= Σ(( xii− x))(( yii− y ))
3 MứMức độ nhc độ nhận thận thức về “ức về “peepeer prer pressussure”re”::
tượng khảo sát
Trang 21pressure" không còn mới lạ, tuy nhiên nó vẫn tuy nhiên nó vẫn chưa được nhiều người chưa được nhiều người quan tâm đến Vì vậy,quan tâm đến Vì vậy,nhóm muốn xem xét xem vấn đề này có được quan tâm đến nhiều đến hay không, đồng thời
cố gắng giúp mọi người hiểu rõ hơn về tác động của "peer pressure" đến tâm sinh lí của giớitrẻ
Trang 22Không quan tâm
Ít quan tâm Quan tâm Rất quan tâm
00 1100 2200 3300 4400 5500 6600 7700
14
59 56 21
Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm đến "peer pressure"
của giới trẻ
Nhận xét:
Nhận xét: trong tổng 150 mẫu làm khảo sát, có tới hơn 2/3 người chọn lựa trong tổng 150 mẫu làm khảo sát, có tới hơn 2/3 người chọn lựa chọn là Ít quanchọn là Ít quantâm (chiếm 39,3%
tâm (chiếm 39,3%) và ) và Quan tâm (chiếm 37,3%)Quan tâm (chiếm 37,3%) Tuy nhiên, vấn Tuy nhiên, vấn đề “áp lực đề “áp lực đồng trang lứađồng trang lứavẫn được mọi người biết tới
vẫn được mọi người biết tới trước đó, vẫn có một số trước đó, vẫn có một số lượng nhỏ Rất quan tâm (14%) nhưnglượng nhỏ Rất quan tâm (14%) nhưngcũng có khoảng 9,4% Không quan tâm
Thực tế cho thấy, mức độ quan tâm ít hay nhiều đối với “áp lực đồng trang lứa” có thể donhiều nguyên nhân khác nhau, nhiều tác động khác nhau, và cả quan điểm của mỗi cá nhân.Câu 3.3:
Câu 3.3: Bạn biết đến cụm từ “peer pressure” từ đâu? Bạn biết đến cụm từ “peer pressure” từ đâu?
Trang 23Mạng xã hội.
Bạn bè.
Phươn Phương tiện truyền th g tiện truyền thông truyền thống (Báo ông truyền thống (Báo
chí chí, TV, …) , TV, …)
N Ngườ gười thân i thân.
Các công cụ tì Các công cụ tìm kiếm m kiếm
Đ Đồng nghiệp ồng nghiệp
0 1 10 0 2 20 0 3 30 0 4 40 0 5 50 0 6 60 0 7 70 0 8 80 0 9 90 0
82 29
25 7
4 3
Bản
Bảng tần sg tần số thể hiện nguồn thông tin người tố thể hiện nguồn thông tin người tham giaham gia
khảo sát biết khảo sát biết đến cụm từ “peer pressure”đến cụm từ “peer pressure”
Tần s
Nhận xét: Ở câu hỏi này, nhóm đề cập đến những nguồn mà người tham gia khảo sát đã bắtgặp được cụm từ “peer pressure” hiện nay Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy có 54,7%người tham gia khảo sát cho rằng họ biết đến cụm từ “peer pressure” thông qua mạng xãhội Điều này cho thấy, mạng xã hội - nơi cho phép người dùng kết nối, chia sẻ và tiếp nhận
thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả - đã trở thành một kênh phổ biến và có tác độngmạnh mẽ đến người dùng lớn nhất, giúp những thông tin về “peer pressure” đến gần hơn vớimọi người trong thời buổi hiện đại ngày nay Phần đông số còn lại cho rằng bạn bè và phương tiện truyền thông truyền thống (báo chí, TV, ) cũng là hai nguồn thông tin lớn dễdàng tiếp cận đến “peer pressure”
Câu 3.4: Bạn có thường xuyên bắt gặp những thông tin, vấn đề liên quan đến “peer pressure” không?
Bảng 14: Bảng tần số thể hiện tần suất bắt gặp những thông tin, vấn đề liên quan
đến “peer pressure” của người tham gia khảo sát
Trang 24Không 14%
Thỉnh thoảng 61%
Thường xuyên 25%
Biểu đồ thể hiện tần suất bắt gặp "peer pressure"
Nhận xét: trong tổng 150 mẫu thực hiện khảo sát, có tới 91 người đồng ý với lựa chọnThỉnh thoảng (chiếm 60,7%) cho thấy tần suất bắt gặp những thông tin hay vấn đề liên quanđến “peer pressure” đối với họ là không quá thường xuyên Trong khi đó vẫn có khoảng ¼
số người tham gia cho biết họ thường xuyên đọc được, lướt thấy những bài viết, tình huống
đề cập đến vấn đề này
Điều này cho thấy, cụm từ “peer pressure” đang dần trở nên được nhiều người biết đến hơn,với cái tên tiếng anh gọi chung cho loại áp lực có thể xảy ra với nhiều người từ trước đó,thông qua những nguồn thông tin và các mối quan hệ xã hội
Câu 3.5: Bạn nghĩ như thế nào về vấn đề “peer pressure” trong giới trẻ hiện nay?
Trang 25RRấất t ttiiêêu u ccựựcc TTiiêêu u ccựựcc BBììnnh h tthhưườờnngg TTíícch h ccựựcc RRấất t ttíícch h ccựựcc
00 10 20 30 40 50 60 70
Nhận xét: Trong bảng nhận xét về quan điểm của các bạn tham gia khảo sát về vấn đề này
ở giới trẻ hiện nay, có tới 65 người chọn rằng họ cảm thấy Tiêu cực (chiếm 43,3%) với việcmình đang bị áp lực bởi những người bạn, những người đồng nghiệp, hay những người họ biết trong cùng làm khảo sát Tuy nhiên, vẫn có đến 52 người (chiếm 34,7%) lại cảm thấy bình thường,độ tuổi với họ Đây là một con số khá cao trong tổng số 150 người tham giakhông có phản ứng hay áp lực nào khi bắt gặp những thông tin có thể gây “peer pressure”đối với họ Từ đó, phân làm hai luồng suy nghĩ tích cực và tiêu cực (với 1,4% Rất tích cực
và ở phía đối diện là 9,3% Rất tiêu cực) Có thể thấy một điều rằng tần suất phần trăm củaRất tiêu cực gấp gần 7 lần so với của Rất tích cực, nghĩa là số người coi vấn đề này gây ảnhhưởng không tốt đến họ, dẫn tới vấn đề khác nghiêm trọng hơn trong công việc hay học tậphiện tại thay vì phấn đấu và quyết tâm thay đổi bản thân và các cách làm tích cực khác
4 Mức độ trải nghiệm “peer pressure”:
Câu 4.1: Bạn đã từng bị “peer pressure” chưa?
Bảng 16: Bảng tần Bảng tần số thể hiệsố thể hiện số ngườn số người tham gia i tham gia khảo sát khảo sát đã từng hođã từng hoặcặc
chưa từng bị “peer pressure”
Trang 2611.3%5.4%
Biểu đồ thể hiện số người tham gia khảo sát
đã từng hoặc chưa từng bị "peer pressure"
Đ
Đã ã ttừừnngg C Chhưưa a bbịị K Khhôônng g bbiiếếtt
Nhận xét: Theo bảng số liệu thống kê cho thấy đa số mọi người đều “Đã từng” bị “peer pressure” (chiếm 83,3%), đồng thời vẫn có một số người “Chưa bị” (chiếm 11,3%) và một
tỷ lệ nhỏ còn lại dành cho những người không biết mình đã từng trải qua “peer pressure”hay chưa (chiếm 5,4%) Qua số liệu này, chúng ta nhận thấy rõ rằng “peer pressure” xảy ravới hầu hết mọi người trong độ tuổi thanh thiếu niên từ học sinh, sinh viên cho đến những Người đi làm Điều đó khẳng định, áp lực đồng trang lứa - “cuộc chiến” vô hình đã âm thầmxuất hiện trong bản thân mỗi chúng ta một cách vô cùng phổ biến
Câu 4.2: Theo bạn, “peer pressure” thường xuất hiện từ môi trường nào?
Bảng 17: Bảng tần Bảng tần số thể hisố thể hiện những mện những môi trường ôi trường mà người mà người tham gia tham gia khảo sát ckhảo sát choho
rằng thường xuất hiện “peer pressure”
Trang 27để theo kịp bạn bè và có cuộc sống hoàn hảo trên Internet Bên cạnh đó, “gia đình”, “côngsở” và “xã hội” cũng là những môi trường tạo ra “peer pressure”.
Câu 4.3: Bạn thường so sánh bản thân với người khác ở những mặt nào?
Tììnnh h ccảảm m ((hhôôn n nnhhâânn, , ggiia a đđììnnhh, , yyêêu u đđưươơnngg,, )) 5500 00,,113322 1133,,22
Bảng 18:
Bảng 18: Bảng tần Bảng tần số thể hisố thể hiện những mện những mặt mà ngặt mà người tham gười tham gia khảo sáia khảo sát thường st thường so sánho sánh
bản thân với người khác
Trang 28Học tập.
Ngoại hì Ngoại hình nh
Công việc.
Mối quan hệ xã hội.
Tình cảm (hôn nh Tình cảm (hôn nhân, gia đìn ân, gia đình, yêu đương, h, yêu đương, ) .).
người khác
Tần suất phần trăm
Nhận xét: Khảo sát này cho thấy rằng “Học tập”, “Ngoại hình” và “Công việc” là nhữngmối quan tâm hàng đầu khiến cho mọi người thường so sánh bản thân với những ngườikhác Áp lực vì điểm số, vị trí, thứ bậc đã vô hình trung khiến “Học tập” (chiếm 25,9%) trở thành một vấn đề phổ biến được mang ra so sánh; thực trạng so sánh “con nhà người ta” củacác cha mẹ hiện nay cũng xung quanh những vấn đề về học tập đã khiến áp lực đè nặng lênđôi vai của con mình “Ngoại hình” (chiếm 22,9%) luôn tạo ra cho chúng ta những cảm giác
tự ti khi ngoại hình của bản thân có những khuyết điểm Và “Công việc” (chiếm 21,4%)cũng luôn là những nỗi lo lắng khi chúng ta cảm thấy thua kém những người đồng trang lứa
“Mối quan hệ xã hội” và “Tình cảm” chiếm 16,6% và 13,2%
Câu 4.4: Theo bạn nghĩ, đâu là nguyên nhân gây ra “peer pressure”?
Chưa xác định được giá trị của bản thân
Khao khát được hòa nhập vàomột tập thể, cộng đồng